Các luận điểm phương pháp luận dạy học khoa học theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực - Pdf 30

Mở đầu: 4
I. Lý do chọn đề tài:
II. Mục tiêu của đề tài:
III. Đối tượng nghiên cứu: V.
Nhiệm vụ của đề tài:
IV. Giả thuyết khoa học:
VI. Phương pháp nghiên cứu:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Các luận điểm phương pháp luận dạy học khoa học theo hướng phát
triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học
của học sinh 7
1.2 Tổ chức hành động chiếm lĩnh tri thức vật lý của học sinh theo tiến trình
dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo của
học sinh trong quá trình học tập 11
1.3 Con đường hình thành định luật vật lý 16
1.4 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lý. 17
1.5 Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học tri thức cụ thể. 20

Khãa luËn tèt nghiÖp §ç ThÞ Ngäc Anh

1
CHƯƠNG II : THỰC HÀNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
BÀI “QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA
VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONG” SÁCH GIÁO
KHOA VẬT LÝ 10 NÂNG CAO.
2.1. Vị trí và nội dung phần kiến thức của bài “ Quy tắc hợp lực song song.
Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song” và
bài “Định luật Sac – lơ. Nhiệt độ tuyệt đối” 24

Tài liệu tham khảo 66 MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Viễn
cảnh sôi động, tươi đẹp nhưng cũng nhiều thách thức đòi hỏi ngành Giáo dục –
đào tạo phải có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ đồng bộ về mọi mặt. Trong đó
đặc biệt chú trọng đổi mới phương pháp dạy học và phương tiện dạy học. Theo
nghị quyết TW 2 khóa VIII đã chỉ rõ “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục
– đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng
tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện
hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên
cứu cho học sinh…”. Trước những yêu cầu đó, những năm gần đây ngành
GD&ĐT đã liên tục thực hiện nhiều chính sách đổi mới cải cách. Ví dụ như: thay
đổi sách giáo khoa về nội dung và phương pháp giảng dạy, thay đổi chế độ, quy
định kiểm tra đánh giá, thực hiện “2 không”… Đó là những việc mang tầm vĩ
mô. Thiết nghĩ muốn thực hiện được chủ trương đổi mới thì mỗi giáo viên phải
thấm nhuần tư tưởng đổi mới. Đặc biệt là với những thế hệ giáo viên trẻ. Đó là
nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi người giáo viên nói riêng và của ngành giáo
Khãa luËn tèt nghiÖp §ç ThÞ Ngäc Anh

3
dục nói chung. Mặt khác, một lý do hết sức quan trọng trong việc nghiên cứu và
thực hiện đề tài mà em nhận thấy. Đó là: phần kiến thức về các định luật vật lý
là khá quan trọng trong hệ thống kiến thức ở trường phổ thông. Bởi lẽ, nhiệm vụ
của khoa học nói chung và vật lí học nói riêng là phải nghiên cứu sự vật hiện
tượng trong sự vận động của chúng, qua sự phụ thuộc lẫn nhau để tìm ra mối liên
hệ khách quan. Chính là tìm ra quy luật, các định luật. Để học sinh có thể tự chủ
linh hoạt tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc vững chắc và có thể phát huy khả

- Nội dung kiến thức cơ bản bài: “Quy tắc hợp lực song song. Điều kiện cân
bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song” và bài “Định luật
Sác lơ. Nhiệt độ tuyệt đối”.

IV. Giả thuyết khoa học:
Trên cơ sở vận dụng những quan điểm lý luận dạy học hiện đại có thể tổ
chức hoạt động của học sinh nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia một cách
tích cực, tự chủ, sáng tạo trong quá trình xây dựng bài “Quy tắc hợp lực song
song. Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song” và bài
“Định luật Sác lơ. Nhiệt độ tuyệt đối”. V. Nhiệm vụ của đề tài:
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài về việc thiết kế hoạt động dạy học nhằm
phát huy tính tích cực tự chủ của học sinh.
- Thiết kế phương án dạy học “Quy tắc hợp lực song song. Điều kiện cân bằng
của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song” và bài “Định luật Sác lơ. Nhiệt
độ tuyệt đối”.
- Cải tiến bộ thí nghiệm nhằm đổi mới phương pháp dạy học bài “Định luật Sác
lơ”
Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh

5
- Thc nghim s phm nhm hon thin tin trỡnh dy hc ó son tho.
VI. Phng phỏp nghiờn cu:
- Nghiờn cu ti liu lý lun dy hc tỡm hiu cỏc quan im dy hc hin i.
- Nghiờn cu chng trỡnh sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn xỏc nh mc
ni dung, cu trỳc logic ca cỏc kin thc m hc sinh cn nm vng ca hai
bi: Quy tc hp lc song song. iu kin cõn bng ca vt rn di tỏc dng
ca ba lc song song v bi nh lut Sỏc l. Nhit tuyt i.
- Dy thc nghim, phõn tớch gi dy qua bng hỡnh.


sự thích ứng của người học với những tình huống thích đáng nhằm góp phần làm
phát triển các năng lực nhận thức, thực tiễn và nhân cách của người học. Bởi vậy,
vai trò quan trọng của giáo viên trong dạy học các môn khoa học là tổ chức được
những tình huống học tập và thực hiện được sự kiểm tra, định hướng hoạt động
hữu hiệu cho phép gợi ra ở học sinh hoạt động học tập tự chủ, tích cực dẫn tới
sự chiếm lĩnh được kiến thức khoa học, theo cách tiếp cận tương tự như các nhà
khoa học.
Luận điểm 2: Về sự cần thiết tổ chức tình huống vấn đề trong dạy học:
Tri thức khoa học được xây dựng khi nhà khoa học có động cơ giải quyết
một vấn đề tìm lời giải đáp cho một câu hỏi đặt ra và việc làm đó thực chất chính
là tìm ra một cái mới chứ không đơn thuần là việc tái hiện, lặp lại các kiến thức.
Do vậy, trong dạy học các môn khoa học, giáo viên cần tổ chức được những
tình huống vấn đề. Đó chính là việc tổ chức những tình huống trong đó xuất hiện
vấn đề cần giải quyết mà học sinh tự thấy mình có khả năng tham gia giải quyết,
và do đó sẽ suy nghĩ đưa ra giải pháp riêng của mình, tự tìm tòi cách giải quyết
thích hợp.
Luận điểm 3: Sự cần thiết lập được sơ đồ biểu đạt lôgíc của tiến trình nhận thức
khoa học đối với tri thức cần dạy.
Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh

7
Tin trỡnh nhn thc khoa hc i vi mt kin thc vt lý no ú thc cht chớnh
l tin trỡnh gii quyt vn xõy dng kin thc ú. C th hn, ú l tin trỡnh t
xut vn nghiờn cu n suy oỏn gii phỏp, kho sỏt lý thuyt, thc nghim
ri xem xột ỏnh giỏ kh nng chp nhn c ca cỏc kt qu tỡm c trờn c s
vn dng chỳng gii thớch, tiờn oỏn cỏc s kin v xem xột s phự hp gia lý
thuyt v thc nghim.
Bi vy, trong dy hc, hot ng nhn thc khoa hc ca hc sinh cn c
nh hng phự hp c vi tin trỡnh xõy dng tri thc tng ng. Vic ny
ũi hi s phõn tớch sõu sc cu trỳc ni dung tri thc cn dy v xỏc lp c

S hc tp, xõy dng tri thc ca hc sinh s c to thun li v hiu qu hn
nh s trao i v tranh lun vi nhng ngi ngang hng. T ú s phỏt huy
c nh hng ca s h tr ca nhng ngi trong cng ng i vi mi cỏ
nhõn qua vựng phỏt trin gn nht.
Lun im 6: V s cn thit t chc tin trỡnh nghiờn cu xõy dng, bo v tri
thc khoa hc.
phỏt huy tng hp cỏc nhõn t tỏc ng nh: vai trũ ca hc sinh
trong s t ch hnh ng xõy dng kin thc, vai trũ ca giỏo viờn trong s
t chc tỡnh hung hc tp v tỡnh hung nh hng hnh ng tỡm tũi xõy
dng tri thc ca hc sinh, vai trũ ca tng tỏc xó hi (ca tp th hc sinh
i vi quỏ trỡnh nhn thc ca mi hc sinh) v ng thi cho hc sinh tp
quen vi quy trỡnh xõy dng v bo v cỏi mi trong nghiờn cu khoa hc,
cn t chc tin trỡnh dy hc phng theo tin trỡnh xõy dng, bo v tri thc
mi trong nghiờn cu khoa hc.
Túm li: 6 lun im c bn cú th c din t khỏi quỏt nh sau:
- Con ngi hc, hỡnh thnh, phỏt trin nhõn cỏch nng lc ca mỡnh trong
hot ng, hc qua lm, qua khc phc sai lm. Hc qua giao tip, trỡnh
Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh

9
by ý kin, t tng, quan im ca mỡnh vi ngi khỏc; i chiu ý kin,
t tng quan im ca mỡnh vi ý kin, t tng ca ngi khỏc v vi
thc nghim, thc tin. Vỡ vy, cn hiu bn cht ca dy hc l to iu
kin giỳp cho s hc nh th t hiu qu hn. Dy hc cn thc hin tt
chc nng quan trng l t chc, kim tra, nh hng hu hiu hot ng
hc phự hp vi mc tiờu dy hc.
- Cn m bo s cõn i gia dy tri thc vi dy k nng tip cn tri thc.
- Cn t chc c tỡnh hung hc tp hu hiu, khờu gi c cho ngi
hc suy ngh t vn kinh nghim, hiu bit ca mỡnh, ng thi bit thu
lm, s dng thụng tin t nhng ngun khỏc nhau t a ra ý kin

ch, tớch cc ca hc sinh, giỳp hc sinh chim lnh c cỏc kin thc
khoa hc sõu sc vng chc ng thi m bo s phỏt trin nng lc sỏng
to ca hc sinh trong quỏ trỡnh hc tp.
1.2.2 Yờu cu ca vic to tỡnh hung vn v nh hng hnh ng gii
quyt vn trong dy hc.
Trong dy hc gii quyt vn , vic u tiờn giỏo viờn phi thc hin l
t chc cỏc tỡnh hung cú vn . Sau ú, nh hng giỳp hc sinh hnh
ng gii quyt vn ú. Vic ny ũi hi phi chỳ ý nhng iu kin sau:
- Th nht: Giỏo viờn cú dng ý tỡm cỏch cho hc sinh t gii quyt mt vn
tng ng vi vic xõy dng mt tri thc khoa hc cn dy. Do ú,
giỏo viờn cn nhn nh v cõu hi t ra, cỏc khú khn trớ lc hc sinh
phi vt qua khi gii ỏp cõu hi ú.
- Th hai: Giỏo viờn phi xỏc nh rừ kt qu gii quyt mong mun i vi
vn c t ra l hc sinh chim lnh c kin thc c th gỡ? (Din
t c th mt cỏch cụ ng chớnh xỏc).
Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh

11
- Th ba: Giỏo viờn son tho c 1 nhim v giao cho hc sinh sao cho
hc sinh sn sng m nhn nhim v ú. iu ny ũi hi giỏo viờn phi
chun b cho hc sinh nhng iu kin cn thit hc sinh t thy mỡnh
cú kh nng gii quyt nhim v t ra v c lụi cun vo hot ng
tớch cc gii quyt vn ú.
son tho 1 nhim v cn 2 yu t c bn:
* Tin , t liu ( Thit b, s kin, thụng tin) cn cung cp hoc gi ra
cho hc sinh.
* Lnh hoc cõu hi t ra cho hc sinh.
- Th t: Trờn c s vn cn gii quyt, kt qu mong i, nhng quan
nim, khú khn trớ lc ca hc sinh trong nhng iu kin c th, giỏo viờn
oỏn trc nhng ỏp ng cú th ca hc sinh v d nh tin trỡnh nh

phỏt huy y vai trũ ca hc sinh trong s t ch hnh ng xõy
dng kin thc v vai trũ ca giỏo viờn trong s t chc tỡnh hung hc tp
v nh hng hnh ng tỡm tũi xõy dng tri thc ca hc sinh cng nh
phỏt huy vai trũ ca tp th hc sinh i vi quỏ trỡnh nhn thc khoa hc
ca mi cỏ nhõn hc sinh, tin trỡnh dy hc cú th c thc hin theo cỏc
pha (tng ng vi cỏc pha ca tin trỡnh xõy dng kin thc Vt Lý trong
nghiờn cu khoa hc) nh sau

Pha th nht: Chuyn giao nhim v, bt n húa tri thc, phỏt biu vn
(tng ng vi phn (1), (2) trong s ).
Trong pha ny: giỏo viờn giao cho hc sinh mt nhim v cú tim
n vn . Di s hng dn ca giỏo viờn, hc sinh quan tõm n nhim
v t ra, sn sng nhn v t nguyn thc hin nhim v. Quan nim v
gii phỏp ban u ca hc sinh c th thỏch. Hc sinh ý thc c khú
khn. Di s hng dn ca giỏo viờn vn c chớnh thc din t.
Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh

13
Pha th hai: Hc sinh hnh ng c lp, t ch, trao i tỡm tũi gii quyt
vn (phn (3), (4) trong s ).
Sau khi ó phỏt biu vn , hc sinh c lp hot ng xoay s vt qua
khú khn. Trong quỏ trỡnh ú, khi cn phi cú s hng dn ca giỏo viờn.
ng thi hc sinh cú th din t trao i vi ngi khỏc trong nhúm v
cỏch gii quyt vn v kt qu thu c, qua ú cú th hon chnh. Di
s giỳp nh hng ca giỏo viờn, hnh ng ca hc sinh c nh
hng phự hp vi tin trỡnh nhn thc khoa hc v thụng qua cỏc tỡnh
hung th cp khi cn.
Pha th ba: Tranh lun, th ch húa, vn dng tri thc mi (phn (5)(6) trong
s )
Di s hng dn ca giỏo viờn, hc sinh tranh lun, bo v cỏi xõy dng

sỏt trc tip thc tin.
- Giai on 2: Tin hnh thớ nghim rỳt ra mi quan h nh lng gia cỏc
s vt, hin tng trờn.
- Giai on 3: Phỏt biu mi quan h ú thnh mt nh lut.
- Giai on 4: Vn dng nh lut va tỡm c vo gii quyt cỏc vn cũn
cha gii quyt c.
Con ng tỡm tũi nh lut vt lý trong dy hc xut phỏt t nhng mnh lý
thuyt tng quỏt gm cỏc giai on sau:
- Giai on 1: Nờu lờn mt hin tng thc t m ta cha gii thớch c hoc
cha gii th d oỏn c din bin ca nú, cha bit c mi quan h gia
mt s i lng no ú.
- Giai on 2: Nờu lờn mt mnh lý thuyt m ta d oỏn rng cú liờn h n
hin tng ta ang xột. Mnh ny phi cú giỏ tr chõn tht.
- Giai on 3: Thc hin mt phộp suy lun din dch t mnh lý thuyt
rỳt ra mt h qu logic nờu lờn mi quan h gia cỏc s vt, hin tng nh
mt nh lut vt lý.
- Giai on 4: Lm thớ nghim kim tra d oỏn cú phự hp vi thc t
khụng. Nu phự hp thỡ h qu d oỏn tr thnh mt nh lut.

Khãa luËn tèt nghiÖp §ç ThÞ Ngäc Anh

16
1.4 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lý.
Phương tiện dạy học nói chung và thí nghiệm nói riêng đều có chức năng
quan trọng trong việc tạo điều kiện cho học sinh nắm vững chính xác, sâu sắc
kiến thức, phát triển năng lực, nhận thức và hình thành nhân cách của học
sinh. Trong quá trình dạy học vật lý, thí nghiệm chứng tỏ vai trò to lớn của
mình ở tất cả các khâu: tạo động cơ hứng thú học tập cho học sinh, cung cấp
các dữ liệu thực nghiệm nhằm khái quát hóa hoặc kiểm chứng các kiến thức
về các khái niệm, định luật vật lý, mô phỏng các hiện tượng … sử dụng trong

liu thc nghim t ú khỏi quỏt húa quy np, kim tra c tớnh ỳng n
ca gi thuyt hoc h qu logic rỳt ra t gi thuyt ó xut, gii quyt
c vn xut hin u gi hc, t ú xõy dng nờn kin thc mi.
Vớ d: thớ nghim s dng trong bi Quy tc hp lc song song cung
cp cho ta cỏc s liu v khong cỏch gia cỏc im t lc v ln ca lc
F
1
,F
2
,F
hl
. t ú khỏi quỏt nờn mi quan h gia chỳng l:

F
1
=
l
2

F2 l1
- Thớ nghim nghiờn cu minh ha l thớ nghim nhm kim chng
li kin thc ó c xõy dng bng con ng lý thuyt, da trờn nhng
phộp suy lun logic cht ch (trong ú cú suy lun toỏn hc) nh: quy lut
dao ng iu hũa ca con lc lũ xo ngang, biu thc tớnh ln ca lc
Lorenx hoc nhm minh ha kin thc m do nhiu lý do: trỡnh hc
sinh, thit b thớ nghim trng ph thụng, tớnh cht phc tp ũi hi
chớnh xỏc cao ca thớ nghim, thi gian tit hc, giỏo viờn phi thụng bỏo
buc hc sinh tha nhn.
Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh


19
các nhóm học sinh so sánh, bổ sung; qua đó, học sinh thấy được tính chất
khách quan của các quy luật đang nghiên cứu.
 Thí nghiệm thực hành: Thí nghiệm thực hành là loại thí nghiệm do học
sinh thực hiện trên lớp ( trong phòng thí nghiệm) mà sự tự làm việc cao
hơn so với thí nghiệm trực diện. Học sinh dựa vào tài liệu hướng dẫn
đã in sẵn mà tiến hành thí nghiệm, rồi viết báo cáo thí nghiệm.
 Thí nghiệm và quan sát vật lý ở nhà: Thí nghiệm và quan sát vật lý ở
nhà là một loại bài làm mà giáo viên giao cho từng học sinh hoặc các
nhóm học sinh thực hiện ở nhà. Loại thí nghiệm này đòi hỏi cao độ tính
tự giác, tự lực của học sinh trong học tập.
1.5 Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học tri thức cụ thể.
1.5.1 Cơ sở khoa học:
1.5.1.1 Xác định mục tiêu của tiết học.
Việc xác định mục tiêu của tiết học có tầm quan trọng đặc biệt nhằm:
- Có được phương hướng, tiêu chí quyết định về nội dung, phương pháp, phương
tiện dạy học.
- Có được ý tưởng rõ ràng về cái cần kiểm tra đánh giá khi kết thúc mỗi môn học,
học phần hay trong quá trình giảng dạy từng kiến thức cụ thể.
- Thông báo cho người học biết những cái mong đợi ở đầu ra của sự học là gì.
Điều này giúp họ tự tổ chức công việc học tập của mình.
- Có được ý tưởng rõ ràng về các kiến thức kỹ năng thái độ cần có của giáo viên.
Nếu chú trọng các mục tiêu thao tác thì khi chuẩn bị dạy học một nội dung cụ
thể nào đó, đòi hỏi lực phải trả lời các câu hỏi sau:
- Dạy cái gì?
- Người học phải biết gì hoặc biết làm gì trước, trong, và sau khi học?
Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh

20
- Thc t ngi hc bit gỡ?

câu hỏi sau:
o Kiểm tra ôn tập, bổ xung cái gì và như thế nào để đảm bảo cho
học sinh có trình độ tri thức xuất phát cần thiết.
o Làm thế nào để giác ngộ vấn đề, định hướng nhiệm vụ nhận thức
cho học sinh.
o Làm thế nào để lôi cuốn học sinh tham gia giải quyết vấn đề. o Kiểm
tra định hướng hành động nhận thức cụ thể của học sinh như thế
nào
o Tổng kết và kiểm tra tri thức như thế nào.
 Việc xác định tiến trình dạy học cụ thể còn đòi hỏi giáo viên xác định rõ
nguồn truyền đạt thông tin ( lời nói, sách báo, làm thí nghiệm…); mức
độ độc lập của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức ( thu nhập, tái
tạo hay tìm tòi phát hiện giải quyết vấn đề); trình tự lôgíc của các hành
động dạy và học ( bao gồm cả cách sử dụng phương tiện dạy học, tiến
hành thí nghiệm, trình bày bảng…)
1.5.2 Tiến trình khoa học xây dựng một kiến thức vật lý cụ thể:
Quá trình xây dựng một kiến thức vật lý cụ thể có thể mô tả khái quát bằng tiến
trình sau:
- Đề xuất vấn đề:
Từ những cái đã biết và nhiệm vụ cần giải quyết nảy sinh nhu cầu cần
nhận thức về một cái chưa biết, về một cách giải quyết không có sẵn,
nhưng hy vọng có thể tìm tòi, xây dựng được. Diễn đạt nhu cầu đó thành
câu hỏi định hướng tư duy giải quyết vấn đề.
Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh

22
- Suy oỏn gii phỏp:
gii quyt vn t ra, suy oỏn im xut phỏt cho phộp i tỡm li
gii. Chn hoc xut mụ hỡnh cú th vn hnh c i ti cỏi cn
tỡm hoc phng oỏn cỏc bin c thc nghim cú th xy ra m nh ú cú


(
ũi hi kim nghim/ ng dng thc tin kin thc
)

S 1 Vn / Bi toỏn

)
ũi hi tỡm kim xõy dng kin thc
(

iu kin cn s dng i tỡm cõu tr li cho vn t ra.

)
Gii phỏp
(

BI TON

Khóa luận tốt nghiệp Đỗ Thị Ngọc Anh

24
SCH GIO KHOA VT Lí 10 NNG CAO

2.1 V trớ v ni dung phn kin thc bi quy tc hp lc song song .
Bi Quy tc hp lc song song l bi 28 trong chng III Tnh hc vt
rn . Trong chng ny trỡnh by iu kin cõn bng ca vt rn trong mt
s trng hp khỏc nhau : vt chu tỏc dng ca hai lc , ca ba lc , vt cú
giỏ , vt cú trc quay c nh v quy tc hp lc , quy tc mụmen Trc
ú , hc sinh ó c trang b nhng kin thc:
THCS:
Hc sinh bit 2 c im ca lc l lc cú phng v chiu, s b hiu
c c im nh tớnh v ln ca lc, n v ca lc l N.
Bit cỏch o lc bng lc k.
Hc sinh cha bit: khỏi nim im t ca lc, cỏch xỏc nh im t
ca lc, biu thc tớnh ln ca lc
PTTH: trong chng II : ng lc hc cht im:
Hc sinh c hc v cỏc nh lut Niutn nhm hon chnh kin thc v
khỏi nim lc, tỡm hiu cỏc loi lc : lc n hi , lc ma sỏt
Hc sinh bit cỏch biu din lc mt cỏch hon chnh, cỏch phõn tớch
v tng hp 2 lc tỏc dng lờn cựng mt cht im theo quy tc hỡnh bỡnh
hnh .
Trong chng III , hc sinh c m rng i tng nghiờn cu l vt
rn , m khụng cũn l cht im na. Trc bi Quy tc hp lc song song
hc sinh ó c hc v iu kin cõn bng ca vt rn di tỏc dng ca
3 lc khụng song song quy tc tng hp lc ng quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status