Nghiên cứu thẩm định quy trình bào chế và sinh khả dụng nang salbultamon tác dụng kéo dài - Pdf 30


Bộ y tế
TRƯờng đại học dợc hà nội
Trần thị bích ngọc

Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng
Nang salbutamol tác dụng kéo dài
(luận văn tốT nghiệp
thạc sĩ dợc học khoá 2004-2006)

Hà Nội tháng 02/2007 Bộ Y Tế
TRƯờng đại học dợc hà nội


tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp tại công ty
CP Traphaco, gia đình và bạn bè tôi, những ngời đã luôn động viên, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập. Hà nội, ngày 05/02/2007
Trần Thị Bích Ngọc Mục lục
Trang
Đặt vấn đề 1

Phần 1 - Tổng quan 2
1.1 - Thuốc TDKD 2
1.1.1 - Khái niệm 2
1.1.2 - Ưu, nhợc điểm 2
1.1.3 - Các mô hình bào chế thuốc TDKD dùng qua đờng uống 2
1.1.4 - ứng dụng công nghệ pellet trong bào chế các dạng
thuốc TDKD 4
1.2 - Sinh khả dụng và TĐSH 5
1.2.1 - Khái niệm 5
1.2.2 - Các yếu tố ảnh hởng đến thiết kế nghiên cứu
SKD và TĐSH 6
1.2.3 - Quy định về đánh giá SKD và TĐSH 7
1.3 - Thẩm định QTSX 12
1.3.1 - Giá trị bất thờng 13
1.3.2 - Phân phối chuẩn 13
1.3.3 - Biểu đồ Shewhart 13

3.2.1 - Xây dựng phơng pháp định lợng Salbutamol
trong huyết tơng 51
3.2.2 - Thẩm định phơng pháp định lợng 52
3.2.3 - Kết quả đánh giá SKD viên nang Salbutamol TDKD,
so sánh với viên Volmax 64
3.2.4 - Phân tích dợc động học và so sánh SKD 69
3.3 - Bàn luận 74
3.3.1 - Về bào chế viên nang Salbutamol TDKD 74
3.3.2 - Về nghiên cứu dợc động học nang Salbutamol và
so sánh SKD 75

Phần 4 - Kết luận và đề xuất 77
4.1 - Kết luận 77
4.2 - Đề xuất 78

Tài liệu tham khảo

Phụ lục
Phụ lục 1 - Hồ sơ lô sản xuất
Phụ lục 2 - Phiếu thẩm định độ phân tán hàm lợng
Phụ lục 3 - Phiếu thẩm định độ đồng đều hàm lợng
Phụ lục 4 - Phiếu thẩm định biểu đồ Shewhart
X

Phụ lục 5 - Biểu đồ thẩm định
Phụ lục 6 - Phiều thẩm định độ phân tán hàm ẩm
Phụ lục 7 - Phân bố kích thớc pellet
Phụ lục 8 - Thẩm định độ hoà tan của nang
Các chữ viết tắt dùng trong luận văn
AUC : Area under curve -

X
: Giá trị trung bình Danh mục bảng

Trang
Bảng 1.1 Các qui tắc biện luận biểu đồ Shewhart
X

15
Bảng 1.2 Dạng viên salbutamol TDKD
18
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra sự phù hợp của hệ thống sắc ký.
51
Bảng 3.2 Sự phụ thuộc giữa diện tích pic salbutamol chuẩn và nồng độ
salbutamol chuẩn pha trong huyết tơng
57
Bảng 3.3 Kết quả xác định giới hạn định lợng dới (LLOQ)
58
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát độ đúng, độ lặp lại trong ngày
59
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát độ đúng, độ lặp lại khác ngày
59
Bảng 3.6 Kết quả xác định hiệu suất chiết salbutamol
60
Bảng 3.7 Độ ổn định thời gian ngắn của dung dịch chuẩn gốc
61
Bảng 3.8 Kết quả nghiên cứu độ ổn định của mẫu sau 3 chu kỳ đôngrã
đông

]
71
Bảng 3.18 Phân tích phơng sai với biến phụ thuộc là ln[ MRT]
72
Bảng 3.19 So sánh giá trị Tmax theo phơng pháp thống kê không tham số
73 Danh mục hình

Trang
Hình 1.1 Minh hoạ biểu đồ Shewhart
X
(n 2) với các mức giới hạn ớc
tính.
15
Hình 3.1 Sắc ký đồ mẫu huyết tơng trắng
54
Hình 3.2 Sắc ký đồ mẫu chuẩn (nồng độ 5ng/mL - R
t
8,4 phút)
54
Hình 3.3 Sắc ký đồ huyết tơng chó trớc khi uống thuốc thử (không có pic
ở 8 - 9 phút )
55
Hình 3.4 Sắc ký huyết tơng chó sau khi uống thuốc chứng 6 giờ (có pic R
t

-adrenergic, là thuốc đợc
lựa chọn hàng đầu trong nhóm các thuốc điều trị hen tác dụng theo cơ chế làm giãn
phế quản. Hiện nay đã có rất nhiều công trình trong và ngoài nớc nghiên cứu bào
chế salbutamol dới dạng thuốc TDKD giúp điều trị hiệu quả các bệnh mạn tính, và
kiểm soát tốt các cơn hen về đêm, tạo thuận lợi cho bệnh nhân. Mặc dù trên thế giới
đã có rất nhiều biệt dợc nổi tiếng chứa salbutamol dạng TDKD uy tín lâu năm,
nhng ở nớc ta thuốc này vẫn cha đợc phát triển, do công nghệ sản xuất và kỹ
thuật bào chế phức tạp. Để góp phần thúc đẩy bào chế chế phẩm salbutamol TDKD,
chúng tôi đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng nang
salbutamol tác dụng kéo dài với 2 mục tiêu chính sau:
1. Nghiên cứu sản xuất nang salbutamol TDKD ở qui mô pilot.
2. Bớc đầu nghiên cứu sinh khả dụng nang salbutamol TDKD. -2-

Phần 1
Tổng quan

1.1. Thuốc tác dụng kéo dài
1.1.1. Khái niệm
Thuốc tác dụng kéo dài là những chế phẩm có khả năng giải phóng hoạt chất
liên tục theo thời gian để duy trì nồng độ dợc chất trong máu ở vùng điều trị trong
khoảng thời gian dài nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, giảm tác dụng không mong
muốn và giảm số lần dùng thuốc cho ngời bệnh.
Thuốc TDKD ít nhất phải giảm đợc một nửa số lần dùng thuốc cho ngời
bệnh so với dạng qui ớc.
1.1.2. Ưu, nhợc điểm
1.1.2.1. Ưu điểm:
So với dạng thuốc qui ớc, thuốc TDKD có những u điểm sau [10]:

- Diện tích bề mặt khuếch tán.
- Bề dày màng bao.
Hệ màng bao khuếch tán có u điểm là dễ đạt đợc sự giải phóng dợc chất
hằng định theo động học bậc 0 để duy trì nồng độ trong máu trong vùng điều trị.
Tốc độ giải phóng dợc chất có thể thay đổi tuỳ từng trờng hợp bằng cách thay đổi
thành phần và độ dày màng bao.
Tuy nhiên, đây là những dạng thuốc đòi hỏi kỹ thuật bào chế cao. Bất kể sai
sót nào dẫn đến khiếm khuyết về màng bao, làm cho màng bị thủng, rách đều dẫn
đến sự giải phóng nhanh dợc chất, làm thay đổi thiết kế ban đầu. Do đó các dợc
chất tác dụng mạnh, vùng điều trị hẹp, các dợc chất có phân tử lợng lớn, dợc
chất ít tan, không nên chế dới dạng màng khuếch tán.
Một giải pháp nhằm làm giảm tác động của khiếm khuyết về màng bao là sử
dụng pellet làm nhân bao.
Thờng thì bao màng đợc tiến hành theo phơng pháp truyền thống là sử
dụng nồi bao, tuy nhiên hiện nay, bao màng bằng thiết bị tầng sôi đợc chọn bởi
những u điểm vợt trội của nó.
-4-

1.1.4. ứng dụng công nghệ pellet trong bào chế các dạng thuốc tác dụng kéo
dài
Với những u điểm của pellet nh: dễ phân bố đều trong đờng tiêu hoá, giúp
nâng cao SKD và độ an toàn của thuốc do tránh đợc sự bùng liều khi cấu trúc kiểm
soát giải phóng không toàn vẹn [2], [10] công nghệ pellet đợc ứng dụng rộng rãi
trong các chế phẩm TDKD. Các chế phẩm TDKD thờng là viên nang cứng bên
trong chứa các pellet TDKD. Về mặt cấu trúc, các pellet TDKD này có thể chia làm
hai loại chính: dạng cốt và dạng màng bao.
1.1.4.1. Pellet tác dụng kéo dài dạng cốt
Đây thờng là cốt đồng nhất của DC và tá dợc tạo cốt. Các tá dợc này có thể
giải phóng DC theo cơ chế khuếch tán (EC, gôm xanthan, Eudragit RL, Eudragit
RS ) hay ăn mòn (Eudragit L, Eudragit S, sáp Carnauba ). Bên cạnh đó, có thể có

Sự giải phóng DC từ pellet bao TDKD dễ tuân theo động học bậc 0 (là dạng
giải phóng lý tởng).
Đối với pellet dạng cốt hay dạng màng bao, khi đóng nang, ngời ta có thể
đóng nhiều loại pellet với tốc độ giải phóng DC khác nhau, có loại giải phóng nhanh
để tạo liều ban đầu, có loại giải phóng từ từ để tạo liều duy trì. Đôi khi các pellet
này cũng đợc dập thành viên nén [2], [6], [10].
1.2. Sinh khả dụng và tơng đơng sinh học
1.2.1. Khái niệm
SKD là đại lợng đặc trng cho quá trình sinh dợc học của dạng thuốc, phản
ánh tốc độ và mức độ hấp thu DC còn nguyên hoạt tính từ dạng bào chế vào hệ tuần
hoàn và đa đến nơi tác dụng.
Mức độ hấp thu đợc biểu thị bằng diện tích dới đờng cong nồng độ - thời
gian (AUC), thời gian lu trú trung bình của phân tử thuốc và Cmax; tốc độ hấp thu
xác định bằng các đại lợng Cmax và Tmax [21, 22, 23, 46].
-6-

SKD in vivo thờng đợc biểu thị dới 2 dạng là SKD tuyệt đối và SKD
tơng đối. Các nớc có nền công nghiệp dợc phát triển thờng qui định khi xin
phép lu hành một thuốc mới (dợc chất mới, dạng thuốc mới, đờng dùng mới)
hoặc khi thay đổi công thức, kỹ thuật bào chế, nguồn nguyên liệu phải có báo cáo
kết quả đánh giá SKD của chế phẩm [21].
Tơng đơng sinh học [21, 46] là khái niệm chỉ hai chế phẩm thuốc có SKD
khác nhau không đáng kể khi dùng cùng một mức liều trong cùng điều kiện thử
nghiệm.
Tuy là hai khái niệm khác nhau, song trên thực tế quá trình đánh giá SKD và
TĐSH in vivo tơng tự nh nhau. Đánh giá SKD là để đánh giá mức độ chất lợng
và khả năng phát huy tác dụng của sản phẩm; đánh giá TĐSH là để đánh giá chất
lợng của thuốc nghiên cứu nhằm tìm bằng chứng tơng đơng giữa các thuốc phục
vụ cho xét cấp phép lu hành và khả năng thay thế thuốc [21].
1.2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến thiết kế nghiên cứu sinh khả dụng và tơng

cỡ lô bằng khoảng 10% cỡ lô sản xuất.
Thuốc đối chứng: Nên chọn chế phẩm đối chiếu là thuốc gốc. Tuỳ điều kiện
có thể chọn chế phẩm đối chứng là chế phẩm đã đợc công nhận về an toàn và hiệu
quả điều trị, có uy tín từ lâu trên thị trờng và đã có đầy đủ thông tin lâm sàng.
Thuốc đối chứng và thuốc thử không nên quá khác nhau về cơ chế giải phóng dợc
chất. Hàm lợng của thuốc đối chứng phải xấp xỉ với hàm lợng ghi trên nhãn. Hàm
lợng của thuốc đối chứng và hàm lợng thuốc thử không nên khác nhau quá 5%.
Đối với thuốc TDKD, lợng dợc chất giải phóng tại các thời điểm tơng ứng với
30%, 50%, 80% cỡ liều của thuốc thử không đợc lệch quá 5% so với thuốc đối
chứng[21,22,23,51].
1.2.3.2. Đối tợng thử:
Tốt nhất là thực hiện nghiên cứu SKD và TĐSH trên ngời tình nguyện. Với
các thuốc có độc tính cao, thuốc có nồng độ trong máu thấp hay thăm dò trong quá
trình phát triển sản phẩm, có thể thực hiện việc đánh giá SKD và TĐSH trên động
vật thí nghiệm. Đối với các thuốc TDKD, sử dụng động vật thí nghiệm còn để thăm
dò mức độ giải phóng dợc chất, đề phòng giải phóng dợc chất ồ ạt gây nguy cơ
ngộ độc. Chó đợc xem là loài động vật phù hợp hơn cả để đánh giá SKD và TĐSH
các dạng thuốc uống vì đờng tiêu hóa của chó tơng đối giống của ngời, nhất là
dạ dày [21,23,24].
1.2.3.3. Thiết kế nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu chéo thờng đợc áp dụng trong đánh giá SKD và TĐSH
nhằm hạn chế ảnh hởng của yếu tố cá thể. Thiết kế chéo 2 thuốc, 2 giai đoạn (ô
vuông la tinh 2 x 2) đợc dùng khi cần so sánh 1 thuốc thử với 1 thuốc chứng; thiết
kế chéo 3 thuốc, 3 giai đoạn (3 x 3) đợc dùng khi cần so sánh 2 thuốc thử với 1
-8-

thuốc đối chứng. Tuy nhiên, trong nghiên cứu thăm dò, có thể đánh giá trên một vài
cá thể riêng biệt [21].
Đánh giá SKD và TĐSH có thể thực hiện theo mô hình đơn liều hoặc đa
liều[23].

cả các chuẩn trên phải có nguồn gốc, số lô, thời hạn, độ tinh khiết, lí tính phải đợc
ghi rõ cho từng chất.
-9-

Thẩm định phơng pháp định lợng dợc chất trong dịch sinh học
Quá trình xây dựng và thiết lập phơng pháp phân tích sinh học [20, 22, 51] bao
gồm việc xác định tính chọn lọc, độ chính xác, độ đúng, độ tái hiện, xây dựng
đờng chuẩn, giới hạn định lợng và độ ổn định của chất phân tích trong mẫu.
* Tính chọn lọc
Tính chọn lọc của phơng pháp là khả năng phân biệt và định lợng chất cần
phân tích khi có mặt các chất khác trong mẫu.
Để xác định tính chọn lọc cần lấy mẫu trắng là các dịch sinh học thích hợp
phải đợc lấy từ ít nhất 6 nguồn, đợc xử lý và định lợng theo cùng qui trình với
mẫu phân tích. Việc xác định tính chọn nên đợc thực hiện trên mẫu có hàm lợng
chất phân tích ở giới hạn định lợng thấp nhất (LLOQ). Nếu phơng pháp phân tích
sinh học đợc sử dụng để định lợng nhiều hơn 1 chất thì phải thử tính chọn lọc của
từng chất để đảm bảo không chất phân tích nào bị ảnh hởng bởi các chất khác
trong mẫu.
* Độ đúng:
Độ đúng của phơng pháp là sự sai khác giữa nồng độ định lợng đợc và
nồng độ thực.
Để xác định độ đúng, cần thực hiện phép đo đối với các mẫu có nồng độ chất
phân tích ở ít nhất 3 nồng độ nằm trong khoảng khảo sát, và tại mỗi nồng độ phải
thực hiện ít nhất 5 mẫu. Giá trị nồng độ trung bình thu đợc phải nằm trong khoảng
15% so với giá trị thực, ngoại trừ tại giới hạn định lợng thấp nhất cho phép dao
động không quá 20%. Sự sai khác giữa giá trị trung bình thu đợc và giá trị thực
đợc xem nh độ đúng.
* Độ chính xác
Độ chính xác của một phơng pháp phân tích là mức độ thống nhất giữa các
phép đo riêng biệt khi lặp lại qui trình nhiều lần trên mẫu có cùng một thể tích đồng

bị. Để xây dựng đờng chuẩn, nên dùng một mẫu trắng (mẫu dịch sinh học không
có chất phân tích) và 6 - 8 mẫu có hàm lợng chất phân tích nằm trong giới hạn
muốn đo, kể cả giới hạn định lợng thấp nhất (LLOQ).
Giới hạn định lợng thấp nhất (LLOQ): Mẫu có hàm lợng chất phân tích
thấp nhất trên đờng chuẩn độ đợc coi là giới hạn định lợng thấp nhất (LLOQ)
khi thỏa mãn:
+ Đáp ứng đối với chất phân tích tại giới hạn định lợng thấp nhất phải lớn hơn đáp
ứng tơng ứng tại mẫu trắng ít nhất 5 lần.
+ Đáp ứng (pic) của chất phân tích phải xác định, phân biệt, tái hiện với độ chính
xác 20% và độ đúng 80 - 120%.
Nên chọn đờng cong đơn giản nhất trong số các đờng mô tả đầy đủ mối
quan hệ giữa đáp ứng - hàm lợng. Đờng chuẩn đợc chấp nhận khi ít nhất 2/3 kết
-11-

quả của các mẫu (không kể mẫu "không"), trong đó có LLOQ và mẫu có hàm lợng
cao nhất thoả mãn:
+ Tại giới hạn định lợng thấp nhất, độ lệch không quá 20%
+ Tại các nồng độ khác giới hạn định lợng thấp nhất, độ lệch không
quá15%.
Một số tài liệu [22] qui định, với các đờng chuẩn tuyến tính thì với giá trị R
phải không nhỏ hơn 0,998.
* Độ ổn định
Độ ổn định của thuốc trong dịch sinh học phụ thuộc vào điều kiện bảo quản,
các tính chất hóa học của thuốc, vào dịch nền và hệ thống chứa. Nên đánh giá độ ổn
định của chất phân tích trong quá trình lấy và xử lý mẫu, trong quá trình bảo quản
lâu dài (làm đông ở nhiệt độ bảo quản nhất định) và bảo quản trong thời gian ngắn
(ở nhiệt độ phòng), sau các chu trình làm đông và làm tan băng.
Nghiên cứu độ ổn định bằng cách so sánh nồng độ của mẫu trớc và sau quá
trình bảo quản.
1.2.3.5. Tiêu chuẩn đánh giá SKD

: Nồng độ của thuốc tại thời điểm lấy mẫu cuối cùng.
+
z
: Hằng số tốc độ thải trừ (hệ số góc đờng hồi qui giữa lg[nồng độ] và thời
gian).
T
1/2
: thời gian bán thải
z
2/1
2ln
T

=

-12-

AUMC: diện tích dới đờng cong nồng độ ì thời gian - thời gian.
[ ]
( )
( )
2
z
n
z
nni1i
1n
0i
1i1iii
0


MRT là một thông số DĐH tổng hợp bao gồm cả quá trình hoà tan, hấp thu, phân bố
và thải trừ.
* Tiêu chuẩn đáng giá SKD với nghiên cứu chéo, đơn liều, hai thuốc, hai giai đoạn,
hai trình tự thử thuốc:
Với C
max
v AUC (số liệu có thể chuyển logarit):
+ Phân tích phơng sai đánh giá ảnh hởng của các yếu tố nh trình tự, giai đoạn,
thuốc, cá thể tới kết quả thí nghiệm.
+ Tính khoảng tin cậy CI 90% của sự chênh lệch giữa giá trị trung bình của thuốc
thử và thuốc chứng. Nếu giới hạn khoảng tin cậy nằm trong khoảng 80 125 % thì
hai chế phẩm đợc coi là tơng đơng về SKD.
Với T
max
: Đánh giá theo phơng pháp thống kê không tham số [11],[23],[46]
; yêu cầu giá trị T
max
của thuốc thử và thuốc chứng sai khác nhau không có ý nghĩa
thống kê.
1.3. Thẩm định qui trình
Thẩm định qui trình sn xut có thể hiểu theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng tuỳ
trờng hợp áp dụng [5],[13]:
- Theo nghĩa hẹp: Là thẩm định trên một qui trình xác định, có sẵn. Đây là
kiểu thẩm định truyền thống, và thờng đợc áp dụng để thẩm định QTSX vào giai
đoạn triển khai sản xuất.
- Theo nghĩa rộng: Là một bộ phận đan xen trong tất cả các giai đoạn của
chơng trình nghiên cứu và triển khai một thuốc mới, vì vậy còn đợc gọi là thẩm
định sản phẩm.
Thẩm định qui trình nhằm cung cấp các dữ liệu một cách khoa học về:

bất thờng
- Phân tích thống kê: Các giá trị thống kê có thể đợc sắp xếp thành một chuỗi
dữ liệu từ nhỏ đến lớn hay từ lớn đến nhỏ: X
1
, X
2
, X
3
, X
n-1
, X
n

Giá trị thống kê Q đợc tính tuỳ theo cỡ mẫu n:
Q = (X
2
- X
1
)/ (X
n
- X
1
) n = 3 - 7
= (X
2
- X
1
)/ (X
n-1
- X

Shewhart đợc thiết lập gồm:
- Đờng trung tâm thể hiện giá trị trung bình của thông số đó cho cả qui trình.
- Đờng giới hạn kiểm soát trên và dới: là đờng biên xác định các giá trị chấp
nhận của thông số đó ở đầu ra của sản phẩm khi kiểm soát qui trình. Phần lớn ngời
ta thờng chọn đờng giới hạn ở vị trí 3 lần độ lệch chuẩn cách đờng trung tâm,
gọi là giới hạn kiểm soát 3.
Nếu một hay nhiều giá trị rơi ra ngoài giới hạn kiểm soát, thì hiện tợng này
hoặc là do có một biến cố xảy ra hoặc do QTSX không còn đợc kiểm soát vì có
một nguyên nhân đặc biệt đang tác động vào.
Thờng hai loại biểu đồ đợc sử dụng đồng thời: biểu đồ Shewhart
X
(kiểm
soát giá trị trung bình) và biểu đồ Shewhart R (kiểm soát phạm vi quan sát).
a. QTSX đã biết giá trị trung bình à và độ lệch chuẩn :
Nếu QTSX trong tình trạng đợc kiểm soát thì giá trị trung bình
X
của mẫu
sẽ thuộc phân phối chuẩn với giá trị trung bình à của quy trình; độ lệch chuẩn của
dân số mẫu sẽ là
n

X

=
.
Khi ấy giới hạn cảnh báo sẽ là
X
2 à
và giới hạn kiểm soát là
X

X
X
n21
++
+
=

- Phạm vi quan sát: R = X
max
- X
min

RA X
2
+

+A

RA
3
2
X
2
+

-A

R
A
3
1X
2


-B

RA
3
2
X
2


-C

RA

X
2

/n
k

Trích đoạn 1 Xây dựng phương pháp định lượng Salbutamol 2 Về nghiên cứu dược động học nang Salbutamol và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status