i
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
12. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.1. Mục tiêu cụ thể 3
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ
3
TÀI.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
33.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
45. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
46. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1.1. Những khái niệm cơ bản về KCN 5
1.1.1.1. Khu công nghiệp
5a. Định nghĩa
5b. Đặc điểm
51.1.1.2. Khu công nghệ cao
5a. Định nghĩa
5b. Đặc điểm
61.1.1.3. Cụm công nghiệp
6a. Định nghĩa
6b. Đặc điểm
61.1.1.4. Một số khái niệm khác về khu công nghiệp
61.1.1.4.1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
61.1.1.4.2. Hệ thống hạ tầng xã hội.
l.1.4.3. Các điều kiện cung cấp nguyên liệu và lao động :
1.1.4.4. Môi trƣờng đầu tƣ
1.1.4.5. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng:
1.1.4.6. Phát triển khu dân cƣ đồng bộ:
1.1.4.7. Điều kiện về đất đai:
1.1.5. Một số kinh nghiệm phát triển KCN trên thế giới, Việt Nam và
những bài học kinh nghiệm rút ra cho KCN Sông Công - tỉnh Thái Nguyên
7
8
8
8
8
8
9
9
10
10
10
10
11
13
13
13
14
14
16
18
18
19
19
H
Ƣ
Ơ
N
G
P
H
Á
P
N
G
H
I
Ê
N
C
Ứ
U
1.2.1.
Các
câu
hỏi
nghiê
n
cứu
1.2.2.
lý.
2.1.2. Tài nguyên thiên
nhiên.
2.1.3. Đặc điểm khí hậu, thuỷ
văn. 2.1.4. Dân số, lao động.
2.1.5. Tổng quan về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái
Nguyên.
2.1.5.1. Về cơ sở hạ
tầng.
2.1.5.2. Thực trạng về phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái
Nguyên.
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
KCN
SÔNG
CÔNG
.
2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển KCN Sông
Công.
2.2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển KCN Sông
Công.
2.2.1.2. Quá trình thành lập và phát triển Ban Quản lý các
KCN tỉnh
2
8
2
8
2
8
2
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -
tnu.edu.vn
iv
Thái Nguyên.
2.2.1.3. Qui hoạch phát triển KCN Sông Công và các KCN tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.
2.2.2. Thực trạng hoạt động tại KCN Sông Công đến năm 2010.
2.2.2.1. Thực trạng cơ sở hạ tầng, môi trường KCN Sông Công.
2.2.2.2. Tình hình về quỹ đất tại KCN Sông Công
2.2.2.3. Thực trạng về thu hút vốn đầu tư và cơ cấu ngành nghề
đầu tư tại KCN Sông Công.
2.2.2.4. Phân tích hiệu quả các dự án tại KCN Sông Công,
2.2.2.5. Thực trạng về nguồn lực lao động .
2.2.2.6. Phân tích các hoạt động của BQL các KCN tỉnh Thái
Nguyên và Công ty hạ tầng KCN Sông Công.
2.2.3. Thực trạng phát triển bền vững KCN Sông Công - tỉnh
Thái Nguyên.
2.2.3.1. Thực trạng phát triển bền vững nội tại KCN Sông Công -
tỉnh Thái Nguyên.
2.2.3.2. Đánh giá tác động lan tỏa của KCN Sông Công - tỉnh Thái
Nguyên.
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
KCN SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KCN.
3.1.1. Các căn cứ để xây dựng mục tiêu phát triển KCN.
3.1.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
3.1.1.2. Quan điểm phát triển các KCN của tỉnh Thái Nguyên.
3.1.2. Mục tiêu phát triển KCN Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
3.1.2.1. Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để lấp đầy KCN.
3.4.1. Giải pháp bảo vệ môi trƣờng.
3.4.1.1. Công tác quy hoạch KCN.
3.4.1.2. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án.
3.4.1.3. Xây dựng đồng bộ các biện pháp kiểm soát, bảo vệ môi trường
3.4.1.4. Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường
3.4.2. Đầu tƣ xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật.
3.4.3. Tăng cƣờng xúc tiến kêu gọi thu hút đầu tƣ.
3.4.4. Tăng cƣờng đào tạo nguồn lao động cung cấp cho
doanh nghiệp KCN Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
3.4.5. Xây dựng nhà ở tập trung cho công nhân và các công trình hạ
tầng ngoài hàng rào KCN Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
3.4.6. Nâng cao hiệu quả quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Trung ƣơng
3.3.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
69
69
70
71
75
75
76
77
80
81
83
: Vốn đầu tư trong nước
: Tổng sản phẩm quốc nội
: Khu công nghiệp
: Xuất khẩu :
Nhập khẩu
: Ủy ban nhân dân
: Tổ chức Thương mại thế giới
: Công Nghiệp
: Giải phóng mặt bằng :
Ngân sách Nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
-
tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Vốn đầu tư trong nước và nước ngoài vào KCN
Sông Công đến năm 2010.
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn kinh doanh trong KCN Sông Công
Bảng 2.3: Tình hình đầu tư tại KCN Sông Công đến năm 2010
Bảng 2.4: Hiệu quả đầu tư các DN tại KCN Sông Công đến
năm 2010
Bảng 2.5: Tình hình lao động tại KCN Sông Công đến năm 2010
Bảng 2.6: Cơ cấu sử dụng đất tại KCN Sông Công - tỉnh
Thái Nguyên
Bảng 2.7: Hiệu quả hoạt động các DN tại KCN Sông Công
đến năm 2010
Bảng 2.8: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thị xã Sông Công
và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2010.
Trang
giới và nhiều nước trong khu vực, nhưng đã được khẳng định là mô hình sản
xuất công nghiệp hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích trong giai đoạn nền kinh tế
đang chuyển đổi ở nước ta. Xây dựng và phát triển các KCN ở nước ta còn có ý
nghĩa lớn là phát huy nội lực và là động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá đất
nước. Bởi vậy định hướng phát triển KCN ở nước ta vừa cấp thiết, vừa có
tính chiến lược. Nghị quyết lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá 8
ghi : "Phát triển từng bước và nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN,
KCX. Nghiên cứu xây dựng thí điểm một vài đặc khu kinh tế, khu mậu dịch tự
do ở những địa bàn ven biển có đủ điều kiện". Theo tinh thần đó, Chính phủ
đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư với những quy định thông
thoáng, tạo khung pháp lý thuận lợi hơn cho đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh, đặc biệt là cho các doanh nghiệp ở KCN.
Mỗi KCN ra đời đã trở thành địa điểm quan trọng trong việc thu hút
nguồn vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tạo động
lực lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân
công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng
trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, hạn chế
tình trạng ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra. Việc phát triển KCN thu
hút đầu tư cũng thúc đẩy việc hình thành và phát triển các đô thị mới, phát
triển các ngành phụ trợ và dịch vụ, tạo việc làm cho người lao động, góp phần
đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật.
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến
trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ở Việt Nam, để thực hiện mục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
2
tiêu phát triển bền vững đất nước như Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX đã đề ra và thực hiện cam kết quốc tế, Chính phủ đã ban hành Định
hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt
Nam). Mục tiêu phát triển bền vững đất nước chỉ có thể được thực hiện trên
Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Luận văn nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận về phát triển bền
vững KCN.
Đánh giá thực trạng hoạt động và thực trạng phát triển bền vững KCN
Sông Công - tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây.
Rút ra những thành tựu và các tồn tại trong quá trình xây dựng và phát
triển KCN Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
Nghiên cứu nguyên nhân của những khó khăn tồn tại của KCN Sông
Công - tỉnh Thái Nguyên.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển bền vững KCN Sông Công -
tỉnh Thái Nguyên.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là KCN Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chủ yếu tại KCN Sông Công, BQL
các KCN tỉnh Thái Nguyên. Ngoài ra đề tài còn nghiên cứu các bộ phận liên
quan tại Sở KH và ĐT, Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành liên quan khác của
tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển bền vững KCN.
+ Đề tài nghiên cứu một số chỉ tiêu thực trạng tại KCN Sông Công -
tỉnh Thái Nguyên, có xem xét tương quan, so sánh với một số KCN thuộc các
tỉnh khác và các nước khác trong khu vực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
4
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động của KCN Sông
Công - tỉnh Thái Nguyên lấy mốc thời gian từ năm 2001 đến năm 2010 trong đó
chủ yếu là những năm gần đây.
1.1.1.1. Khu công nghiệp
a. Định nghĩa:
Khu công nghiệp (KCN) là khu tập trung các doanh nghiệp sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới
địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại
Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ.
b. Đặc điểm
- KCN có vị trí địa lý xác định, có thể có hoặc không có hàng rào ngăn
cách, không có cư dân sinh sống.
- KCN được thành lập để thu hút các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ
phục vụ sản xuất công nghiệp.
- Đơn vị chủ đầu tư KCN thuê đất Nhà nước và đầu tư hạ tầng và thu phí. -
Được quản lý bởi một cơ quan chuyên trách là Ban quản lý KCN cấp
tỉnh theo cơ chế ủy quyền của các bộ ngành, với cơ chế một cửa, một đầu
mối, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
1.1.1.2. Khu công nghệ cao
a. Định nghĩa
Khu Công nghệ cao là khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng, có ranh
giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ
cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công
nghệ cao. Trong khu công nghệ cao có thể có KCX, kho ngoại quan, khu bảo
thuế và khu nhà ở.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
6
b. Đặc điểm:
- Có ranh giới địa lý nhất định
- Ngoài hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ sản xuất, còn có hoạt
động nghiên cứu khoa học và triển khai, chuyển giao công nghệ, huấn
phát triển và sự phân bố mạng lưới công nghiệp trong vùng. Xác định các
nguồn nguyên liệu và cung cấp năng lượng cho các KCN, nhằm bố trí hợp lý
các vị trí KCN với việc phân bố lực lượng sản xuất, giao thông vận tải để
nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác công nghiệp trong toàn vùng. Quy hoạch
vùng công nghiệp có tác dụng quyết định tới sự hình thành và phát triển hệ
thống dân cư đô thị tương lai của vùng.
1.1.1.4.4. Quy hoạch định hướng phát triển các KCN: Là xác định số
lượng, địa điểm, quy mô, cơ cấu sản xuất, bố trí các KCN trên một không
gian vùng rộng lớn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của vùng.
Đối với KCN hình thành độc lập như một yếu tố tạo hạt nhân cho sự
phát triển đô thị cần phải lập quy hoạch chung xây dựng KCN. Quy hoạch
chung KCN nhằm xác định tính chất, cơ cấu của đô thị xác lập mối quan hệ
hợp lý giữa KCN và dân cư; khu ở, khu nghỉ ngơi, các công trình phục vụ
công cộng, khu kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái,
1.1.1.4.5. Quy hoạch chi tiết KCN: Là việc lập đồ án quy hoạch chi tiết
KCN nhằm tổ chức phân khu chức năng sử dụng đất, phân lô nhà máy, xí
nghiệp, định hướng kiến trúc cảnh quan, tổ chức hợp lý hệ thống giao thông,
mạng kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường trong KCN để phục vụ cho công
tác lập dự án và thiết kế mạng hạ tầng kỹ thuật KCN.
1.1.1.4.6. Cơ quan quản lý Nhà nước về KCN: Thường được gọi là các
Ban quản lý các KCN là cơ quan quản lý trực tiếp các KCN trong phạm vi địa lý
hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc Ban quản lý các KCN
trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quan lý một KCN (trường hợp cá biệt) hoặc Ban
quản lý các khu công nghệ cao, do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
8
1.1.1.4.7. Công ty phát triển hạ tầng KCN: Là doanh nghiệp được Nhà
nước giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, nhà xưởng, công trình hạ tầng kỹ thuật, cho các doanh
nghiệp vào thuê lại mặt bằng đất đai hay nhà xưởng để sản xuất và kinh doanh
đào tạo nguồn nhân lực và bản thân doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội lựa chọn
lao động.
1.1.2.3. Tăng kim ngạch xuất khẩu
Tập trung sản xuất với vốn đầu tư cao, KCN trở thành nơi cung cấp
hàng xuất khẩu nhanh cùng với tốc độ thu hút vốn đầu tư và phát triển KCN.
Với điều kiện thuận lợi về dịch vụ hạ tầng, dịch vụ phụ trợ, đầu vào, đầu ra,
Nhà nước ưu đãi, khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu là những điều kiện
giúp tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu tại các KCN.
Theo quy định của KCN và KCX, các doanh nghiệp trong các KCX chủ
yếu sản xuất hàng hoá để xuất khẩu. Do đó, Kim ngạch xuất khẩu từ các KCN
ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia.
Theo số liệu từ vụ quản lý KCN và KCX thuộc bộ kế hoạch đầu tư,
trong năm 2006 các doanh nghiệp trong KCN của cả nước đã tạo ra giá trị sản
xuất công nghiệp trên 16 tỷ USD (chiếm gần 40% tổng giá trị sản xuất của
ngành công nghiệp cả nước).
1.1.2.4. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế
quốc dân
Các KCN còn có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới và hoàn thiện môi
trường kinh doanh. Các doanh nghiệp trong các KCN đóng vai trò kích thích việc cải
cách và hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, nhất là thể
chế tiền tệ và tín dụng, ngoại hối của các địa phương nói riêng và của cả nước nói
chung. Các doanh nghiệp này cũng đã góp phần làm thay đổi bộ mặt và cấu trúc
mạng lưới thương mại hàng hóa và dịch vụ xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
10
1.1.2.5. Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phƣơng và
nâng cao năng lực sản xuất ở từng vùng, miền
Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế
mạnh đặc thù của địa phương mình. Đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ
phát triển sản xuất trong vùng, miền và cả nước.
tái tạo không vượt mức độ đầu tư cho sự thay thế một cách đầy đủ. Điều này bao
gồm việc duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh
thái khác mà thường không được coi như các nguồn lực kinh tế.
1.1.3.1.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững
-Nhóm tiêu chí về kinh tế: tiêu chí về kinh tế của sự phát triển bền
vững được tính trên giá trị tổng sản phẩm được tạo ra trong nước (GDP) hoặc
thu nhập được sử dụng trong nước (GNI). Liên quan đến sự bền vững, các chỉ
tiêu này được đánh giá cả về mặt tốc độ tăng trưởng trong một khoảng thời
gian dài. Nó cũng liên quan đến mô hình và công nghệ sản xuất theo hướng
sạch hơn, duy trì lối sống của xã hội gần gũi, thân thiện với môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
-Nhóm tiêu chí về xã hội: trong giai đoạn hiện nay, bền vững môi
trường và phát triển bền vững là mục tiêu mang tính chính trị của tất cả các
quốc gia trên thế giới.
Phát triển bền vững đòi hỏi tự do thực sự của các công dân về các
thông tin về kế hoạch phát triển của Chính phủ, chất lượng môi trường nơi họ
đang sống.
Phát triển bền vững đòi hỏi sự công bằng về các quyền lợi xã hội như:
có công ăn việc làm, đảm bảo các quyền lợi kinh tế - xã hội khác, giảm bớt hố
ngăn cách giữa người giàu và người nghèo trong xã hội…; đòi hỏi phải thay
chính sách xã hội như: chính sách trợ cấp, chính sách thuế để loại trừ xu
hướng giá hoá ở các xã hội phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên