Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước,
ngoài những hiệp định đã ký kết với một số nước , Việt Nam vẫn tiếp tục tham
gia vào những hiệp định mới với sự mở cửa hợp tác rộng hơn, trong đó phải kể
đến là Hiệp định thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương(TPP) được coi như
Hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới" đầy tham vọng và tiêu chuẩn cao; có
thể mang lại những cơ hội rất lớn cho Việt Nam kết nối với các nước thành
viên khác trong việc phát triển kinh tế và đẩy mạnh xuất khẩu, tạo thuận lợi
cho thương mại và hiệu quả trong chuỗi cung ứng, hiện đại hóa các lĩnh vực
dịch vụ, được giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, cải thiện các biện pháp
hạn chế nhập khẩu…Phạm vi điều chỉnh của TPP rất rộng, một thoả thuận toàn
diện bao quát tất cả các khía cạnh chính của một hiệp định thương mại tự do
bao gồm trao đổi hàng hoá, các quy định về xuất xứ, rào cản kỹ thuật, trao đổi
dịch vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, các chính sách của chính quyền về vấn đề môi
trường, lao động, chống tham nhũng
Tuy nhiên, bên cạnh những triển vọng cũng như cơ hội mà TPP có thể mang
lại, Việt Nam cũng sẽ gặp phải những thách thức không nhỏ đòi hỏi phải có
những bước đi thận trọng và đúng hướng.
1
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN
LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)
1.1 Giới thiệu về TPP
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Hiệp định đối tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific
Strategic Economic Partnership Agreement – còn gọi là TPP) là một Hiệp định
thương mại tự do nhiều bên, được ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằng
thương mại tự do chung cho các nước khu vực châu Á Thái Bình Dương. Hiệp
định này được ký kết ngày 3/6/2005, có hiệu lực từ 28/5/2006 giữa 4 nước
Singapore , Chile, New Zealand, Brunei (vì vậy Hiệp định này còn gọi là P4).
- Tháng 10/2012 Canada tham gia và mới đây nhất, Nhật Bản tham gia đàm
phán vào tháng 3/2013.
- Phiên đàm phán gần nhất diễn ra vào ngày 01 đến ngày 10 tháng 09 năm 2014.
- Dự kiến Phiên đàm phán cuối cùng cùng kết thúc vào giữa năm 2015.
Như vậy, đến thời điểm này, TPP gồm 12 nước thành viên: Australia, Brunei,
Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore,
Hoa Kỳ và Việt Nam và đã trãi qua 19 vòng đàm phán. Hiện 12 nước thành
viên TPP vẫn đang tiếp tục bàn thảo nhằm đạt sự thống nhất rộng rãi vào tháng
10 và dự kiến là kết thúc vào cuối năm nay theo tuyên bố của Tổng thống Mỹ
Barack Obama.
1.2 Những hoạt động chính của TPP
- Đàm phán Hiệp định TPP có phạm vi rộng hơn nhiều. Nếu như WTO chỉ đàm
phán về thị trường hàng hoá, dịch vụ, một số vấn đề liên quan đến quyền sở
hữu trí tuệ, thì trong đàm phán TPP, bên cạnh các vấn đề trên, các vòng đàm
phán còn đề cập cả vấn đề mua sắm chính phủ, vấn đề lao động, môi trường,
vấn đề doanh nghiệp nhà nước,
- Theo thỏa thuận, các bên tham gia TPP sẽ tiếp tục đàm phán và ký 2 văn kiện
quan trọng về đầu tư và dịch vụ tài chính, chậm nhất là sau 2 năm kể từ khi
TPP chính thức có hiệu lực (tức là từ tháng 3 năm 2008).
- Điểm nổi bật nhất của TPP là tự do hóa rất mạnh về hàng hóa. Thuế nhập khẩu
được xóa bỏ hoàn toàn và phần lớn là xóa bỏ ngay từ khi Hiệp định có hiệu lực.
- Về dịch vụ, TPP thực hiện tự do hóa mạnh theo phương thức chọn-bỏ. Theo
đó, tất cả các ngành dịch vụ đều được mở, trừ những ngành nằm trong danh
mục loại trừ.
3
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữa
các nước thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 và cắt giảm về 0% tới
năm 2015. Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cả các khía cạnh chính
của một hiệp định thương mại tự do, bao gồm trao đổi hàng hóa, các quy định
thực thi cũng như hợp tác hỗ trợ
7 Dịch vụ tài chính - Minh bạch, không phân biệt đối xử;
- Đối xử công bằng đối với các dịch vụ tài chính mới
- Bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp
- Đảm bảo chủ quyền của các nước, đặc biệt trong trường hợp
có khủng hoảng tài chính
8 Mua sắm chính phủ Những nguyên tắc cơ bản của thủ tục đấu thầu công
- Công bằng
- Minh bạch
- Không phân biệt đối xử
4
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
9 Sở hữu trí tuệ - Dựa trên và phát triển từ TRIPS
- Phản ánh các cam kết đã nêu trong Tuyên bố Doha về
TRIPS và Y tế cộng đồng (Ghi nhận sự cần thiết của việc áp
dụng linh hoạt các quy định của TRIPS trong vấn đề quyền
tiếp cận thuốc của cộng đồng; nhưng chưa có cơ chế cụ thể cho
việc này)
10 Đầu tư Phạm vi vấn đề đàm phán:
- Không phân biệt đối xử
- Chuẩn đối xử tối thiểu
- Quy tắc về tịch thu tài sản
- Các quy định cấm các yêu cầu cụ thể về hoạt động kinh
doanh của nhà đầu tư
- Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước – Nhà đầu tư
nhanh chóng, hiệu quả, minh bạch
- Quyền của nước nhận đầu tư trong việc bảo vệ lợi ích công
cộng
11 Lao động Phạm vi đàm phán:
- Bảo vệ các quyền của người lao động
1.4 Tầm quan trọng của TPP
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu chủ yếu về TPP
-
-
( Nguồn: Tổng cục Thống kê )
- TPP được đánh giá như một hiệp định quan trọng, xét trên tầm vóc và ảnh
hưởng của nó. Khác với các hiệp định thương mại tự do (FTA), Hiệp định
Thương mại song phương (BTA), Hiệp định Thương mại tự do khu vực
ASEAN (AFTA) hay cam kết WTO, ảnh hưởng của TPP rộng hơn cả về
thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đặc biệt là đầu tư và sở hữu trí
tuệ.
- Bên cạnh đó còn các đàm phán phi thương mại như mua sắm chính phủ,
môi trường lao động ,… Do vậy ảnh hưởng của việc ký kết hiệp định này
đến môi trường kinh doanh và môi trường lao động ở các quốc gia tham gia
là rất lớn.
- So với toàn thế giới, hiện các thành viên tham gia đàm phán TPP chiếm
24,9 % về diện tích; 11,1% về dân số(hơn 790 triệu dân) ; chiếm 37,7% về
Tên
nước/Số
liệu
Diện tích
(1.000
km2)
Dân số
2012 (triệu
người)
GDP 2011
(nghìn tỷ
USD)
XK (tỷ
khẩu của các nước thành viên TPP. Điều đó chứng tỏ TPP là thị trường tiềm
năng của Việt Nam.
- Miễn 100% thuế xuất/nhập khẩu trong 12 thị trường (USA, Japan,Canada,
Australia, Vietnam, Singapore, Malaysia, Brunei, New Zeland, Chile,
Mexio, Peru) vào năm 2015.
- Mở cửa mậu dịch tự do, mua bán hàng hóa với thuế suất bằng không (0%).
7
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
PHẦN 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM
THAM GIA VÀO TPP
2.1 Giới thiệu về quá trình đàm phán TPP của VN
Từ năm 2006, qua nhiều kênh, Singapore đã rất tích cực mời Việt Nam tham
gia TPP. Trước những cân nhắc cả về khía cạnh kinh tế và chính trị, Việt Nam
chưa nhận lời mời này của Singapore. Tuy nhiên, với việc Mỹ quyết định tham
gia TPP, và trước khi tuyên bố tham gia TPP, Mỹ đã mời Việt Nam cùng tham
gia Hiệp định này, Việt Nam đã cân nhắc lại việc tham gia hay không tham gia
TPP. Đầu năm 2009, Việt Nam quyết định tham gia Hiệp định TPP với tư cách
thành viên liên kết. Tháng 11 năm 2010, sau khi tham gia 3 phiên đàm phán
TPP với tư cách này, Việt Nam đã chính thức tham gia đàm phán TPP.
2.2 Cơ hội
- Cơ hội để chúng ta hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường. Qua đó, bảo
đảm việc phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn. Thể chế là yếu tố quyết định quan
trọng đến sự phát triển nhanh và bền vững chứ không phải là các lợi
thế tự nhiên (tài nguyên, vị trí địa lý ). Thể chế tạo ra lợi thế so sánh động
và đây chính là lợi ích dài hạn khi tham gia TPP.
- Việt Nam sẽ có cơ hội để gia tăng thu nhập quốc dân .Theo báo cáo của Trung
tâm Hỗ trợ hội nhập WTO - HCM thì khi tham gia vào TPP thu nhập quốc dân
của Việt Nam sẽ tăng lên nhanh chóng, ước đạt 235 tỉ USD vào năm 2025. Bên
cạnh đó, kinh tế Việt Nam có thêm nhiều cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn
cầu cũng như khả năng hiện đại hóa và nâng cấp các lĩnh vực.
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Nhận xét: Số liệu thống kê hải quan cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ này đạt gần 4,58 tỷ USD, tăng
26,6% tương ứng tăng 963 triệu USD so với kỳ trước, qua đó nâng tổng kim ngạch xuất
khẩu trong 4 tháng đầu năm 2014 của nhóm các doanh nghiệp này lên hơn 28,94 tỷ USD,
tăng 23,0% tương ứng tăng gần hơn 5,41 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và chiếm
62,2% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.
Bảng 5: 10 đối tác đầu tư FDI vào Việt Nam năm 2013(Nguồn: Tổng cục hải quan)
TT Đối tác
Số dự án cấp
mới
Số
lượt
dự
án
tăng
vốn
Vốn đăng ký cấp
mới và tăng thêm
(triệu USD)
Tăng/giảm
2013 2012
1 Nhật Bản (1)
291
125 5.747,82 5.137,91 11,87%
2 Singapore(2)
105
34
57
19 701,98 657,63 6,74%
7 Đài Loan(7)
66
52 595,50 453,05 31,44%
8 Thái Lan (12)
39
14 405,74 177,29 128,85%
9 Hà Lan (16)
16
10 393,95 92,72 324,86%
10
Cayman
Islands (55)
3
1 358,68 4,16 8522,07%
( Nguồn: Thống kê Hải Quan )
Cơ hội cho các mặt hàng xuất khẩu
- Hiệp định TPP sẽ giúp hàng xuất khẩu Việt Nam tiếp cận dễ dàng hơn các
thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Úc… Những thị trường mà các sản phẩm
dệt may, da giày, đồ gỗ, nông sản của Việt Nam có lợi thế cạnh tranh. Đồng
thời sẽ có thêm nhiều mặt hàng có khả năng mở rộng thị trường hơn, gia
tăng xuất khẩu do thuế suất có thể giảm về 0%-5% đối với những hàng hóa
thuộc các nước trong TPP.
- Các nhóm hàng này sẽ có cơ hội mở rộng xuất khẩu sang các nước tham gia
Bản.
Bảng 7: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương
mại giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn năm 2009-2013
( Nguồn Tổng cục Hải Quan)
- Hàng dệt may là mặt hàng Việt Nam có lợi thế cạnh tranh cũng tăng đáng kể,
chiếm tỷ trọng tương đối cao so với các hàng hóa khác.
Biểu 3: Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trong năm 2013.
( Nguồn Tổng cục Hải Quan)
- Thu hút đầu tư FDI tạo cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu .
14
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
- Đồng thời, tham gia TPP, Việt Nam sẽ có cơ hội được tham vấn giữa chính phủ
với chính phủ các nước đối tác về các vụ kiện chống bán phá giá và chống trợ
cấp. Việt Nam cũng có thể có được cam kết của các thành viên không sử dụng
hoặc hạn chế các biện pháp chống bán phá giá/chống trợ cấp. Ngoài ra, Việt
Nam có thể có cơ hội sử dụng các cam kết của TPP về hàng rào kỹ thuật và các
biện pháp vệ sinh dịch tễ để tránh các tranh chấp. Ðây chính là lợi thế để DN
Việt Nam tăng xuất khẩu vào Mỹ và có khả năng cạnh tranh cao hơn so với
doanh nghiệp một số nước như Trung Quốc, Bangladesh , không phải là thành
viên của TPP.
- TPP sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và được mua
nguyên vật liệu nhập khẩu từ các nước TPP với chi phí thấp, giúp nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước.
- Các doanh nghiệp cũng có cơ hội được tham gia đấu thầu minh bạch, công khai
khi mở cửa thị trường mua sắm công; đồng thời, tạo cơ hội tốt cho các doanh
nghiệp thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường và bảo vệ người lao động; được
hưởng những tác động tích cực từ việc cải cách và thay đổi thể chế nhằm tuân
thủ những cam kết chung của TPP; nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội,
điều kiện, sự hợp tác quốc tế để phục vụ chiến lược tái cấu trúc và phát triển,
nâng cao vị thế trên trường quốc tế
+ Riêng với xăng dầu, tác động được xét chủ yếu là Việt Nam sẽ mất đi một
trong những công cụ điều hành giá quan trọng.
+ Trong việc mở cửa lĩnh vực dịch vụ, sau 7 năm thực hiện cam kết khi gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thì độ mở của lĩnh vực này đã
khá hơn, nhưng sức ép cạnh tranh từ 3 ngành chính là ngân hàng, thương
mại bán lẻ và một phần từ viễn thông giá trị gia tăng.
+ Trong lĩnh vực mua sắm chính phủ, sức ép cạnh tranh tuy có nhưng sẽ tăng
lên dần.
► Giải pháp
Đối với doanh nghiệp:
- Năng lực cạnh tranh của mỗi DN là yếu tố quyết định trong TPP. Do đó, để tồn
tại được, điều tối quan trọng với các doanh nghiệp Việt Nam là phải nâng cao
năng lực cạnh tranh bằng cách đào tạo nhân viên giỏi, đưa một số thành viên
ưu tú sang các nước phát triển học hỏi sau đó về chỉ dẫn lại cho các thành viên
còn lại của doanh nghiệp, Đồng thời nâng cao vai trò của các cấp lãnh đạo.
16
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Thường xuyên đổi mới cách thức lãnh đạo theo hướng tích cực. Để có thể đủ
sức cạnh tranh với các Doanh nghiệp nước ngoài trên thị trường trong nước
cũng như trên thị trường của nước đối tác. Cần chủ động tìm hiểu các thông tin
liên quan về hiệp định thông qua việc tích cực tham gia hơn nữa vào quá trình
tham vấn với Đoàn đàm phán thông qua Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam (VCCI), các nhà đàm phán, các học giả để có thể nắm bắt thông tin
về Hiệp định, về các cam kết cụ thể trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của
mình, từ đó có những biện pháp tận dụng các cơ hội do Hiệp định TPP mang
lại.
- Doanh nghiệp Việt Nam phải bắt đầu bằng việc xây dựng và triển khai các
chiến lược kinh doanh hiệu quả dựa trên việc phân tích và đánh giá đúng những
điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức, vị thế của doanh nghiệp hiện tại và đích
cần đạt tới…thay vì đối đầu trực tiếp trên các thị trường lớn thì có thể chuyển
Việt về nông thôn
Thách thức hai
- Theo quy tắc Xuất xứ, hàng xuất khẩu của Việt Nam vào các thành viên TPP
muốn được hưởng thuế suất như trên, thì phải có nguyên liệu tự sản xuất trong
nước hoặc nhập khẩu từ các nước thành viên TPP. Việc sản xuất hàng xuất
khẩu của Việt Nam phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ
các nước nằm ngoài TPP (từ Trung Quốc, Hàn Quốc, một số nước trong khu
vực ASEAN). Đây là điểm cần quan tâm, nhất là đối với các nhà sản xuất, xuất
khẩu của khu vực kinh tế trong nước với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài,
nếu không khu vực kinh tế trong nước sẽ không tận dụng được cơ hội, thậm chí
có thể bị giảm thị phần, như mấy năm qua (tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của khu vực kinh tế trong nước đã giảm từ 42,1% năm 2006 xuống còn
33,8% trong 9 tháng 2013.
- Nguyên nhân sâu xa từ thực trạng này chính là do VN chưa xây dựng được
công nghiệp hỗ trợ cho ngành da giày và dệt may, hầu hết các phụ kiện đều
phải nhập khẩu họ rơi vào tình thế sản xuất các linh kiện thụ động phải chờ sự
chấp thuận của hãng lớn mặc dù bản thân họ rất linh hoạt. Hơn nữa, ở Việt
Nam công nghiệp phụ trợ còn hết sức đơn giản, quy mô nhỏ lẻ, chủ yếu sản
xuất các linh kiện chi tiết giản đơn, giá trị gia tăng thấp và có sự chênh lệch về
năng lực phụ trợ giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ nội địa của Việt Nam với
các yêu cầu của
18
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
Bảng 8 : Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Việt
Nam sang các châu lục và theo nước/khối nước năm 2013
Thị trường
Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất nhập khẩu
Trị giá
(Tỷ USD)
So với
Biểu 4 : Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc giai
đoạn 2005-2013
Nguồn: Tổng cục Hải quan
► Giải pháp
Đối với doanh nghiệp:
- Thực hiện chuyển đổi nhập khấu nguyên liệu từ các Quốc gia trong TPP.
- Để đảm bảo hàng hóa đáp ứng yêu cầu về xuất xứ, các doanh nghiệp cần
nghiên cứu kỹ quy tắc xuất xứ trong Hiệp định TPP (sau khi được ký kết) để
chắc chắn hàng hóa đáp ứng quy tắc cộng gộp và các tiêu chí xuất xứ tương
ứng trước khi sản xuất, xuất khẩu.
Kiến nghị đối với nhà nước:
20
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
- Việt Nam đẩy mạnh xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ tuy nói là ngành công phụ
trợ nhưng nó là một ngành chủ lực giúp thúc đẩy phát triển kinh tế và không phải phụ
thuộc nhiều vào nhập khẩu nguyên liệu từ nhiều Quốc gia khác nhau.
- Việt Nam có thể đòi hỏi Mỹ chấp nhận quy định nới lỏng về xuất xứ hàng hóa, cho
phép các sản phẩm được hoàn thiện ở Việt Nam đều ghi xuất xứ Việt Nam và được
hưởng ưu đãi TPP thì đó sẽ là một thành công lớn.
Thách thức thứ 3.
- Khả năng bị kiện thuế chống bán phá giá và trợ giá sẽ bị áp dụng cho hàng Việt
Nam.
- Nguyên nhân: do nền kinh tế Việt nam chưa được công nhận là nền kinh tế thị
trường, vẫn còn là nền kinh tế phi thị trường có sự can thiệp của nhà nước.
- Hành động bán phá giá xảy ra do nhiều nguyên nhân, có thể kể đến những
nguyên nhân chính sau đây:
+ Do có các khoản tài trợ của Chính phủ.
+ Chính sách tài trợ nhằm đạt được hai mục đích chính sau đây:
+ Duy trì và tăng cường mức sản xuất xuất khẩu
kiện phá giá trên cơ sở rà soát theo tình hình sản xuất,xuất khẩu từng ngành
hàng của Việt Nam và cơ chế chống bán phá giá của từng quốc gia để từ đó có
sự phòng tránh cần thiết.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thị trường xuất khẩu,về luật thương mại
quốc tế,luật chống bán phá giá của các nước… và phổ biến, hướng dẫn cho các
doanh nghiệp các thông tin cần thiết nhằm tránh những sơ hở dẫn đến các vụ
kiện.
Thứ tư
- Khả năng hàng rào kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ sẽ ngày càng cao. Đàm phán
không đề cập hạn chế ban hành hàng rào kỹ thuật. Ngược lại Việt Nam phải
mở cửa trong khi chưa có hàng rào kỹ thuật.
► Giải pháp
- Các bộ ngành chức năng Việt Nam cần nhanh chống xây dựng hàng rào kỹ
thuật nhưng phải phù hợp với luật thuế chung của WTO. Đồng thời các doanh
nghiệp Việt Nam cần liên kết nhằm tạo ra trí tuệ tập thể để dựng nên những
hàng rào kỹ thuật. Một ví dụ điển hình Nhật Bản họ tranh chấp với Mỹ rất gay
gắt về vấn đề nhập hoa quả nhưng không thể dùng thuế. Nhật Bản đã đẻ ra
22
Các hoạt động của TPP Cơ hội Thách thức cho Việt Nam và Giải pháp
hàng rào kỹ thuật quả táo nước ngoài muốn nhập vào Nhật Bản thì cỡ to, nhỏ
(size) phải chui vừa cái ống. Do đó cứ quả táo nào lọt thì vào được thị trường
Nhật Bản, điều này WTO cho phép.
- Khi ra thị trường thế giới nếu liên kết thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ càng
mạnh. Do đó cần nhanh chóng có cơ chế bảo vệ để hạn chế theo đúng nguyên
tắc WTO cho phép nhằm giải quyết vấn đề phát sinh.
Thứ năm
- Mỹ, thành viên chủ chốt vẫn coi Việt Nam là nền kinh tế phi thị trường làm
giảm lợi ích của Việt Nam. Đồng thời Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn của
Việt Nam.
Biều 5: Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ
5 Hàng thủy sản 1.166 1.463 25,5
6 Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng 943 1,010 7,1
7 Túi xách, ví, vali mũ và ô dù 624 836 34
8 Điện thoại các loại và linh kiện 140 753 439,2
9 Hạt điều 407 539 32,6
10 Dầu thô 362 506 39,9
Nguồn: Tổng cục Hải quan
25