Trường THPT Thạnh Hóa Gv: Nguyễn Hải Long. 10NC
Tiết 28 - Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết: Sự xen phủ các obital ngun tử trong sự tạo thành phân tử đơn chất (H
2
,
Cl
2
), tạo thành phân tử hợp chất (HCl, H
2
S)
2. Kỹ năng:
- Viết được cơng thức e, cơng thức cấu tạo của một soosphaan tử cụ thể.
- Giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong một số phân tử.
3. Trọng tâm: Nêu được các thí dụ cụ thể về sự xen phủ các AO trong phân tử.
II. Chuẩn bị:
HS: nắm vứng cách viết c/h e dưới dạng ơ lượng tử; hình dạng các obitan s, p; quy tắc bát
tử.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
+ Tập hợp ở tất cả các điểm
mà e đi qua xung quanh hạt
nhân được gọi là gì ?
- GV thông báo : Trong p.tử
H
- Khoảng cách giữa 2 nhân d =
0,074 nm.
- Phân tử H
2
có năng lượng thấp hơn
tổng năng lượng của 2 n.tử riêng rẽ.
Đó là ngun nhân hình thành lk
CHT và là một lk hóa học bền.
Hoạt động 2:
- Quan sát các ô lượng tử của
n.tử Clo. Hãy cho biết khi
tạo thành liên kết Cl – Cl thì
obitan nào sẽ tham gia xen
phủ ntn?
- GV Y/c HS minh hoạ sự xen
phủ trên bằng trực quan. Vì
sao lại chọn các obitan có hình
dạng đó ?
- Mỗi n.tử Clo đều có
1 obitan p chứa e độc
thân. Khi tạo liên kết
tức là 2 obitan p chứa
e độc thân của 2 n.tử
xen phủ với nhau.
- Obitan s có dạng
hình cầu, p có dạng
hình số 8 nổi.
b) Sự hình thành phân tử Cl
2
Do sự xen phủ giữa 2 obitan p
1, 2, 3, 4/75 làm tại lớp
BT 5, 6 SGK trang 75 về nhà