vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học của hs trường thpt dân tộc nội trú khi dạy học chương cảm ứng điện từ (vật lí 11 – ban cơ bản) - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


LỤC THỊ VINH VẬN DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ
KHI DẠY HỌC CHƢƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”
( VẬT LÍ 11 – CƠ BẢN)
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học Vật lí
Mã số: 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hƣớng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Khải


Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè - những người đã
ủng hộ, quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi cả về vật chất và tinh thần cho tôi trong
suốt thời gian đi học cũng như làm luận văn tốt nghiệp trong thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do sự hạn hẹp về thời gian, điều kiện
nghiên cứu, luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi thành thật mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và đồng nghiệp gần xa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
, kết quả ngiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong
một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Hoạt động tự học
10.
HS
Học sinh
11.
KD
Khung dây
12.
LV
Luận văn
13.
NXB GD
Nhà xuất bản gáo dục
14.
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
15.
PTTH
Phƣơng pháp dạy học
16.
SĐĐCỨ
Suất điện động cảm ứng
17.
SGK
Sách giáo khoa
18.
TBTN
Thiết bị thí nghiệm
19.
THCN

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu. 2
3. Khách thể nghiên cứu. 3
4. Đối tƣợng nghiên cứu. 3
5. Giả thuyết khoa học : 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
8. Các đóng góp của đề tài: 4
9. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề tự học và hƣớng dẫn tự học cho HS. 5
1.2. Tính tự lực học tập 10
1.3. Các phƣơng pháp dạy học tích cực: 20
1.3.1. Khái niệm phƣơng pháp dạy học 20
1.3.2. Các phƣơng pháp dạy học tích cực. 22
1.3.2.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực là gì? 22
1.3.2.2. Đặc trƣng của các phƣơng pháp dạy học tích cực trong dạy học Vật l 24
1.3.2.3. Một số phƣơng pháp dạy học tích cực cần phát triển trong dạy học Vật lý. 24
1.3.3. Vận dụng các phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát triển năng lực tự học
của HS trong dạy học Vật lý. 27
1.3.3.1.Đặc điểm chung của dạy học Vật lý. 27
1.3.3.2. Các phƣơng pháp dạy học Vật lý ở trƣờng phổ thông. 27
1.3.3.3. Xác định các hình thức tổ chức dạy học Vật lý. 28

2.3. Thiết kế một số bài dạy của chƣơng “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” ( Vật lý 11- Ban cơ
bản ) theo hƣớng phát triển năng lực tự học cho HS trƣờng THPT DTNT. 51
2.3.1.Tiến trình dạy học bài từ thông - cảm ứng điện từ 51
2.3.2.Tiến trình dạy học bài từ thૺng - cảm ứng điện từ 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.2.3. Tiến trình dạy học bài suất điện động cảm ứng 75
Kết luận chƣơng II: 85
CHƢƠNG III : THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 86
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm 86
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm
s
ƣ
phạm 86
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm 86
3.2. Đối tƣợng và phƣơng pháp TNSP 86
3.2.1. Đối tƣợng của thực nghiệm sƣ phạm 86
3.2.2. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 87
3.3. Khống chế những ảnh hƣởng tới kết quả TNSP 87
3.4. Chuẩ n bị cho TNSP 88
3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 88
3.4.2. Các bài thực nghiệm sƣ phạm 88
3.5. Giáo viên và công tác TNSP 89
3.6. Phƣơng pháp đánh giá kết quả TNSP 89
3.6.1. Xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm 89
3.6.2. Đánh giá, xếp loại 91
3.7. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm 91
3.7.1. Lịch giảng dạy thực nghiệm 91

Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra lần 2 100
Bảng 3.7: Xếp loại kiểm tra lần 2 101
Bảng 3.8: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 102
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra lần 3 103
Bảng 3.10: Xếp loại kiểm tra lần 3 103
Bảng 3.11: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 3 103
Bảng 3.12: Tổng hợp các thông số thống kê qua ba bài kiểm tra TNSP 105

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ - BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 1 99
Đồ thị 3.1: Đồ thị đƣờng phân phối tần xuất bài kiểm tra số 1 99
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 2 102
Đồ thị 3.2: Đồ thị đƣờng phân phối tần xuất bài kiểm tra số 2 102
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 3 104
Đồ thị 3.3: Đồ thị đƣờng phân phối tần xuất bài kiểm tra số 104

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nƣớc, nền giáo dục của Việt nam có
những biến đổi sâu sắc về mục tiêu, nội dung sách giáo khoa và cả phƣơng pháp
giáo dục, một trong những đổi mới cơ bản hiện nay là đổi mới mục tiêu và phƣơng
pháp dạy học ở trƣờng phổ thông.
Nghị quyết kỳ họp lần 2, Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII trong phần IV
“Những giải pháp chủ yếu” nêu ra: “Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục đào tạo,
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học,
từng bƣớc áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện hiện đại vào quá trình

hoá, phân tích, so sánh, lập sơ đồ kiến thức ) hầu nhƣ chƣa đƣợc định hình. Nhận
thức hiểu biết xã hội, văn hoá ứng xử, ngôn ngữ giao tiếp của các em HS còn nhiều
hạn chế, không đồng đều giữa các dân tộc, các vùng miền. Vì vậy để nâng cao chất
lƣợng học tập nói chung, học tập bộ môn Vật lý nói riêng cho HS trƣờng THPT-
DTNT thì việc thƣờng xuyên rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học để tìm ra các
biện pháp và PPDH phù hợp đối tƣợng ở từng bài, từng chƣơng, từng bộ môn là hết
sức cần thiết và không thể thiếu đƣợc, đặc biệt là việc phát triển và nâng cao năng lực
tự học, tự nghiên cứu cho HS. Có thể coi đây là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu
trƣớc mắt vừa mang tính chiến lƣợc thƣờng xuyên, lâu dài của đội ngũ GV giảng dạy
trong các nhà trƣờng THPT- DTNT.
Nghiên cứu sách giáo khoa vật lý lớp 11, ban cơ bản, chúng tôi nhận thấy chƣơng
“Cảm ứng điện từ” có nội dung kiến thức phong phú và tƣơng đối trừu tƣợng với HS.
Mặt khác hiện tƣợng CƢĐT có rất nhiều ứng dụng kĩ thuật phổ biến, hiện đại trong đời
sống và kĩ thuật. HS sẽ thực sự phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động nắm bắt kiến
thức, vận dụng kiến thức nếu nhƣ đƣợc tổ chức, định hƣớng cụ thể trong việc tham gia
xây dựng kiến thức, phát huy năng lực tự học, tự sáng tạo của bản thân.
Xuất phát từ những lý do nhƣ đã trình bày ở trên, chúng tôi chọn đề tài: “Vận
dụng các phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát triển năng lực tự học của HS
trƣờng THPT DTNT khi dạy học chƣơng “Cảm ứng điện từ” (Vật lí 11 – Ban
cơ bản)”
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu vận dụng các phƣơng pháp dạy học để phát triển năng lực tự học
của HS góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học vật lí ở trƣờng THPT DTNT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
3. Khách thể nghiên cứu.
Quá trình dạy học Vật lý ở trƣờng THPT DTNT.
4. Đối tƣợng nghiên cứu.

4
+ Mức độ nắm vững và độ bền đối với kiến thức học tập.
8. Các đóng góp của đề tài:
8.1. Về mặt lí luận:
* Góp phần hệ thống hóa lý luận và vận dụng các PPDH để phát triển năng
lực tự học của HS qua việc tổ chức DH vật lí ở trƣờng THPT nội trú.
8.2. Về mặt thực tiễn:
* Phát hiện tình hình thực tiễn khả năng tự học của HS DTNT đối với bộ môn
vật lý qua các số liệu điều tra.
* Xây dựng đƣợc tiến trình dạy học một số bài học theo tƣ tƣởng của đề tài
và đã áp dụng vào thực tế dạy học Vật lý tại các trƣờng THPT DTNT tỉnh Yên Bái.
* Kết quả nghiên cứu của đề tài nói chung và các bài dạy có thể làm tài liệu
tham khảo cho GV phổ thông DTNT.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần tài liệu tham khảo và phần phụ lục,
luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài;
Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học chƣơng “CƢĐT” ( Vật lý 11 – Cơ bản)
theo hƣớng phát triển năng lực tự học của HS trƣờng THPT DTNT;
Chương3: Thực nghiệm sƣ phạm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


gia về việc học của ngƣời học. Hƣớng thứ hai là dạy học phân hóa, dạy học tiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
hành theo nhịp độ cá nhân ngƣời học để đạt tới năng suất và hiệu quả cao nhất trong
việc học, dạy học cần phải đƣợc tổ chức hƣớng vào ngƣời học. Tiêu biểu cho các
hƣớng nghiên cứu trên là RaJa Roy Sinh [26]. Ông đã nghiên cứu vai trò của năng
lực tự học trong việc học tập thƣờng xuyên và học tập suốt đời, đề cao vai trò
chuyên gia cố vấn của ngƣời thầy trong việc học tập thƣờng xuyên, học tập suốt
đời, trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học của ngƣời học.
Năm 1986 Sharma và R.Ahmed [12] đã nghiên cứu HĐTH nhƣ là một hình
thức tổ chức dạy học bằng cách dạy phƣơng pháp cho ngƣời học. Theo tác giả,
ngƣời ta có thể dạy phƣơng pháp học cho HS bằng nhiều hình thức khác nhau tùy
theo điều kiện, hoàn cảnh, tùy theo tính chất đặc thù môn học và nội dung yêu cầu
của bài học. Nhƣng theo ông dù tuân theo hình thức nào thì cũng phải thực hiện
theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: GV thiết kế bài tập và cung cấp nguồn tài liệu cần thiết cho bài
tập và chỉ dẫn cụ thể những gì HS phải làm để hoàn thành bài tập.
- Giai đoạn 2: GV tổ chức cho HS tự nghiên cứu, tự làm bài tập với sự hỗ trợ
của những thông tin có sẵn.
- Giai đoạn 3: GV làm việc với HS trên lớp theo hình thức cá nhân hay tập thể
thông qua những hình thức khác nhau: thảo luận, xêmina, củng cố ôn tập, xây dựng
bài giảng, kiểm tra đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá.
Trong giai đoạn hiện nay, về nhiệm vụ của giáo dục đƣợc Unesco nghiên cứu
và chỉ rõ “Để đáp ứng thành công nhiệm vụ của mình, giáo dục phải đƣợc tổ
chức xoay quanh bốn loại hình học tập cơ bản, mà trong suốt cuộc đời của mỗi
con ngƣời, chúng sẽ là những trụ cột về kiến thức: Học để biết, học để làm, học để
cùng chung sống, học để làm ngƣời” [8].
Đây là lý thuyết mới về tổ chức tự học dƣới góc độ nhìn nhận tự học nhƣ là

Có thể kể ra các công trình tiêu biểu nhƣ:
- Các tác phẩm “Tự học, tự đào tạo” do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển tự
học tập hợp (NXB Giáo dục, 1998) gồm 35 bài viết của nhiều tác giả chỉ nêu lên lý
luận chung về tự học, tinh thần tự học của ngƣời xƣa.
- “Quá trình dạy-Tự học” của Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ
Văn Tảo, Bùi Tƣờng. [33]
- “Luận bàn và kinh nghiệm về tự học” của Nguyễn Cảnh Toàn [32].
- Tác giả Phan Trọng Luận với “Tự học-một chìa khóa vàng của giáo dục”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
- Tác giả Trần Bá Hoành với: “Vị trí của tự học, tự đào tạo trong quá trình dạy
học, giáo dục và đào tạo” [13] chủ yếu viết về tự học trong chƣơng trình đào tạo từ
xa hay vị trí của tự học trong xu hƣớng đổi mới quá trình giáo dục và đào tạo.
- Trịnh Quang Từ với tác phẩm: “Phƣơng pháp tự học” do NXB thành phố Hồ
Chí Minh ấn hành năm 1996. [36]
- Tác giả Thái Duy Tuyên với “Phƣơng pháp dạy học truyền thống và đổi
mới” ; do NXB GD phát hành năm 2008 và “ Một số vấn đề cần thiết khi hƣớng dẫn
HS tự học”
Gần đây, một số luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh; Hoàng Thị Lợi,
Nguyễn Thị Tính, nhiều luận văn thạc sĩ của tác giả, Bùi Thị Tuyết Mai, Bùi Thúy
Phƣợng, Vũ Phƣơng Thảo, Ngô Thị Mai Hƣơng Các tác giả đã nêu và phân tích cơ sở
khoa học của hoạt động tự học, cơ sở tâm lý học, giáo dục học, xã hội học, các tác giả dã
khẳng định rõ các yếu tố thuộc về cá nhân ( nội lực) có vai trò quyết định đối với kết quả
học tập trong đó có năng lực tự học, ngoài ra các yếu tố bên ngoài nhƣ biện pháp hƣớng
dẫn của GV, phƣơng pháp, phƣơng tiện cũng có vai trò quan trọng.
Việc nghiên cứu về kĩ năng học tập và bồi dƣỡng phƣơng pháp học tập cho
HS trƣờng THPT DTNT đã đƣợc một số tác giả đề cập đến nhƣ : Phạm Vũ Kích “
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong trƣờng PTDTNT”, Phạm Hồng Quang “

dạy học chƣơng CƢĐT, Vật lý 11. Tuy nhiên chƣa có nghiên cứu cụ thể nào về
việc vận dụng các PPDH theo hƣớng phát triển năng lực tự học cho HS trƣờng
THPT DTNT qua dạy học chƣơng CƢĐT- Vật lý 11, ban cơ bản.
Tóm lại, vấn đề tự học đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, trong
nƣớc quan tâm ở nhiều góc độ khác nhau, tựu chung lại cho thấy: Tự học, vai trò
của tự học là vấn đề được bàn luận, xuyên suốt các thời kì lịch sử nhân loại, mang
ý nghĩa triết học. Tự học là một nhu cầu, một năng lực cần có của mọi người, đặc
biệt trong thời đại ngày nay. Do đó mục tiêu quan trọng của các nhà trường là
trang bị cho HS phương pháp tự học.
Trƣờng THPT DTNT tỉnh Yên bái với đặc thù là một trƣờng chuyên biệt ở vùng
núi phía bắc, 100% HS là ngƣời dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn đang theo học. Nhiệm vụ của nhà trƣờng là đào tạo và bồi dƣỡng nguồn tuyển cho
các trƣờng ĐH, CĐ, THCN và cung cấp nguồn cán bộ, nguồn nhân lực lao động có trình
độ học vấn, phẩm chất đạo đức, kĩ năng hành động, kĩ năng hợp tác, kĩ năng hòa nhập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
cộng đồng cho các dân tộc, các vùng miền của tỉnh. Do đó vấn đề phát triển năng lực tự
học là một trong những mục tiêu quan trọng trong đổi mới trong phƣơng pháp giảng dạy
nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học.
1.2. Tính tự lực học tập
1.2.1. Khái niệm tính tự lực: [35]
Tính tự lực là một trong những phẩm chất trung tâm của nhân cách, thể hiện ở : Sự
tự làm lấy, tự giải quyết lấy vấn đề, không a dua, không ỷ lại, nhờ cậy ngƣời khác. Sự tự
làm lấy bắt đầu từ những việc giản đơn nhƣng trong quá trình hoàn chỉnh bắt đầu từ mục
đích, nhiệm vụ, tổ chức các hoạt động, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở sử dụng tối đa các
kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của mình với sự nỗ lực tối đa về trí tuệ, tâm hồn, thể lực và ý
chí nhằm đạt mục đích đề ra và thỏa mãn yêu cầu xã hội.
* Hai loại tính tự lực: Tính tự lực nhận thức và tính tự lực hành động.

với những hoàn cảnh mới, biết đánh giá đúng những yêu cầu, nhiệm vụ đề ra. Từ đó
mà ngƣời học có thể tự lực lĩnh hội tri thức mới từ nguồn nhận thức khác nhau, có
thái độ phê phán, bình phẩm trong học tập, biết vận dụng tri thức đã tiếp thu đƣợc
để tự học, để giải quyết những nhiệm vụ do thực tiễn học tập và thực tiễn cuộc sống
đặt ra. Nhờ đó, đủ niềm tin để bảo vệ ý kiến của mình và bảo vệ chân lí.
- Tổ chức học tập: là sự thống nhất giữa phƣơng pháp suy nghĩ và phƣơng
pháp lao động chung của hoạt động tự lực nhận thức (bao gồm việc lập kế hoạch, tổ
chức lao động học tập và tự kiểm tra kết quả học tập).
Tự kiểm tra là phƣơng tiện kích thích phát triển hơn nữa hoạt động tự lực nhận
thức. HS càng nắm đƣợc cách thức kiểm tra thì càng lĩnh hội đƣợc tri thức và việc
hình thành kĩ năng, kĩ xảo đạt đƣợc kết quả. Từ đó mà tạo cho HS phát triển hứng
thú học tập, kích thích nhu cầu hiểu sâu và rộng tri thức. Tự kiểm tra cũng là sự thể
hiện năng lực học tập, tự mình nhận thấy những sai lầm của mình.
- Hành động ý chí: thể hiện ở tính mục đích, tính kiên trì, tinh thần khắc phục
khó khăn nhằm thực hiện có kết quả nhiệm vụ học tập.
Bốn thành phần cấu trúc của tính tự lực nhận thức liên hệ mật thiết với nhau,
phụ thuộc và qui định lẫn nhau. Thiếu một trong những thành tố đó thì không biểu
hiện đƣợc tính tự lực nhận thức.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
1.2.2. Bồi dƣỡng kĩ năng tự học.
1.2.2.1. Khái niệm tự học:
Trong các giáo trình, tài liệu, các tác giả đã đƣa ra các quan điểm, cách tiếp cận
khác nhau về tự học.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì: “ Tự học là học một cách tự động”. Ngƣời đã từng
khuyên: “ Phải biết tự động học tập” [37, 21]
- Nhà tâm lý học N.A.Rubakin coi tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học.
Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt

chiếm lĩnh tri thức.
- Hình thức 2: Tự học có hƣớng dẫn, điều khiển, chỉ đạo trực tiếp của thầy
nhƣng không giáp mặt. Hình thức tự học này cần có những hƣớng dẫn mang tính
định hƣớng, chỉ dẫn để việc học tập đạt kết quả cao ( Bài học trong các tài liệu hƣớng
dẫn, bài giảng trên truyền hình, dạy học từ xa ). Hiệu quả của hoạt động tự học phụ
thuộc vào vai trò hƣớng dẫn của thầy giáo và vai trò tích cực chủ động hoàn thiện các
nhiệm vụ học tập của ngƣời học.
- Hình thức 3: Tự học diễn ra dƣới sự tổ chức, hƣớng dẫn, điều khiển chỉ đạo trực
tiếp của Thầy . Khi đó HS là chủ thể nhận thức tích cực, huy động mọi chức năng tâm lý,
tiến hành các hoạt động học để hoàn thành các nhiệm vụ dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy.
Với hình thức tự học này ngƣời học có nhiều thuận lợi hơn so với hai hình thức trên và
đây cũng là hình thức tự học chủ yếu của HS phổ thông.
* Tự học có hƣớng dẫn tại lớp: Trên lớp, HS tự học từng phần theo tài liệu,
SGK dƣới sự hƣớng đẫn của GV, giai đoạn này giúp cho quá trình tự học tại nhà đi đúng
hƣớng và có hiệu quả. Nguyên tắc này giúp trang bị cho HS kĩ năng tự học từ thấp đến
cao, tự học từng phần đến tự học hoàn toàn. Tự học dƣới sự hƣớng dẫn của GV trên lớp
vừa là cơ sở để HS tự học ở nhà, vừa giúp cho GV thu nhận thông tin phản hồi về khả
năng tự học của HS, từ đó có thể điều chỉnh nhịp độ học tập khi cần thiết.
Đây cũng chính là hình thức tự học mà chúng tôi đề cập đến trong nghiên cứu
của đề tài.
Việc tự học có hƣớng dẫn đƣợc cụ thể hóa theo các hoạt động sau :
-Thu nhận thông tin : Qua đọc SGK, tài liệu, qua quan sát, qua thí nghiệm, qua bài
tập, qua các tƣ liệu trên mạng internet, qua nghe giảng và ghi chép

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
- Xử lý thông tin: Phân tích, tổng hợp, khái quát, nhận xét, đánh giá, phê phán, tự
trình bày, ứng dụng, lập bảng hệ thống, xây dựng sơ đồ grap
- Trình bày thông tin : Qua trả lời của bạn, qua phần tự trả lời của mình, qua tổng

hiệu quả học tập khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng mà còn giúp họ có đƣợc hứng thú
thói quen và phƣơng pháp tự học thƣờng xuyên, làm phong phú, hoàn thiện thêm
vốn hiểu biết của mình. Giúp họ tránh đƣợc sự lạc hậu trƣớc sự biến đổi không
ngừng của khoa học và công nghệ trong thời đại ngày nay.
- Thứ ba, tự học thƣờng xuyên, tích cực, tự giác, độc lập còn giúp HS hình
thành đƣợc những phẩm chất trí tuệ và rèn luyện nhân cách của mình. Tạo cho họ
có nếp sống và làm việc khoa học, rèn luyện ý chí phấn đấu, đức tính kiên trì, óc
phê phán, hứng thú học tập và lòng say mê nghiên cứu khoa học.
- Thứ tư, trong quá trình học tập ở trƣờng, nếu bồi dƣỡng đƣợc ý chí và năng lực
tự học cần thiết thì sẽ khơi dậy đƣợc ở HS tiềm năng to lớn vốn có của họ, tạo nên
động lực nội sinh của quá trình học tập, vƣợt lên trên mọi khó khăn, trở ngại bên ngoài.
Khả năng tự học chính là nhân tố nội lực, nhân tố quyết định chất lƣợng đào tạo.
* Ý nghĩa của tự học:
Ở bất kỳ bậc học hay cấp học nào hoạt động tự học cũng có ý nghĩa rất quan
trọng đối với kết quả học tập, tuy nhiên đối với HS ở trƣờng THPTDTNT nó lại
càng thiết thực hơn bởi hoạt động tự học của HS ở trƣờng nội trú có nét đặc thù so
với phổ thông, thể hiện hoạt động nhận thức của HS dân tộc ở mức cao hơn, mang
tính chất độc lập, tự lực, tự giác, sáng tạo trong việc tiếp thu tri thức cũng nhƣ việc
vận dụng tri thức vào các tình huống cụ thể.
Nhờ có tự học và chỉ bằng con đƣờng tự học, HS mới có thể nắm vững tri
thức, thông hiểu tri thức, bổ xung và hoàn thiện tri thức cũng nhƣ hình thành những
kỹ năng, kỹ xảo tƣơng ứng. Điều này đã đƣợc K.Đ.Usinxki nói: “Chỉ có công tác tự
học của HS mới tạo điều kiện cho việc thông hiểu tri thức. Và nhƣ vậy hoạt động tự
học sẽ quyết định chất lƣợng giáo dục - đào tạo của nhà trƣờng”.
Mặt khác hoạt động tự học không những là yêu cầu cấp bách, thiết yếu của
HS, sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trƣờng để họ tiếp nhận tri thức, nâng cao trình
độ hiểu biết của bản thân mà còn có ý nghĩa lâu dài trong suốt cuộc đời mỗi con
ngƣời, đó là thói quen học tập suốt đời, ảnh hƣởng đến cá nhân con ngƣời và đến xã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

17
- Kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch gồm: kỹ năng đọc sách, nghiên cứu tài
liệu học tập, kỹ năng ghi chép, kỹ năng giải các bài tập, kỹ năng thực hiện các thao
tác trí tuệ nhƣ: hệ thống hoá, khái quát hoá
- Kỹ năng tự kiểm tra đánh giá là kỹ năng xây dựng các độ chuẩn để kiểm tra,
thang đánh giá để đánh giá. Từ đó ngƣời học chọn cách thức thực hiện hành động và
sử dụng thao tác tự kiểm tra, tự đánh giá nhƣ: phân tích, so sánh, đối chiếu Tự kiểm
tra là kỹ năng không thể thiếu đƣợc trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra. Nó kịp
thời giúp ngƣời học phát hiện sai sót và điều chỉnh HĐTH để đạt kết quả học tập
Việc huy động các kĩ năng tự học để thực hiện các mục tiêu tự học là một
trong những yếu tố giúp ngƣời học đáp ứng đƣợc nội dung, chƣơng trình đào tạo.
* Các năng lực tự học, tự nghiên cứu cần đƣợc bồi dƣỡng và phát triển:
- Năng lực tìm tòi, phát hiện vấn đề:
Các nội dung trong bài học đều có mối liên hệ chặt chẽ và trình bày theo hệ
thống logic. Những nội dung nào có tính chất lý thuyết, những nội dung nào có tính
chất vận dụng thực hành yêu cầu HS cần phát hiện, nhận biết, phân tích so sánh,
khái quát hoá. Muốn vậy cần HS nắm chắc các khái niệm và có kỹ năng vận dụng
khái niệm một cách sâu sắc.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
Đây là một trong những năng lực cần thiết phải rèn luyện cho HS vì nó có tác
dụng rất lớn đến kích thích hoạt động tƣ duy sáng tạo của sinh viên. Khi giải quyết
vấn đề đòi hỏi HS phải huy động các kiến thức, kinh nghiệm đã thu thập, xem xét
đánh giá thông tin một cách khoa học, chính xác qua đó giúp HS nắm kiến thức
chắc chắn hơn. Từ các tình huống có vấn đề đặt ra trong nội dung bài học, GV định
hƣớng cho HS cách giải quyết các vấn đề và rút ra các kết luận cần thiết. Đây vừa là
công cụ nhận thức vừa là mục đích của việc tự học của HS.
- Năng lực vận dụng kiến thức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status