Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
*******************************
ĐỖ XUÂN TÁM
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 - 34 - 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hƣớng dẫn khoa học: PGS-TS. Đỗ Quang Quý
Thái Nguyên - 2011
i
LỜI CAM ĐOAN
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường
Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên cùng
quí thầy cô trong Khoa Đào tạo Sau Đại học đã tạo rất nhiều điều kiện
để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quí anh, chị và ban lãnh đạo Ban
quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục
Thống kê Thái Nguyên, phòng Thống kê thị xã Sông Công, Văn phòng UBND
tỉnh Thái Nguyên, văn phòng UBND thị xã Sông Công … đã tạo điều kiện
cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011
Học viên Đỗ Xuân Tám
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1
5
1.1.1.2. Khu công nghệ cao
5
a. Định nghĩa
5
b. Đặc điểm
6
1.1.1.3. Cụm công nghiệp
6
a. Định nghĩa
6
b. Đặc điểm
6
1.1.1.4. Một số khái niệm khác về khu công nghiệp
6
1.1.1.4.1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6
1.1.1.4.2. Hệ thống hạ tầng xã hội.
7
1.1.1.4.3. Quy hoạch vùng công nghiệp
7
1.1.1.4.4. Quy hoạch định hướng phát triển các KCN
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
1.1.1.4.5. Quy hoạch chi tiết KCN
7
1.1.1.4.6. Cơ quan quản lý Nhà nước về KCN
1.1.3.2.1. Khái niệm
13
1.1.3.2.2. Sự cần thiết phát triển bền vững KCN
13
1.1.3.2.3. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững KCN.
14
a.Các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững nội tại khu công nghiệp
14
b. Các tiêu chí đánh giá tác động lan tỏa của khu công nghiệp
16
1.1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển các KCN
18
1.1.4.1. Điều kiện tự nhiên:
18
1.1.4.2. Kết cấu hạ tầng
19
l.1.4.3. Các điều kiện cung cấp nguyên liệu và lao động :
19
1.1.4.4. Môi trƣờng đầu tƣ
19
1.1.4.5. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng:
20
1.1.4.6. Phát triển khu dân cƣ đồng bộ:
20
1.1.4.7. Điều kiện về đất đai:
21
1.1.5. Một số kinh nghiệm phát triển KCN trên thế giới, Việt Nam và
những bài học kinh nghiệm rút ra cho KCN Sông Công – tỉnh Thái Nguyên
21
1.2.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KCN
SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
30
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
30
2.1.1. Vị trí địa lý.
30
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên.
30
2.1.3. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn.
32
2.1.4. Dân số, lao động.
33
2.1.5. Tổng quan về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
33
2.1.5.1. Về cơ sở hạ tầng.
33
2.1.5.2. Thực trạng về phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên.
34
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KCN
SÔNG CÔNG.
36
2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển KCN Sông Công.
36
2.2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển KCN Sông Công.
36
2.2.1.2. Quá trình thành lập và phát triển Ban Quản lý các KCN tỉnh
53
2.2.3.2. Đánh giá tác động lan tỏa của KCN Sông Công – tỉnh
Thái Nguyên.
58
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
KCN SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
63
3.1. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KCN.
63
3.1.1. Các căn cứ để xây dựng mục tiêu phát triển KCN.
63
3.1.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
63
3.1.1.2. Quan điểm phát triển các KCN của tỉnh Thái Nguyên.
66
3.1.2. Mục tiêu phát triển KCN Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
67
3.1.2.1. Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để lấp đầy KCN.
68
3.1.2.2. Giải quyết việc làm và đào tạo lực lượng lao động:
68
3.1.2.3. Tiếp thu công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến:
68
3.1.2.4. Thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
69
3.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KCN
SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
69
84
3.3.1. Đối với Trung ƣơng
84
3.3.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên.
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
87
PHỤ LỤC
89 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- CNH : Công nghiệp hoá
- CNH – HĐH : Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
- CCNN : Cơ cấu ngành nghề
- FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- DDI : Vốn đầu tư trong nước
- GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
- KCN : Khu công nghiệp
- XK : Xuất khẩu
- NK : Nhập khẩu
- UBND : Ủy ban nhân dân
- WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
- CN : Công Nghiệp
- GPMB : Giải phóng mặt bằng
- NSNN : Ngân sách Nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang Hình 2.1. Bản đồ trữ lượng và khai thác khoáng sản của tỉnh
Thái Nguyên.
32
Hình 2.2: Bản đồ quy hoạch các KCN tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020
41
Hình 2.3: Sơ đồ quy hoạch chi tiết KCN Sông Công I – tỉnh
Thái Nguyên
42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng và phát triển các KCN ở Việt Nam còn mới mẻ so với thế
giới và nhiều nước trong khu vực, nhưng đã được khẳng định là mô hình sản
xuất công nghiệp hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích trong giai đoạn nền kinh tế
cơ sở thực hiện chiến lược phát triển bền vững trong từng ngành, từng lĩnh
vực, từng địa phương, trong đó có phát triển bền vững các KCN.
Tuy rằng trong thời gian qua các KCN trên cả nước nói chung, KCN
Sông Công - tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã đạt được những thành quả về thu
hút đầu tư, phát triển kinh tế xã hội của cả nước, cũng như tỉnh Thái nguyên,
nhưng vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại đó là: phát triển thiếu bền vững, việc xây
dựng cơ sở hạ tầng KCN chưa đồng bộ, chưa gắn chặt với yêu cầu bảo vệ môi
trường, chống ô nhiễm, vai trò thúc đẩy chuyển giao công nghệ còn yếu, liên
kết kinh tế và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN chưa
cao, khả năng tạo việc làm, thu hút lao động vẫn còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn
nguy cơ mất ổn định về những hậu quả của môi trường, kinh tế, xã hội làm
cản trở quá trình thu hút đầu tư và phát triển KCN, mặt khác việc phát triển
KCN Sông Công còn chậm so với cả nước cũng như các tỉnh lân cận, một số
dự án đầu tư vào KCN Sông Công còn kém hiệu quả. Vì vậy cần có những
giải pháp khắc phục và định hướng để thu hút đầu tư và phát triển bền vững,
ổn định, tận dụng lợi thế sẵn có một cách triệt để hơn. Đòi hỏi trách nhiệm
cao của các cơ quan Nhà nước đảm bảo cho sự phát triển lâu dài, ổn định, bền
vững của KCN Sông Công nói riêng và các KCN của tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề phát triển bền vững KCN Sông
Công, nên tôi chọn đề tài luận văn là:
“Giải pháp chủ yếu phát triển bền vững Khu công nghiệp Sông
Công - tỉnh Thái Nguyên
”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu chung
4
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động của KCN Sông
Công - tỉnh Thái Nguyên lấy mốc thời gian từ năm 2001 đến năm 2010 trong
đó chủ yếu là những năm gần đây.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2010 đến tháng 9/2011.
4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Cho đến nay đã có không ít đề tài nghiên cứu xung quanh vấn đề về phát
triển các khu công nghiệp tập trung. Mỗi đề tài nghiên cứu đều có mục đích,
đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và mục tiêu cụ thể khác nhau.
Tuy nhiên, chưa có một tác giả nào nghiên cứu về phát triển bền vững
khu công nghiệp Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn hệ thống lại một số vấn đề lý luận về phát triển KCN, phát
triển bền vững KCN.
Luận văn rút ra những kinh nghiệm về thực trạng phát triển KCN Sông
Công, chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân tồn tại việc phát triển KCN Sông Công -
tỉnh Thái Nguyên, đánh giá thực trạng về phát triển tại vững KCN Sông Công từ
đó đã đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững KCN Sông Công
- tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được viết thành 3 chương.
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển bền vững khu công nghiệp Sông Công -
tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 3: Giải pháp chủ yếu phát triển bền vững Khu công nghiệp Sông
Công - tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thuế và khu nhà ở.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
b. Đặc điểm:
- Có ranh giới địa lý nhất định
- Ngoài hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ sản xuất, còn có hoạt
động nghiên cứu khoa học và triển khai, chuyển giao công nghệ, huấn
luyện và đào tạo nhân lực có trình độ cao, ươm tạo doanh nghiệp công
nghệ cao. Sản phẩm mang hàm lượng cao về công nghệ và chất xám, ít
tiêu hao năng lượng.
- Nơi thu hút chuyên gia và lao động giỏi,
- Được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt về thuế, tài chính tín dụng, bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ.
- Có nhiều khu vực đặc biệt khác như KCX, kho ngoại quan, khu bảo
thuế và khu nhà ở.
1.1.1.3. Cụm công nghiệp
a. Định nghĩa:
Cụm Công nghiệp là khu vực sản xuất và dịch vụ phục vụ sản xuất do
địa phương (cấp quận, thị xã) quản lý, không bị điều chỉnh của quy định pháp
luật như KCN, khu công nghệ cao nêu trên.
b. Đặc điểm:
- Được quy hoạch chủ yếu phục vụ cho sản xuất nhỏ của địa phương,
không đủ năng lực tài chính thuê dất trong các KCN tập trung.
- Cấp quản lý trực tiếp là UBND cấp quận/thị xã mà không theo quy chế
KCN tập trung, việc đầu tư hạ tầng chủ yếu dựa vào ngân sách địa phương.
1.1.1.4. Một số khái niệm khác về khu công nghiệp
1.1.1.4.1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoặc kết cấu hạ tầng KCN được hiểu như
1.1.1.4.6. Cơ quan quản lý Nhà nước về KCN: Thường được gọi là các
Ban quản lý các KCN là cơ quan quản lý trực tiếp các KCN trong phạm vi địa lý
hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc Ban quản lý các KCN
trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quan lý một KCN (trường hợp cá biệt) hoặc Ban
quản lý các khu công nghệ cao, do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
1.1.1.4.7. Công ty phát triển hạ tầng KCN: Là doanh nghiệp được Nhà
nước giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, nhà xưởng, công trình hạ tầng kỹ thuật, cho các doanh
nghiệp vào thuê lại mặt bằng đất đai hay nhà xưởng để sản xuất và kinh
doanh trong KCN và khu đô thị.
1.1.1.4.8. Doanh nghiệp KCN: Là doanh nghiệp được thành lập và
hoạt động trong KCN bao gồm các doanh nghiệp sản xuất và các doanh
nghiệp dịch vụ (dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ xã hội).
1.1.2. Vai trò của KCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc
1.1.2.1. Thu hút vốn đầu tƣ để phát triển nền kinh tế
Đặc điểm của mô hình phát triển các KCN là các nhà đầu tư trong và
ngoài nước cùng đầu tư trên vùng không gian lãnh thổ, là nơi kết hợp sức
mạnh của nguồn vốn trong và ngoài nước. Việc kết hợp này được thể hiện
trong mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư, giữa các
doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, giữa người lao động và người sử
dụng lao động. Sự kết hợp này còn được thể hiện qua việc kết hợp giữa KCN
với nền kinh tế nội địa. Nếu các mối quan hệ này được thực hiện tốt sẽ góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Việc phát triển các KCN sẽ giúp cho nước sở tại thu hút được một
nguồn vốn khá quan trọng để phát triển kinh tế quốc gia. Trong việc quy
hoạch lại các mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp, Chính phủ rất khuyến
1.1.2.4. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế
quốc dân
Các KCN còn có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới và hoàn thiện môi
trường kinh doanh. Các doanh nghiệp trong các KCN đóng vai trò kích thích việc cải
cách và hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, nhất là thể
chế tiền tệ và tín dụng, ngoại hối của các địa phương nói riêng và của cả nước nói
chung. Các doanh nghiệp này cũng đã góp phần làm thay đổi bộ mặt và cấu trúc
mạng lưới thương mại hàng hóa và dịch vụ xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
1.1.2.5. Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phƣơng v
nâng cao năng lực sản xuất ở từng vùng, miền
Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế
mạnh đặc thù của địa phương mình. Đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ
phát triển sản xuất trong vùng, miền và cả nước.
Các KCN góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghề
mới và các công nghệ mới, làm cho cơ cấu kinh tế của nhiều Tỉnh, Thành phố
và khu vực toàn tuyến hành lang kinh tế nói chung từng bước chuyển biến theo
hướng một nền kinh tế công nghiệp hoàn toàn mới có hàm lượng vốn lớn.
1.1.3. Quan niệm về phát triển bền vững và phát triển bền vững KCN
1.1.3.1. Quan niệm về phát triển bền vững
1.1.3.1.1. Quan niệm
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến
trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ở Việt Nam, để thực hiện mục
tiêu phát triển bền vững đất nước như Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX đã đề ra và thực hiện cam kết quốc tế, Chính phủ đã ban hành Định
hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt
Nam). Mục tiêu phát triển bền vững đất nước chỉ có thể được thực hiện trên
- Nhóm tiêu chí về xã hội: trong giai đoạn hiện nay, bền vững môi
trường và phát triển bền vững là mục tiêu mang tính chính trị của tất cả các
quốc gia trên thế giới.
Phát triển bền vững đòi hỏi tự do thực sự của các công dân về các
thông tin về kế hoạch phát triển của Chính phủ, chất lượng môi trường nơi họ
đang sống.
Phát triển bền vững đòi hỏi sự công bằng về các quyền lợi xã hội như:
có công ăn việc làm, đảm bảo các quyền lợi kinh tế - xã hội khác, giảm bớt hố
ngăn cách giữa người giàu và người nghèo trong xã hội…; đòi hỏi phải thay
chính sách xã hội như: chính sách trợ cấp, chính sách thuế để loại trừ xu
hướng giá hoá ở các xã hội phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
- Nhóm tiêu chí về văn hóa: phát triển bền vững đòi hỏi phải thay đổi
các thói quen và phong cách sống có hại cho môi trường chung của Trái đất
như các thói quen sinh nhiều con, thói quen tiêu dùng lãng phí…; đòi hỏi phải
thiết lập các tập tục tiến bộ mới thay cho các tập tục cũ lạc hậu và xác lập các
tập tục phù hợp với điều kiện sống đang thay đổi của con người.
Tiêu chí văn hoá của phát triển bền vững còn là “Văn hoá xanh”, đó là
toàn bộ các hoạt động văn hoá của con người dựa trên đạo đức thế giới về
cuộc sống cộng đồng.
- Nhóm tiêu chí về tài nguyên – môi trường: tiêu chí về môi trường của
sự phát triển bền vững có thể đánh giá thông qua chất lượng các thành phần
môi trường: không khí, đất, nước, sinh thái; mức độ duy trì, khai thác và sử
dụng hợp lý các nguồn tài nguyên không tái tạo; nguồn vốn xã hội dành cho
các hoạt động bảo vệ môi trường; khả năng kiểm soát của chính quyền đối với
các hoạt động kinh tế xã hội, tiềm ẩn các tác động tiêu cực đối với môi
trường, ý thức bảo vệ môi trường của toàn dân.
KCN xây dựng, phát triển đạt các tiêu chí trên mới thực sự phát triển bền vững, có
hiệu quả hiện tại, lâu dài và không ảnh hưởng xấu đến thế hệ tương lai.
1.1.3.2.2. Sự cần thiết phát triển bền vững KCN
Phát triển bền vững đã trở thành xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của
xã hội loài người, là một lựa chọn mang tính chiến lược mà tất cả các quốc gia đều
phải quan tâm. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững thì xu hướng này trước
hết phải vận dụng vào phát triển KCN. Bởi vì phát triển bền vững phải dựa trên
điều kiện cần và đủ là kinh tế tri thức.
Thời gian qua, thực tế phát triển KCN ở Việt Nam cũng như các nước
trên thế giới đã cho thấy KCN ngày càng có một vai trò quan trọng đối với sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao
động…. Tuy nhiên, nếu thiếu tỉnh táo, thận trọng thì trong quá trình phát triển
KCN sẽ tích tụ các nhân tố phát triển thiếu bền vững.
KCN ở Việt Nam đã có rất nhiều đóng góp tích cực cho sự nghiệp
CNH - HĐH, phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
là những mặt trái của sự hình thành KCN mà nhiều tỉnh phải trả giá như: tình
trạng ô nhiễm môi trường do chất thải của KCN, tình trạng công nhân làm
việc trong KCN không có nhà ở, lộn xộn, không được bảo vệ quyền lợi dẫn
đến biểu tình, đình công gây mất trật tự. Ví dụ như KCN Nội Bài ở Hà Nội
mới chỉ xử lý môi trường ở các doanh nghiệp trong KCN còn trước khi thải ra
ngoài lại không được xử lý gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của khu
vực xung quanh KCN… KCN Sông Công và các KCN khác của tỉnh Thái
Nguyên nói chung còn trẻ tuổi, ít kinh nghiệm trong việc phát triển KCN.
Nhưng đây cũng là lợi thế của “người đi sau”. Vì vậy, để tránh những hậu quả
không tốt, trong quá trình xây dựng và phát triển, KCN Sông Công phải rút ra
những bài học kinh nghiệm cho mình, học tập những địa phương thành công