MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các sơ đồ, bảng biểu
Phần I: Những vấn đề chung về thị trường tiền tệ liên ngân hàng
I.1 Khái niệm và bản chất
I.1.1 Khái niệm
I.1.2 Bản chất
I.2 Đặc điểm
I.3 Phân loại
I.3.1 Phân loại theo đồng tiền giao dịch
I..3.2 Phân loại theo các loại giao dịch
I.3.3 Phân loại theo thời hạn của các giao dịch
I.3.4 Phân loại theo công cụ giao dịch
I.4 Các chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng
I.5 Hàng hóa và giá cả trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng
I.5.1 Hàng hóa
I.5.2 Giá cả
I.6 Phương thức giao dịch trên thị trường tiền tệliên ngân hàng
Phần II: Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua
II.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam
II.2 Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng trong thời gian qua
II.2.1 Doanh số giao dịch
II.2.2 Các hình thức và thời hạn giao dịch
II.2.3 Giá cả giao dịch
II.2.4 Môi trường pháp lí đảm bảo cho các giao dịch
Phần III: Đánh giá hạn chế, nguyên nhân các hạn chế trong hoạt động của thị trường
tiền tệ liên ngân hàng ở Việt Nam và giải pháp để phát triển bền vững
III.1 Hạn chế trong hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng ở Việt Nam
III.1.1 Hạn chế liên quan đến việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ
mong nhận được sự góp ý, bàn luận và đánh giá từ phía giảng viên hướng dẫn để đề
tài được hoàn thiện hơn.
Bài nghiên cứu gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về thị trường tiền tệ liên ngân hàng
Phần II: Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua
Phần III: Đánh giá hạn chế, nguyên nhân các hạn chế trong hoạt động của thị trường
tiền tệ liên ngân hàng ở Việt Nam và giải pháp để phát triển bền vững
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
TCTD: Tổ chức tín dụng
HHNH: Hiệp hội ngân hàng
USD: Đồng đô la Mỹ
GBP: Đồng bảng Anh
EURO: đồng tiền chung châu âu
VND: Việt nam đồng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1: Thống kê tình hình đồng thuận lãi suất
Bảng 2: Thống kê tình hình điều chỉnh tỷ giá VND/USD của NHNN
Bảng 3: Thống kê tình hình tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư
Biểu đồ 1: Diễn biến tỷ giá USD ngân hàng tháng 3/2011
Biểu đồ 2: Diễn biến tỷ giá USD tại ACB tháng 3/2011
Biểu đồ 3: Diến biến tỷ giá USD tại ACB nửa đầu tháng 4/2011
PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN
NGÂN HÀNG
I.1 Khái niệm và bản chất
I.1.1 Khái niệm
Thị trường liên ngân hàng là thị trường do ngân hàng nhà nước tổ chức và điều hành
nhằm giúp các tổ chức tín dụng là thành viên sử dụng nguồn vốn của mình có hiệu
đặc điểm các chủ thể tham gia thị trường chủ yếu là các ngân hàng và các tổ chức
trung gian tài chính đáp ứng được các yêu cầu về vốn, kí quỹ, chuyên môn, đạo đức
nghề nghiệp và có giấy phép hành nghề. Các giao dịch ở đây hầu như không cần tài
sản bảo đảm và các thủ tục pháp lí cực kì đơn giản.
- Thị trường liên ngân hàng là thị trường vô hình, liên kết toàn cầu. Thông qua hệ
thống giao dịch hiện đại, các nghiệp vụ mua bán trên thị trường liên ngân hàng được
thực hiện trên cơ sở liên kết toàn cầu gia các ngân hàng, các nhà kinh doanh phi ngân
hàng và một môi giới tiền tệ.
- Thị trường liên ngân hàng là thị trường vốn ngắn hạn. Các giao dịch trên thị trường
này chủ yếu là giao dịch ngắn hạn thường là qua đêm cho tới dưới một năm
- Thị trường liên ngân hàng thực hiện các giao dịch thông qua các công cụ hiện đại.
Trên thị trường, người môi giới (đa số là các ngân hàng) mua bán tiền gửi qua điện
thoại, máy tính...bằng các công cụ phái sinh như các hợp đồng quyền chọn, hợp đồng
tương lai...
I.3 Phân loại
I.3.1 Phân loại theo đồng tiền giao dịch
- Thị trường nội tệ liên ngân hàng: là thị trường thực hiện các giao dịch ngắn hạn bằng
đồng bản tệ
- Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng: là thị trường thực hiện các giao dịch bằng đồng
ngoại tệ có thể chia theo các đồng tiền mạnh trên thế giới như USD, GBP, EURO...
I.3.2 Phân loại theo các loại giao dịch
- Thị trường truyền thống: gồm thị trường tiền gửi và tiền vay liên ngân hàng
- Thị trường ngân hàng phái sinh: gồm các hợp đồng quyền chọn, tương lai, hoán
đổi...
I.3.3 Phân loại theo thời hạn của các giao dịch trên thị trường
- Cho vay qua đêm
- Cho vay có kì hạn cố định: thông thường các khoản vay trên thị trường liên ngân
hàng có kì hạn dưới một năm
- Cho vay qua đêm liên tục: là cho vay qua đêm nhưng được tự động gia hạn các
khoản vay, trừ khi nó được chấm dứt theo ý bên cho vay hoặc đi vay
dụng vừa thực hiện chức năng kinh doanh. Tình trạng thừa, thiếu nguồn vốn của các
chi nhánh được điều chuyển từ những chi nhánh khác hoặc được thoả mãn bằng quỹ
phát hành. Vì vậy, thị trường tiền tệ liên ngân hàng không có cơ hội để phát triển.
Ngày 20/3/1988, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định 53/HĐBT về tổ chức bộ
máy Ngân hàng Nhà nước (NHNN), bước đầu hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp
ở dạng sơ khai.
Tháng 5/1990, hai pháp lệnh Ngân hàng ra đời đã hình thành rõ hệ thống ngân hàng
hai cấp, tách bạch chức năng quản lý nhà nước: quản lí vĩ mô của NHNN và chức
năng kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Đây là điều kiện cần và đủ để thị trường
liên ngân hàng ra đời và phát triển ở Việt Nam.
Ngày 7/10/1992, thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam ra đời theo Chỉ thị số 07/CT-
NH1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cho phép các tổ chức tín dụng được thực
hiện việc cho vay và đi vay lẫn nhau. Tháng 7/1993, thị trường nội tệ liên ngân hàng
chính thức đi vào hoạt động gắn liền với các hoạt động của các trung tâm thanh toán
bù trừ. Tiếp đó, trong hai năm 1993 và 1994, hai trung tâm giao dịch ngoại tệ lần lượt
được thành lập ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Từ đó đến nay, có thể nói rằng,
hoạt động của thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam đã được coi là một bộ phận cấu
thành và có ý nghĩa nhất định trong quá trình hoàn thiện và phát triển thị trường tiền tệ
của nước ta.
II.2 Hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng trong thời gian qua
II.2.1 Doanh số giao dịch
Doanh số giao dịch thị trường liên ngân hàng từ năm 2002 đến nay, theo đánh giá của
các chuyên gia ngân hàng thì doanh số giao dịch tăng khoảng 20% mỗi năm. Kết quả
này phản ánh phần nào vai trò thị trường liên ngân hàng với tư cách là “kênh” dẫn vốn
quan trọng của các tổ chức tín dụng, làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các tổ
chức tín dụng, đồng thời có tác dụng đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh cho toàn
hệ thống.
Doanh số giao dịch thị trường liên ngân hàng hiện nay được công bố theo tuần theo
thống kê của NHNN và có xu hướng biến động khác nhau tùy từng thời kì của nền
kinh tế. Chẳng hạn như khi NHNN điều chỉnh tăng lãi suất cơ bản lên 9% từ ngày
chiếm 62% doanh số, tương ứng 97.142 tỷ; giao dịch qua đêm bằng ngoại tệ chiếm
78% doanh số, tương ứng 3.983 triệu USD. Điều này cho thấy thị trường liên ngân
hàng đã tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia huy động được nguồn vốn ngắn hạn
một cách dễ dàng, đáp ứng nhu cầu dư thừa hay thiếu hụt vốn ngắn hạn của các
NHTM.
II.2.3 Giá cả giao dịch
Giá cả giao dịch trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng được thiết lập trên cơ sở bình
quân hoá lãi suất chào của các ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước lựa
chọn.
Tình hình lãi suất năm 2010:
- NHNN tăng lãi suất cơ bản lên 9%/năm vào ngày 5/11/2010 sau 10 tháng giữ
nguyên lãi suất 8%/năm, lãi suất tái cấp vốn tăng lên 9%/năm, lãi suất tái chiết
khấu tăng lên 7%, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán bù trừ điện tử liên
ngân hàng tăng lên 9%/năm
- Đầu năm 2010, lãi suất qua đêm dao động từ 6,76%/năm đến 7,59%/năm, nình
quân ở mức 7,24%/năm; lãi suất bình quân các kì hạn 3 tháng và 6 tháng vẫn là
các kì hạn có mức lãi suất cao nhất, lần lượt là 11,76%/năm và 11,83%/năm.
Lãi suất các kì hạn còn lại dao động từ 8,4%/năm đến 11,27%/năm(trừ lãi suất
không kì hạn)
- Đến cuối năm 2010, sau tác động của sự thay đổi các lãi suất chỉ đạo của
NHNN, lãi suất thị trường liên ngân hàng giao dịch thành công phổ biến ở mức
17%/năm rồi giảm xuống 13,5%/năm, lãi suất qua đêm còn 11,5%/năm, lãi suất
1 tuần là 12,5%/năm
Tình hình lãi suất quý I/2011:
- Đầu quý I/2011, NHNN điều chỉnh tăng lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay
qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt
vốn trong thanh toán bù trừ, lãi suất kỳ hạn 7 ngày trên nghiệp vụ thị trường
mở từ mức 9%/năm lên mức 11%/năm; Đồng thời, giữ nguyên lãi suất cơ bản ở
mức 9%/năm, lãi suất tái chiết khấu ở mức 7%/năm
- Đến ngày 8/3/2011, NHNN điều chỉnh tăng lãi suất tái chiết khấu lên