Phân tích tình hình tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Quận 4 - Pdf 30

GVHD: Nguyễn Như Ánh
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập dưới giảng đường Đại học Mở TP.HCM, kết hợp với thời
gian thực tập tại NHTMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) – chi nhánh
Quận 4 – Phòng Giao Dịch Mỹ Toàn em đã học hỏi và tích luỹ được rất nhiều
kiến thức lý thuyết cũng như thực tế về lĩnh vực tài chính ngân hàng. Để có được
chuyên đề này là nhờ sự kết hợp giữa lý thuyết học được và thực tế thực tập.
Để có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập chính là nhờ sự giảng dạy tận tình
của quý thầy cô trường Đại học Mở TPHCM, và sự hướng dẫn tận tâm của cô
Nguyễn Như Ánh, cùng với sự giúp đỡ của quý anh chị nhân viên ngân hàng
Sacombank – Mỹ Toàn
Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô đã bỏ công sức giảng dạy cho em cũng
như các bạn những kiến thức, kinh nghiệm thực tế vô cùng quý báu trong suốt
bốn năm học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Như Ánh đã hết lòng chỉ bảo, chỉnh sửa
chuyên đề tốt nghiệp, cùng em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp một cách hoàn
thiện.
Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo ngân hàng Sacombank nói chung cũng như
các anh chị Phòng Giao Dịch Mỹ Toàn nói riêng đã tạo điều kiện tốt nhất để em
có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập và chuyên đề tốt nghiệp.
Vì kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập ngắn nên chuyên đề không thể
tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy
cô, anh chị để giúp em hoàn thiện hơn chuyên đề cũng như kiến thức chuyên
ngành để có thể phục vụ cho công việc sau này.
Kính chúc nhà trường, quý thầy cô, giảng viên hướng dẫn, ban lãnh đạo cũng
như các anh chị trong ngân hàng luôn dồi dào sức khoẻ, đạt được nhiều thành
công trong cuộc sống.
1
GVHD: Nguyễn Như Ánh
Lời mở đầu


Phạm vi nghiên cứu :
Báo cáo chỉ tập trung phân tích doanh số cho vay, dư nợ, doanh số thu nợ.
nợ quá haj, quy trình cho vay tại ngân hàng để đánh giá thực trạng tín dụng
đối với DNNVV tại ngân hàng.
Báo cáo tập trung nghiên cứu phân tích đánh giá tình hình huy động vốn,
cho vay ở trên số liệu hai năm (2010, 2011) của NHTMCP Sài Gòn Thương
Tín ( Sacombank) - Chi nhánh Q.4
Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học:
- Thống kê mô tả dựa trên các số liệu báo cáo thu thập được.
- So sánh số liệu về mặt tuyệt đối cũng như tương đối.
2
GVHD: Nguyễn Như Ánh
- Phân tích và đánh giá.
Bên cạnh đó còn áp dụng kiến thức từ các môn học chuyên ngành, những
hiểu biết thực tế về tình hình kinh tế xã hội và các thông tin bên ngoài được
thu thập từ các phương tiện truyền thông( báo chí, tivi, Internet, …)
Kết cấu chuyên đề:
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết thúc, phần Phụ lục và các Danh mục chuyên
đề gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
và Chi nhánh Quận 4.
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Sacombank – Chi nhánh Quận 4.
Chương 4: Một số nhận xét kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sacombank – Chi nhánh Quận 4.
Với thời gian thực tập không dài, dù đã có nhiều cố gắng song do kiến thức
và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu

GVHD: Nguyễn Như Ánh
NHNN: ngân hàng nhà nước
NH: ngân hàng
Sacombank: ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín
DNNVV: doanh nghiệp nhỏ và vừa
CN : Chi nhánh
Q.4: Quận 4
NHTMCP : ngân hàng thương mại cổ phần
DN: doanh nghiệp
TD: tín dụng
NHTM: ngân hàng thương mại
DSCV: doanh số cho vay
DSTN: doanh số thu nợ
CT TNHH:công ty trách nhiệm hữu hạn
CTCP: công ty cổ phần
DNTN: doanh nghiệp tư nhân
CBTD: cán bộ tín dụng
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 : tiêu thức phân loại DNNVV
6
GVHD: Nguyễn Như Ánh
Bảng 2.1: cơ cấu nhân sự Sacombank
Bảng 2.2: các mục tiêu cụ thể đến năm 2015
Bảng 2.3: Tình hình lợi nhuận qua các năm
Bảng 3.1 : Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua các năm
Bảng 3.2 : Tỷ trọng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua các năm
Bảng 3.3 : Phân tích doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
nghành nghề,mục tiêu
Bảng 3.4 : Doanh số cho vay đối với DNNVV theo kỳ hạn
Bảng 3.5 : Doanh số cho vay đối với DNNVV theo loại hình công ty

1.1.1. Nguồn gốc ra đời và sự phát triển của quan hệ tín dụng:
Kể từ khi nền kinh tế hàng hóa ra đời thì phạm trù tín dụng cũng bắt đầu
hình thành. Do nhu cầu trao đổi, kinh doanh hàng hóa và chi tiêu trong
sinh hoạt ngày càng lớn, nhu cầu vay mượn lẫn nhau ngày càng nhiều nên
hoạt động tín dụng ngày càng phát triển. Chúng ta có thể khái quát quá
trình hình thành và phát triển tín dụng trải qua 3 giai đoạn sau :
• Giai đoạn trước chủ nghĩa tư bản: Đây là giai đoạn hình thành và phát
triển tín dụng mang tính chất đơn giản, tín dụng hàng hóa là hình thức tín
dụng đầu tiên trong thời kỳ cổ đại. Do quan hệ buôn bán trong nền kinh tế
giai đoạn này chủ yếu là hàng đổi hàng, nên đôi khi một người có nhu cầu
trao đổi hàng hóa nào đó nhưng lại không có hàng hóa khác để trao đổi,
người đó buộc phải vay mượn hàng hóa mình cần, nên quan hệ tín dụng
bắt đầu nảy sinh. Qua thời gian tồn tại và vận động, quan hệ tín dụng đã
phát triển lên một bậc cao hơn đó là quan hệ tín dụng thông qua tiền tệ,
khi đồng tiền bắt đầu đưa vào trong lưu thông thì hình thức tín dụng tiền
tệ đầu tiên xuất hiện đó là tín dụng nặng lãi. Đây là quan hệ vay mượn mà
người đi vay phải chấp nhận một mức lãi suất cắt cổ.
• Giai đoạn sau khi chủ nghĩa tư bản ra đời: Các nhà tư bản không thể sử
dụng vốn vay của các nhà cho vay nặng lãi để phục vụ cho việc đầu tư,
sản xuất kinh doanh của mình. Việc quy định mức lãi suất trần khống chế
lãi suất cho vay tỏ ra không hiệu quả. Bởi vì, nguồn vốn lúc này chỉ tập
trung trong tay một số ít người, cầu vốn ngày càng tăng nhưng cung vốn
thì hạn chế. Do đó, các nhà tư bản tư bản thực sự vẫn phải chấp nhận mức
lãi suất cao hơn rất nhiều. Khi thấy việc sử dụng vốn vay của các nhà cho
vay nặng lãi không mang lại hiệu quả kinh tế, các nhà tư bản bắt đầu tập
hợp vốn lại với nhau hình thành nên các tổ chức phường hội tín dụng cho
vay với lãi suất thích hợp trong nền kinh tế. Ban đầu chỉ hỗ trợ tín dụng
cho các thành viên trong phường hội có nhu cầu vay vốn, nhưng sau đó hỗ
trợ tín dụng đã phát triển ra bên ngoài phường hội. Như vậy với việc hình
thành các phường hội tín dụng cho vay với lãi suất phù hợp, đã đáp ứng

• Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng, không làm thay đổi quyền sở hữu
vốn.
• Thời hạn tín dụng được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa các
bên tham gia quan hệ tín dụng.
• Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức
tín dụng.
1.1.3. Chức năng của tín dụng:
Có 2 chức năng cơ bản sau:
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có
hoàn trả:
Chức năng này làm cho tín dụng trở thành chiếc cầu nối giữa cung – cầu
vốn trong nền kinh tế, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể đi vay
nhận được một phần tài nguyên của xã hội, thỏa mãn nhu cầu mở rộng
quy mô kinh doanh hoặc tiêu dùng. Tín dụng còn là phương thức cho các
chủ thể kinh tế thu hút được một phần nguồn vốn của xã hội dưới hình
thái tiền tệ hoặc vật chất tạm thời nhàn rỗi. Ngoài ra tín dụng còn đáp ứng
được các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, các dân cư, các tổ chức xã
hội cũng như của nhà nước .
Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Kiểm soát các hoạt động kinh tế qua quan hệ tín dụng được thực hiện dưới
hình thái giá trị tiền tệ, dựa trên cơ sở vận động của các luồng giá trị tiền
tệ để kiểm tra kiểm soát. Chức năng kiểm soát hoạt động kinh tế thể hiện
khi chủ thể đi vay và chủ thể cho vay thực hiện thẩm định dự án, kế hoạch
11
GVHD: Nguyễn Như Ánh 12
kinh doanh, cũng như việc kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay,
nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
1.1.4. Lãi suất và các hình thức tín dụng:
Lãi suất tín dụng:
Chúng ta có thể xem xét sự vận động tổng quát của tín dụng thông qua

động và phát triển của quá trình sản xuất. Tín dụng thương mại hỗ trợ
vốn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất không bị gián đoạn.
Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa mỗi bên là ngân hàng, các
tổ chức tín dụng với bên kia là các pháp nhân buộc thể nhân trong nền
kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng, đóng vai trò là
một tổ chức tài chính trung gian, quan hệ tín dụng ngân hàng được thể
hiện qua hai khâu: khâu huy động và khâu cho vay vốn.
Tín dụng nhà nước:
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ thể
trong và ngoài nước. Tín dụng nhà nước thể hiện bằng việc vay nợ của
nhà nước dưới hình thức nhà nước phát hành các giấy tờ có giá( như
công trái, trái phiếu, tín phiếu) hoặc qua các hiệp định, hiệp ước cho vay
12
GVHD: Nguyễn Như Ánh 13
với chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ trên thế giới theo nguyên tắc
có hoàn trả trong một thời gian nhất định. Trong tín dụng nhà nước, nhà
nước vừa là chủ thể đi vay vừa là chủ thể cho vay nhằm mục đích thực
hiện chức năng và nhiệm vụ quản lý kinh tế xã hội của nhà nước.
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ(%)
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn và không đủ điều kiện để gia hạn nợ. Để đảm bảo quản lý chặt chẻ,
các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được
phân chia theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 4 nhóm:
• Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
• Nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
• Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
• Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn

- Vốn tự có cung cấp nguồn lực cho ngân hàng hoạt động trong thời gian
mới bắt đầu hoạt động, là thời gian mà ngân hàng chưa nhận được tiền
gởi từ khách hàng, giúp ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh.
- Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng nguồn vốn
kinh doanh( thông thường từ 10% đến 15%), tuy nhiên nó lại giữ vai trò
quan trọng vì nó là cơ sở hình thành các nguồn vốn khác. Nó là nguồn
vốn ổn định và luôn tăng trưởng ổn định trình hoạt động của ngân hàng,
có thể sử dụng với kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả.
Theo quyết định số 457/2005/QĐ – NHNN ngày 9 tháng 4 năm 2005 thì
vốn tự có của ngân hàng bao gồm:
- Vốn tự có cơ bản(vốn cấp 1): Vốn điều lệ thực có(Vốn đã được cấp,
vốn đã đóng góp), Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài
chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia.
- Vốn tự có bổ sung(Vốn cấp 2): phần giá trị tăng thêm của tài sản cố
định và của các loại chứng khoán đầu tư định giá lại, trái phiếu chuyển
đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành có thời hạn dài.
1.2.2. Vốn huy động:
Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân
hàng thương mại. Nguồn vốn huy động bao gồm:
• Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng( còn được gọi là tiền gửi
giao dịch,tiền gửi thanh toán)
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi vào và rút tiền ra bất cứ
lúc nào nên khi ngân hàng sử dụng làm vốn kinh doanh thì rủi ro rất
cao. Do đó phải dự trữ nhiều hơn so với các loại tiền gởi khác.
Do mục đích của người gởi không phải là để hưởng lợi tức mà để ngân
hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho nên
ngân hàn không nhất thiết phải trả lãi cao cho người gửi hoặc chỉ cần
trả lãi thấp mang tính tượng trưng, và khi cung cấp dịch vụ thì ngân
hàng sẽ không thu phí. Vì vậy, nếu sử dụng để làm nguồn vốn cho vay

án theo kế hoạch tập trung của Nhà Nước, vốn tiếp nhận để cho vay ủy
thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thanh toán không
dùng tiền mặt…
1.3. Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
1.3.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Ngày 23/11/2003 Chính phủ ban hành Nghị Định số 90/2001/NĐ-CP về
việc trợ giúp và phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó việc phân
loại DNNVV cũng dựa trên hai tiêu thức định lượng là số lao động từ 300
người trở xuống hoặc số vốn của doanh nghiệp phải nhỏ hơn 10 tỷ. Từ đó
DNNVV được khái niệm như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh độc lập, đã đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký kinh doanh
không quá 10 tỷ hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá
300 người”
Bảng 1.1 : tiêu thức phân loại DNNVV
Tiêu thức Công nghiệp Thương nghiệp, Dịch vụ
DNV DN nhỏ DNV DN nhỏ
Vốn sản xuất(VND) <10 tỷ <3 tỷ <5 tỷ <2 tỷ
Lao động thường
xuyên
<300 <100 <200 <50
Như vậy ta thấy hai tiêu thức phân loại DNNVV ở Việt Nam là tương đối
chuẩn xác phù hợp với tình hình hoạt động của Doanh Nghiệp. Qua hai
tiêu thức phân loại trên ta thấy Chính phủ đều sử dụng các yếu tố đầu vào
của quá trình sản xuất. Mặc dù nó không phản ánh được quy mô đầu ra
15
GVHD: Nguyễn Như Ánh 16
của doanh nghiệp, như doanh số, lợi nhuận, hay tỷ trọng thị trường tiêu
thụ, nhưng qua hai tiêu thức này ta có thể đánh giá khách quan các chỉ tiêu
đầu ra của doanh nghiệp.

không ít khó khăn cho các DNNVV, bên cạnh đó thủ tục xin cấp hoặc
thuê đất của DNNVV bị cản trở rất lớn do hồ sơ quá phức tạp…
- Trong bối cảnh hiện đại hóa như ngày nay tuy nhiên các DNNVV vẫn
còn sử dụng trình độ công nghệ khá là lạc hậu. Điều này dẫn đến tình
trạng sản phẩm làm ra có chi phí cao, chất lượng sản phẩm lại thấp làm
giảm khả năng cạnh tranh cho các DNNVV.
- Trình độ đội ngũ quản lý và lao động DNNVV của nước ta hiện nay còn
thấp, hầu hết chưa qua trường lớp đào tạo cũng là một khó khăn lớn cần
phải có biện pháp can thiệp.
16
GVHD: Nguyễn Như Ánh 17
1.3.2.3. Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt
Nam
Trong nền kinh tế Việt Nam DNNVV chiếm số lượng áp đảo đến 97%.
Với sự đóng góp lớn cả về quy mô lẫn số lượng, bộ phận doanh nghiệp
này có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế, chưa nói đến việc nơi này cung cấp
việc làm cho hơn 50% lao động làm việc trong doanh nghiệp và mỗi năm
tăng thêm nửa triệu lao động, nộp hơn 18% tổng ngân sách thu từ các
doanh nghiệp.Hiện nay, theo Tổng cục Thống kê DNNVV đã đóng góp
tới 40% GDP, chính vì những lẽ trên vai trò của DNNVV đối với sự phát
triển kinh tế đất nước ngày càng được khẳng định đặc biệt là trong tình
hình kinh tế hiện nay.
• Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: từ những đặc điểm của
DNNVV với số vốn thành lập thấp, thời gian thu hồi vốn nhanh, sử dụng
lao động tay nghề theo ngành nghề truyền thống và nguồn nguyên liệu
có sẵn ở đại phương. Vì thế DNNVV có thể đầu tư những mặt hàng
mang tính truyền thống đặc thù của từng địa phương.
• Góp phần đa dạng hóa nền kinh tế thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa
dạng của người dân: DNNVV tham gia vào rất nhiều lĩnh vực sản xuất,
thương mại khác nhau, những lĩnh vực mà các doanh nghiệp lớn không

hình DNNVV nào cũng được phát hành hơn nữa điều kiện niêm yết trên thị
trường chứng khoán của các DNNVV là khó khăn, thị trường phi tập trung chưa
phát triển. Do đó, con đường tìm kiếm nguồn vốn thông qua tín dụng ngân hàng
có thể được xem là nhanh và hiệu quả nhất. Chính vì vậy tín dụng ngân hàng có
vai trò đặc biệt quan trong đối với DNNVV.
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng sẽ góp phần đảm bảo cho hoạt động của
DNNVV được liên tục và phát triển, tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích. Điều này có được là do quy trình tín
dụng của các ngân hàng cộng với áp lực từ việc phải hoàn trả đúng hạn khiến các
DNNVV phải thật sự tôn trọng hợp đồng tín dụng.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
DNNVV. Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào dùng 100%
vốn tự có để kinh doanh dù doanh nghiệp đó có đủ khả năng đi chăng nữa, họ
đều hiểu rằng nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu
hoá hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các DNNVV thì lại càng không một phần
cũng do sự hạn hẹp về vốn. Như vậy nguồn vốn vay sẽ giúp doanh nghiệp nâng
cao lợi nhuận cho chính mình thông qua việc kết hợp một cấu trúc vốn tối ưu
giữa vốn tự có và vốn vay.
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank)
- Tên gọi : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN.
- Tên giao dịch quốc tế : SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT
STOCK BANK.
- Tên viết tắt : SACOMBANK.
18
GVHD: Nguyễn Như Ánh 19
- Logo Ngân hàng:
- Slogan: Vì cộng đồng – phát triển địa phương.

Hoàng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto, COMECO, ISUZU
Việt Nam, PRUDENTIAL Việt Nam,…
2.1.2. Bộ máy tổ chức:
20
GVHD: Nguyễn Như Ánh 21
Sơ đồ 1.1 cơ cấu tổ chức Sacombank
21
GVHD: Nguyễn Như Ánh 22
Bảng 2.1 cơ cấu nhân sự Sacombank
Trình độ Tỉ lệ %
Sau đại học và đại học 57.68
Cao đẳng và trung cấp 19,36
Phổ thông 17,18
Dưới phổ thông 5,78
Biểu đồ 2.1: cơ cấu nhân sự chia theo trình độ
“Nguồn:
Bản cáo bạch”
2.1.3. Mạng lưới và nội dung hoạt động của ngân hàng:
 Mạng lưới :
Tính đến 31/12/2011, Sacombank có vốn điều lệ 10.739 tỷ đồng., mạng lưới
hoạt đồng gồm 408 điểm giao dịch rộng khắp khu vực Đông Dương trong đó
đã có mặt tại 48/63 tỉnh thành của Việt Nam và đặc biệt là tại 02 Quốc gia
Lào và Campuchia (với 01 SGD, 72 Chi Nhánh, 316 PGD/QTK).
Đội ngũ CBNV của Sacombank dày dạn kinh nghiệm, trẻ trung và năng động
là minh chứng cho sự phát triển không ngừng của Sacombank luôn nỗ lực
vươn lên để hướng đến mục tiêu trở thành Tập đoàn vững mạnh của Việt
Nam và khu vực trong thời gian tới.
 Một số nội dung hoạt động trong chiến lược của ngân hàng:
- Tầm nhìn : Phấn đấu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại và đa
năng hàng đầu Việt Nam và khu vực Đông Dương.

thành tích xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2006-
2010 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Là ngân hàng TMCP đầu tiên thành lập ngân hàng trực thuộc 100% vốn
tại Campuchia.
2.1.4. Định hướng phát triển của ngân hàng đến năm 2020 :
- Mục tiêu chiến lược chung: củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh
của Sacombank Group theo mô hình quản trị Tập đoàn phù hợp, với mục
tiêu xuyên suốt của chiến lược trong giai đoạn 2012- 2020 là tuân thủ
phương châm “An toàn – Hiệu quả - Bền vững”, tuân thủ những giá trị
cốt lõi và quan điểm chiến lược đề ra, phấn đấu đưa Sacombank Group
trở thành một trong những Tập đoàn kinh tế tư nhân tốt nhất khu vực.
- Mục tiêu chiến lược cụ thể: để đạt được mục tiêu chung theo chiến lược
của Tập đoàn đề ra, Sacombank Group phải xác định đạt được 5 nhóm
mục tiêu cụ thể đó là :
+ Phát triển mô hình Tập đoàn
+ Gia tăng giá trị cổ đông
+ Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ và chất lượng
phục vụ
23
GVHD: Nguyễn Như Ánh 24
+ Mang lại sự thịnh vượng cho nhân viên
+ Góp phần vào sự phát triển phồn vinh và văn minh của xã hội, cộng
đồng.
Bảng 2.2: các mục tiêu cụ thể đến năm 2015
Đơn vị tính : tỷ đồng
STT Chỉ tiêu
(Tỷ đồng)
Các mục tiêu định hướng chiến lược đến năm 2015
2012 2013 2014 2015
1 Tổng tài sản 198.000 233.000 269.000 309.000

GVHD: Nguyễn Như Ánh 25
Phòng giao dịch Nguyễn Thị Thập, Quận 7
Phòng giao dịch Phú Mỹ Hưng, Quận 7
Theo sứ mệnh mà Sacombank đã đề ra: “ Tối đa hóa giá trị gia tăng cho
khách hàng, cho đội ngũ nhân viên, cho các nhà đầu tư, cho xã hội và cộng
đồng”, Sacombank – Chi nhánh Quận 4 cũng đã đề ra cho mình phương
hướng phát triển đảm bảo kết hợp hài hòa 2 mục tiêu: kinh doanh hiệu quả,
phát triển an toàn bền vững.
Xây dựng mở rộng mạng lưới tiếp cận khách hàng tốt hơn, đảm bảo đáp ứng
tốt nhất mọi đối tượng khách hàng, giữ vững thị trường truyền thống đồng
thời khai thác thị trường tiềm năng. Trong thời gian tới tiếp tục hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả các dịch vụ hiện có, nâng cao khả năng phục vụ khách
hàng và khả năng cạnh tranh trên đại bàn…
2.2.1. Bộ máy điều hành và chức năng hoạt động của Sacombank chi
nhánh quận 4
Bộ máy điều hành
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status