ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN.
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI ĐỊA BÀN TRỌNG
ĐIỂM DU LỊCH HUẾ - QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2014
Hà Nội, 2014
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 7
MỞ ĐẦU 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CƠ
CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH BIỂN 13
1.1. Một số khái niệm chung về biến đổi khí hậu 13
1.1.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu. 13
1.1.2. Những biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu 16
1.1.3. Ứng phó biến đổi khí hậu 17
1.2. Các khái niệm về hoạt động du lịch Biển 17
1.2.1. Khái niệm du lịch biển 17
1.2.2. Khái niệm về hoạt động du lịch biển 25
1.2.3. Khái niệm tài nguyên du lịch 26
1.3. Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động phát triển
du lịch biển 27
1.3.1. Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên du lịch
biển 29
1.3.2. Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hạ tầng và cơ sở
vật chất kỹ thuật du lịch 30
1.3.3. Cơ chế tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch
lữ hành 31
3.1.3. Giải pháp về quy hoạch 65
3.1.4. Giải pháp về cơ chế chính sách 66
3.2. Giải pháp giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu lên hoạt động
du lịch du lịch biển 66
3.2.1. Nâng cao nhận thức 66
Phần tiểu kết chƣơng 3 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Asian Development Bank
Ngân Hàng Châu Á
B
Miền khí hậu phí Bắc
BĐKH
Biến đổi khí hậu
Cty TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Cty
TNHHTMDL
& DV
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại du lịch và Dịch
vụ
CN Cty
CPDLDV
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp
quốc
VQG
Vườn quốc gia
VCKT
Vật chất kỹ thuật
WB
World bank
Ngân hàng thế giới
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa
phương 18
Bảng 1.2: So sánh các điều kiện công nhận điểm du lịch quốc gia hoặc
điểm du lịch địa phương 19
Bảng 1.3: Các tiêu chí đánh giá hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của hoạt
động du lịch Biển dưới tác động của BĐKH 20
Bảng 2.1: Hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của các giá trị sinh thái dưới tác
động của BĐKH [16,tr.69] 43
Bảng 2.2: Hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của các bãi biển dưới tác động
của BĐKH và NBD [16,tr.62]. 45
Bảng 2.3: Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng cuả BĐKH đến các di tích lịch sử -
văn hóa [16, tr 73] 47
Bảng 2.4: Thống kê số lượng khách đến Đà Nẵng bằng phương tiện đường
Biển giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 51
Bảng 2.5: Thống kê thị trường khách tàu biển 09 tháng năm 2013 52
Bảng 2.6: Hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của các khu, điểm du lịch dưới
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2: Tác động của nước biển dâng đến các nước Đông Á 37
Hình 1.3: Diễn biến của mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dấu giai
đoạn 1960 – 2005 37
Hình 2.1: Sự tổn thương của HST biển 42
Hình 2.2: Xói lở ở bãi biển Thuận An – Thừa Thiên Huế 39
Hình 2.3: Di tích lịch sử - văn hóa ở Huế và Hội An bị xuống cấp do lũ lụt
(tháng 11-1999) 42
Hình 2.4: Bản đồ nguy cơ ngập lụt tỉnh Thừa Thiên Huế với mực nước
biển dâng 01 mét Phụ lục
Hình 2.5: Bản đồ nguy cơ ngập tỉnh Quảng Nam ứng với mực nước biển
dâng 01 mét Phụ lục
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Là một quốc gia có trên 3.200 Km đường bờ biển và 1 triệu Km
2
), BĐKH sẽ trực tiếp gây ra thay đổi các điều kiện
sinh thái vốn đã tồn tại hàng triệu năm ảnh hưởng đến sự tồn tại và thay đổi
nhiều hệ sinh thái; làm tan băng ở các cực dẫn đến hiện tượng mực nước
biển dâng, ảnh hưởng trực tiếp đến các quốc gia có biển; gây ra nhiều tai
biến tự nhiên như bão, lũ, hạn hán, v.v. với cường độ và tần xuất ngày một
cao; v.v. Khoảng 20 – 30% các loài động vật và thực vật sẽ biến mất khi
nhiệt độ trung bình tăng 1,5 - 2,5%. 1
IPCC, giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức – lịch sử, truy cập ngày 10/8/2013 tại địa chỉ
http://www.ipcc.ch/organization/organization_history.shtml#.UoXou9KGpR4
9
Kết quả nghiên cứu của nhiều tổ chức quốc tế cho thấy Việt Nam là
một trong số các quốc gia ở khu vực sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất của
BĐKH.
Du lịch là ngành kinh tế nhạy cảm với các điều kiện môi trường tự
nhiên vì vậy được xem là một trong những ngành chịu ảnh hưởng dưới tác
động của BĐKH. Chính vì vậy tại các diễn đàn Tiểu vùng sông Mê Kông
mở rộng (GMS)
2
về BĐKH và những tác động, du lịch, đặc biệt là du lịch
biển cùng với một số ngành như nông nghiệp, năng lượng (thuỷ điện) được
đề cập đến như những ngành kinh tế sẽ chịu tác động lớn nhất bởi BĐKH
và mực nước biển dâng.
Để góp phần có được sự nhìn nhận mang tính hệ thống với những
đánh giá cụ thể về tác động của BĐKH đối với du lịch biển ở Việt Nam qua
nghiên cứu tại địa bàn trọng điểm du lịch TT-Huế - Quảng Nam và đề xuất
những giải pháp ứng phó (bao gồm thích ứng (Adaption) và giảm nhẹ
Là khu vực địa lý bao gồm các quốc gia và lãnh thổ nằm trong lưu vực của sông Mekong: Việt Nam,
Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanma và cả tỉnh Vân Nam và Quảng Tây của Trung Quốc
10
bão…) và những biến đổi quy luật thời tiết. Trên cơ sở nghiên cứu tác động
của BĐKH nói chung, luận văn đi sâu nghiên cứu, phân tích vấn đề tác
động BĐKH đối với hoạt động phát triển du lịch biển tại TT-Huế-Quảng
Nam, điều này được thể hiện rõ trên các phương diện sau: giá trị tài nguyên
du lịch biển, hạ tầng và cơ sở vật chất ký thuật du lịch và sản phẩm du lịch.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: tài liệu sẵn có về lý luận và thực tiễn tác động
biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát triển du lịch biển từ nhiều nguồn
như sách, báo, tài liệu từ các tổ chức bộ ngành, mạng internet…, vận dụng
các phương pháp xử lý tài liệu thống kê, tổng hợp, phân tích…
Khảo sát thực địa: tại khu vực trọng điểm du lịch 03 tỉnh: Huế, Đà
Nẵng và Quảng Nam để thu thập thông tin qua phương pháp quan sát, các
cuộc tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp nhằm xác định sơ bộ mức độ ảnh
hưởng của các hiện tượng khí hậu cực đoan (lũ lụt, hạn hán, bão, v.v) cũng
như những biến đổi quy luật thời tiết do BĐKH đối với tài nguyên du lich
biển, hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, sản phẩm du lịch, v.v. quan trong
cho việc định hướng giải pháp ứng phó trong hoạt động phát triển du lịch
biển.
Phương pháp chuyên gia: ngoài các phương pháp tự thân thì
phương pháp chuyên gia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình nghiên cứu đề tài. Bản thân du lịch là ngành kinh tế tổng hợp và vấn
đề biến đổi khí hậu cũng khá phức tạp trong việc tiếp cận vấn đề thực tiễn,
do vậy muốn đảm bảo cho các đánh giá tổng hợp có cơ sở và mang tính
hiệu quả đòi hỏi phải có sự tham gia về nhiều lĩnh vực liên quan cụ thể là
các đối tượng đó là quản lý, các nhà nghiên cứu (du lịch, khí tượng thủy
văn, …)
và giảm nhẹ đối với những tác động này trong hoạt động phát triển du lịch
ở Việt Nam.
Dự án nghiên cứu “Tác động của mực nước biển dâng đến sinh cảnh
tự nhiên quan trọng ở Việt Nam” do Tổ chức Chim quốc tế (Bird Life
International) thực hiện. Đây là nghiên cứu khởi đầu theo hướng này nhằm
đưa ra hướng tiếp cận mô hình để đánh giá khả năng tác động của mực
nước biển dâng đối với hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
và đưa ra những cảnh báo về vấn đề này. Hiện nay có giá trị sinh thái và
cảnh quan của các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam đã và đang được
quan tâm khai thác để xây dựng các sản phẩm du lịch, đặc biệt là sản phẩm
du lịch sinh thái, vì vậy đây cũng là hướng nghiên cứu quan trọng cần được
tham khảo.
Đế tài khoa học cấp bộ 2009-2010 “Các giải pháp thích ứng và ứng
phó, góp phần giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động
du lịch ở Việt Nam” do PSG. TS. Pham Trung Lương làm chủ biên, công
trình này chuyên về cho hoạt động du lịch là công trình có ý nghĩa lớn
ngành du lịch và tính cấp thiết đối với du lịch Việt Nam hiện nay.
Bên cạnh còn có hội thảo “Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu
(BĐKH)” do Văn phòng Chính Phủ và Bộ Tài nguyên & Môi trường tổ
chức tại Quảng Nam, 2009.
Nghiên cứu về “Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam” do Viện
khoa học khí tượng và thủy văn và môi trường, 2012. Với công trình này
cho thấy các nhìn chung về biến đổi khí hậu lên tổng thể các lĩnh vực.
Tại Đà Nẵng và Quảng Nam cũng có 2 công trình nghiên cứu như
sau:
“Vùng Duyên hải miền Trung ứng phó với BĐKH: thực tiễn & giải
pháp” do Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng Trần Văn Minh thực hiện.
Quảng Nam ứng phó với BĐKH: thực tiễn & giải pháp do Giám đốc
Sở Tài nguyên & MT Quảng Nam Dương Chí Công thực hiện.
Những công trình nghiên cứu trên là những tài liệu có giá trị cho
luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về biến đổi khí hậu và cơ chế tác động của
BĐKH đến hoạt động phát triển du lịch biển.
Chương 2: Hiện trạng tác động biến đổi khí hậu đối với hoạt động phát
triển du lịch biển tại khu vực trọng điểm du lịch TT-Huế -Quảng Nam.
Chương 3:Đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của BĐKH trong hoạt
động phát triển du lịch biển trên địa bàn TT-Huế -Quảng Nam.
13
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CƠ
CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH BIỂN
1.1. Một số khái niệm chung về biến đổi khí hậu
1.1.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu.
Khái niệm về Khí hậu không tách rời với khái niệm về Thời tiết, như
thế Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một điểm nhất định được xác
định bằng tổng hợp các yếu tố như sau: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió,
mưa, v.v.
Mà hiện nay khái niệm về Khí hậu khá thống nhất về nội dung mặc
dù còn có sự khách biệt trong cách sử dụng về ngôn từ. Tuy nhiên, khái
nhiên đa số ý kiến đều thống nhất là các hoạt động của con người, bao gồm
14
cả hoạt động khai thác sử dụng đất đã làm thay đổi thành phần của khí
quyển và qua đó góp phần vào quá trình làm BĐKH.
BĐKH là một thực tế. Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
(IPCC), một cơ quan khoa học do Liên Hiệp Quốc đứng đầu, trong một báo
cáo mới đây nhất của mình do 2.500 chuyên gia đến từ 130 nước chuẩn bị,
đã chỉ ra rằng sự tích tụ khí Các bon níc (CO
2
) trong bầu khí quyển của
Trái Đất đang ở mức cao chưa từng có trong vòng 650.000 năm qua. Mà
nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nêu trên được cho là do các hoạt động
của cong người.
Theo kết quả nghiên cứu của IPCC, từ khi loài người bước vào thời
kỳ công nghiệp hóa (giữa thế kỷ XVIII) phát thải khí nhà kính (CO
2
, N
2
O,
NO, CH
4
, H
2
S, bụi và hơi nước) từ hoạt động công nghiệp và phá rừng đã
làm nhiệt độ bề mặt trái đất không ngừng tăng lên và hậu quả của sự tăng
nhiệt này đã làm mực nước biển dâng cao thêm, hoạt động của các nhiễu
động khí quyển tăng và mạnh lên, dẫn tới hoạt động của các thiên tai mạnh
lên.
Chỉ với mức tăng 0,74
ENSO là chữ viết tắt của các từ ghép El Nino Southern Oscillationg
(El Nino-Dao động Nam) để chỉ cả 2 hiện tượng El Nino và La Nina và có
15
liên quan với dao động của khí áp giữa 2 bờ phía Đông Thái Bình Dương
với phía Tây Thái Bình Dương – Đông Ấn Độ Dương (được gọi là Dao
động Nam) để phân biệt với (dao động khí áp ở Bắc Đại Tây Dương).
Hiện tượng El Nino và La Nina có ảnh hưởng đến thời tiết, khí hậu
toàn cầu với mức độ khác nhau và rất đa dạng. Tuy nhiên, đối với từng khu
vực cụ thể, vẫn có thể xác định được những ảnh hưởng chủ yếu có tính đặc
trưng cảu mỗi hiện tượng nói trên.
Hiện tượng El nino và La Nina thể hiện sự biến động dị thường trong
hệ thống khí quyển – Đại dương với quy mô thời gian giữa các năm, có
tính chu kỳ hoặc chuẩn chu kỳ. Trong tình hình biến đổi khí hậu – sự nóng
lên toàn cầu, hiện tượng ENSO cũng có những biểu hiện dị thường về
cường độ. Nghiên cứu hiện tượng ENSO để hiểu biết về cơ chế vật lý, đặc
điểm và quy luật diễn biến cũng như những hậu quả tác động của chúng,
chúng ta có thể cảnh báo trước sự xuất hiện của ENSO, những ảnh hưởng
có thể xảy ra đối với thời tiết, khí hậu và kinh tế - xã hội để có những biện
pháp phòng, tránh hiệu quả, hạn chế và giảm nhẹ thiệt hại do ENSO gây ra.
BĐKH được xem là một trong những thách thức lớn nhất đối với
nhân loại và các hệ sinh thái trên Trái đất trong thế kỷ XXI, trong đó có
Việt Nam.
BĐKH và hệ quả gây ra cho môi trường tự nhiên cũng như các hoạt
động hoạt động kinh tế - xã hội được đưa ra trên Sơ đồ 1
Sơ đồ 1.1: Các biểu hiện và hệ quả của Biến đổi khí hậu Chú thích:
Trực tiếp
theo hướng có hại cho môi trường sống và các sinh vật trên Trái đất.
Quan sát ở tất cả các Châu lục và Đại dương cho thấy hệ tự nhiên
đang bị tác động bởi biến đổi khí hậu, đặc biệt là do tình trạng tăng
nhiệt độ.
- Tác động khác của các biến đổi khí hậu đối với môi trường tự nhiên
và đời sống con người ngày gia tăng, mặc dù nhiều tác động khó có
thể xác định bởi quá trình thích ứng và những hoạt động khác ngoài
phạm vi khí hậu.
- Sự dâng cao của mực nước biển do băng tan dẫn tới ngập úng ở
những vùng đất thấp ven biển và các đảo trên biển.
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các
vùng khách nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các
loài sinh vật, hệ sinh thái và hoạt động của con người.
- Cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển thay đổi, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa
khác cũng thay đổi dẫn tới sự xuất hiện ngày một tăng những hiện
tượng khí hậu dị thường, tai biến thiên nhiên (hiện tượng thời tiết
cực đoan).
17
- Năng suất sinh học của các hệ sinh thái tự nhiên, chất lượng và thành
phần của thủy quyển, địa quyển cũng có thay đổi.
1.1.3. Ứng phó biến đổi khí hậu
1.1.3.1. Thích ứng (Adaption) trong biến đổi khí khí hậu
Là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để phù hợp với
môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi. Sự thích nghi với biến đổi khí
hậu là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để ứng phó với tác
động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận
dụng những mặt có lợi. [14, trang 62].
1.2.1.1. Khu du lịch
Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch
tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng
của khách du lịch, đem lại hiểu quả kinh tế - xã hội và môi trường [6, trang
09 -10].
Khu du lịch có thể là khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương.
Các điều kiện công nhận là khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa
phương được liệt kê chi tiết ở bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1: Điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa
phương
Điều kiện công nhận
Khu du lịch quốc gia
Khu du lịch địa
phƣơng
Tài nguyên du lịch
Đặc biệt hấp dẫn; ưu
thế về cảnh quan thiên
nhiên; có khả năng thu
hút lượng khách du lịch
cao
Hấp dẫn; có khả năng
thu hút khách du lịch
Diện tích tối thiểu
Một ngàn hec ta
Hai trăm hec ta
Cơ sở hạ tầng, cơ sở
vật chất kỹ thuật du
lịch
Đồng bộ, có khả năng
sau:
Bảng 1.2: So sánh các điều kiện công nhận điểm du lịch quốc gia hoặc
điểm du lịch địa phương
Điều kiện công nhận
Điểm du lịch quốc gia
Điểm du lịch địa
phƣơng
Tài nguyên du lịch
Đặc biệt hấp dẫn đối
với nhu cầu tham quan
của khách du lịch du
lịch
1
Hấp dẫn đối với nhu cầu
tham quan của khách du
lịch
Kết cấu hạ tầng và
dịch vụ du lịch
Cần thiết, có khả năng
đảm bảo phục vụ ít nhất
một trăm ngàn lượt
khách tham quan một
năm
2
Cần thiết, có khả năng
đảm bảo phục vụ ít nhất
một mười ngàn lượt
khách tham quan một
năm
Quyết định công nhận
chịu tác động này có thể là thời gian tồn tại của các hiện tượng thời tiết cực
đoan, hoặc cũng có thể là thời gian được quy định theo yêu cầu đánh giá.
Trong bài luận văn này sẽ lựa chọn cách tiếp cận thứ hai để đánh giá
về mức độ bị ảnh hưởng của du lịch mà cụ thể là một điểm đến du lịch
hoặc các thành phần du lịch tạo nên hoạt động du lich biển tại Huế - Quảng
Nam bao gồm: tài nguyên du lịch biển; hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật du
lịch và các chương trình du lịch.
Một số tiêu chí được đưa ra ở bảng 1.3 để đánh giá “Mức độ bị ảnh
hưởng” của du lịch và của các đối tượng thành phần du lịch tạo nên hoạt
động du lịch biển dưới tác động của BĐKH và nước biển dâng (NBD).
Bảng 1.3: Các tiêu chí đánh giá hiện trạng mức độ bị ảnh hưởng của hoạt
động du lịch Biển dưới tác động của BĐKH
Mức độ bị
ảnh hƣởng
bởi các tác
động của
BĐKH
Đối tƣợng du lịch bị
ảnh hƣởng
Hình
thức
nhận
biết
Các tiêu chí đánh giá
chủ yếu
Bị ảnh
hƣởng
nghiêm
trọng
cấp
nhiều
Có từ 50 – 70% hạ tầng
giao thông trong phạm vi
điểm đến bị xuống cấp
nghiêm trọng; khả năng
tiếp cận đến bằng giao
thông bị giảm tới 30%
do tác động của BĐKH
và NBD so với trạng thái
ban đầu khi ghi nhận bắt
đầu có tác động của
BĐKH và NDB
Hệ thống cấp, thoát nước
bị hư hại nhiều do tác
động của BĐKH và
NBD. Khả năng cung cấp
nước sạch cho nhu cầu du
lịch bị giảm tới 30% so
với trạng thái ban đầu khi
ghi nhận bắt đầu có tác
động của BĐKH và
NBD.
Hệ thống cung cấp điện
bị hư hại nhiều do BĐKH
và NBD làm cho khả
năng cung cấp điện
thường xuyên cho nhu
cầu sinh hoạt du lịch bị
giảm tới 30% so với
cho khả năng cung cấp
nước sạch cho nhu cầu du
lịch bị giảm tới 50% so
với trạng thái ban đầu khi
ghi nhận bắt bắt đầu có
tác động của BĐKH
Hệ thống cung cấp điện
bị hư hại nhiều do BĐKH
làm cho khả năng cung
cấp điện thường xuyên
cho nhu cầu hoạt động du
lịch bị giảm tới 50% so
với trạng thái ban đầu khi
ghi nhận bắt đầu có tác
dụng của BĐKH và NBD
Cơ sở vật chất kỹ
thuật du lịch
Bị
xuống
cấp
nhiều
Bị xuống cấp và hư hại
nhiều do tác động của
BĐKH và NBD làm cho
năng lực phục vụ nhu cầu
du lịch chỉ đạt tối đa 70%
so với trạng thái ban đầu
ghi nhận bắt đầu có tác
động của BĐKH và NBD
Bị phá
ần như
không
thể thực
hiện
Số lượng các chương
trình du lịch ở điểm đến
cỉ có thể thực hiện tối đa
đến 50% so với số
chương trình đã thực hiện
được ghi nhận tại thời
điểm có tác động của
BĐKH và NBD
Bị ảnh
hƣởng
Tài nguyên du lịch
biển (điểm hấp dấn
du lịch: Bãi biển, đa
dạng sinh học, di tích
– văn hóa)
Bị tổn
thương
Có từ 30 – 50 % các điểm
hấp dẫn du lịch chủ yếu
của điểm đến bị tổn
thương so với trạng thái
khi ghi nhận bắt đầu có
tác động của BĐKH và
NBD
Hạ tầng du lịch (giao
thông, cung cấp điện,