Tổ chức dạy học chương các định luật bảo toàn ( vật lí 10) với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh - Pdf 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN XUÂN THÁI

TỔ CHỨC DẠY HỌC
CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” (VẬT LÍ 10)
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC
VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

Chuyên ngành: LL & PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ
Mã số: 60. 14. 01. 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC VƯỢNG

THÁI NGUYÊN – 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của những người thân, bạn
bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên, góp ý và tiếp thêm động lực để tôi hoàn
thành luận văn này.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn và năng lực bản thân
còn nhiều hạn chế trong kinh nghiệm nghiên cứu, nên luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các
thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Thái

ii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ................................................................. iv
Danh mục bảng .................................................................................................... v
Danh mục hình .................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

1.7. Kết luận chương 1 .................................................................................. 46
Chương 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH
LUẬT BẢO TOÀN” (VẬT LÝ 10) VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PMDH VÀ
BẢN ĐỒ TƯ DUY ........................................................................................... 48
2.1. Đặc điểm chương“Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 ........................... 48
2.1.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 48
2.1.2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng mà HS cần đạt được khi học xong chương
“Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 ............................................................... 49
2.1.2.1. Mức độ cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ. ...................... 49
2.2. Một số định hướng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ trợ
của PMDH và BĐTD để phát triển năng lực sáng tạo cho HS ..................... 51
2.2.1. Định hướng khi sử dụng PMDH để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động nhận
thức cho học sinh ........................................................................................... 51
2.2.2. Định hướng khi sử dụng BĐTD để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động nhận
thức cho học sinh ........................................................................................... 53
2.3. Tiến trình dạy học chương“Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 theo
hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh với sự hỗ trợ của PMDH và
bản đồ tư duy ................................................................................................. 56
2.3.1. Đề xuất quy trình soạn thảo tiến trình dạy học chương “Các định luật
bảo toàn” Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh với
sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy .......................................................... 56
2.4. Kết luận chương 2 .................................................................................. 77

iv


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Viết đầy đủ

1

BĐTD

Bản đồ tư duy

2

ĐC

Đối chứng

3

ĐHSP

Đại học sư phạm

4

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

5

GV


Phương tiện dạy học

11

SGK

Sách giáo khoa

12

CNTT

Công nghệ thông tin

13

PPCT

Phân phối chương trình

14

TN

Thực nghiệm

15

THCS

Bảng 1.1. Bảng điều tra phương pháp dạy học của giáo viên ......................... 42
Bảng 1.2. Bảng khảo sát thực trạng học tập của HS với môn Vật lí ............... 44
Bảng 1.3. Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tích cực của HS ......... 44
Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu TNSP ................................... 81
Bảng 3.2. Thống kê các biểu hiện của tính tích cực, tự lực của HS................ 83
Bảng 3.3. Ý kiến của GV sau khi dự giờ tổ chức dạy học có sử dụng PMDH và
BĐTD .............................................................................................................. 84
Bảng 3.4. Ý kiến của HS sau khi học giờ Vật lí có sử dụng PMDH và BĐTD ... 84
Bảng 3.5. Bảng thống kê điểm số Xi (Yi) của bài kiểm tra ( phân bố tần số) . 86
Bảng 3.6. Xếp loại điểm kiểm tra .................................................................... 86
Bảng 3.7. Bảng phân bố tần suất ..................................................................... 87
Bảng 3.8. Bảng lũy tích hội tụ ......................................................................... 87
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các tham số thống kê .............................................. 88

v


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Cấu trúc bản đồ tư duy ...................................................................... 31
Hình 1.2. Cách đọc BĐTD ................................................................................ 33
Hình 1.3. Cách vẽ bản đồ tư duy ....................................................................... 35
Hình 2.1. Sơ đồ chương IV “Các định luật bảo toàn” ....................................... 49
Hình 2.2. Trung tâm “Các định luật bảo toàn” .................................................. 55
Hình 2.3. Vẽ nhánh cấp 1 “ Định luật bảo toàn động lượng” ........................... 55
Hình 2.4. Vẽ nhánh cấp 2, cấp 3 “Những vấn đề liên quan đến định luật bảo

cảm, thái độ cho học sinh.[19]
Nghị quyết trung ương 2, khóa VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng phương pháp
tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự
học, tự nghiên cứu cho học sinh,...”.[7]
Điều 28 Luật giáo dục đã quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải biết phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kỹ thuật vào
thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho mọi
học sinh”.[19]
1


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Với sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Đảng, Nhà nước, nền giáo dục Việt
Nam đã và đang tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy ở tất cả các cấp học,
bậc học với sự ứng dụng của công nghệ thông tin (CNTT). Trong dạy học Vật
lí với đặc thù là môn khoa học thực nghiệm, khi tổ chức dạy học Vật lí với ứng
dụng của CNTT sẽ đem lại hiệu quả rất cao, đồng thời nó cũng khắc phục được
những giờ dạy mà thiết bị không thể thành công được. Các quá trình, các hiện
tượng Vật lí và sự biến đổi của các đại lượng Vật lí đôi khi rất khó quan sát
hoặc không thể quan sát được một cách đầy đủ vì quá trình diễn ra trong một
kích thước rất nhỏ, hoặc khoảng thời gian rất ngắn. Điều đó gây khó khăn trong
việc nghiên cứu tìm ra quy luật của chúng. Những vấn đề này sẽ được giải
quyết khi chúng ta biết sử dụng hiệu quả sự hỗ trợ của CNTT. CNTT đã, đang

ManagerPro7… Qua đó, BĐTD giúp khai phá tối đa khả năng của bộ não, phát
huy tối đa năng lực sáng tạo, năng lực tư duy của con người. Ngoài ra việc sử
dụng PMDH là hết sức cần thiết nhằm đạt được mục đích dạy học nói chung
và hỗ trợ trực tiếp cho việc sử dụng BĐTD trong dạy học.[13]
Trên cơ sở những lý do đã được trình bày trên và kết hợp với vấn đề thực
tế hiện nay, trong dạy học việc kết hợp PMDH với BĐTD chưa được sử dụng
nhiều trong giảng dạy.
Xuất phát từ những lý do trên, Tôi đã chọn vấn đề nghiên cứu “Tổ chức
dạy học chương "Các định luật bảo toàn"(Vật lí 10) với sự hỗ trợ của phần
mềm dạy học và bản đồ tư duy theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của
học sinh” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vực
nghiên cứu của đề tài, tác giả nhận thấy:
Đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề phát huy tính tích cực nhận thức
cho HS trong dạy học Vật lí ở trường THPT. Đặc biệt, một số luận văn đã đề cập đến
vấn đề phối hợp và sử dụng các phương pháp và PTDH theo hướng phát triển năng
lực sáng tạo của học sinh.
Vấn đề ứng dụng BĐTD (Mind Map) trong dạy học được chú ý vào năm 2006,
khi dự án "Ứng dụng công cụ phát triển tư duy - Sơ đồ tư duy" của nhóm Tư duy mới
(New Thinking Group- NTG), Đại học Quốc gia Hà Nội được triển khai thực hiện.
Một số đề tài mới nghiên cứu hiệu quả hỗ trợ của BĐTD trong dạy học Vật lí đã thu
được kết quả thực nghiệm tốt.[5]

3


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

4


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được tiến trình dạy học chương “Các định luật bảo toàn”
(Vật lí 10) với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy thì sẽ phát triển năng lực
sáng tạo cho học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học Vật lí ở trường THPT.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy cần phải thực
hiện nhiệm vụ sau:
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát huy năng lực
sáng tạo của học sinh với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy.
6.2. Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ
cấu trúc logic chương “Các định luật bảo toàn” (Vật lí 10).
6.3. Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học chương “Các định luật bảo
toàn” (Vật lí 10) với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy.
6.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để khẳng định tính khả thi
của tiến trình dạy học đề xuất và rút ra kết luận.
7. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, Tôi chỉ nghiên cứu xây dựng tiến
trình dạy học với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy theo hướng phát triển năng
lực sáng tạo của học sinh trong chương “Các định luật bảo toàn” (Vật lí 10) ở 2
trường THPT của thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, chỉ thị của Nhà nước, văn bản của

trường phổ thông với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy để phát huy năng
lực sáng tạo của học sinh.
- Các giáo án xây dựng theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của HS
THPT qua dạy học chương “Các định luật bảo toàn” (Vật lí 10) với sự hỗ trợ
của PMDH và BĐTD có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên THPT.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn
gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát huy năng lực sáng tạo của
HS trong dạy học Vật lí với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy.
Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học chương “Các định luật bảo toàn”
(Vật lí 10) với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
6


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ VỚI SỰ
HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộ môn
nói riêng. Việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng, bên
cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của học
sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Học Vật lí lại càng cần phát triển năng lực

chiếu, tập phim, các phần mềm, máy chiếu đa năng, bảng tương tác thông
minh…. Nếu vận dụng một cách phù hợp vào từng bài dạy, từng đối tượng học
sinh ở từng địa phương sẽ làm thúc đẩy hoạt động nhận thức của HS, tăng hiệu
quả học tập cho học sinh và giảm sự vất vả cơ học của giáo viên trên bục giảng.
Cùng với sự hỗ trợ của PTDH hiện đại trong dạy học, sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học cũng đang được nhiều giáo viên quan tâm. Trong những năm
gần đây thuật ngữ BĐTD đã thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu giáo dục. Dự án phát triển giáo dục THCS đã tập huấn sử dụng
BĐTD, thu hút được sự tham gia đông đảo của các nhà quản lý giáo dục, GV
và HS tham gia. Nhiều GV đã nghiên cứu ứng dụng BĐTD vào dạy học và đã
đạt được những hiệu quả nhất định trong việc phát huy tính tích cực, tự lực của
HS đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH.
Trong các công trình nghiên cứu có sử dụng BĐTD trong dạy học,
các tác giả đều sử dụng BĐTD như một công cụ hỗ trợ phát huy tính tích
cực, tự lực, tự chủ, sáng tạo cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học và yêu
cầu đổi mới PPDH.
Với những ưu điểm của BĐTD thì việc sử dụng BĐTD trong dạy học
chắc chắn sẽ phát huy tính tích cực, tự lực của HS, góp phần nâng cao kết quả
học tập của các em.[28]
Qua tìm hiểu chúng tôi thấy có một số luận văn nghiên cứu liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu của đề tài: “Phối hợp các phương pháp và phương tiện
dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh THPT miền núi
khi dạy chương “Dòng điện trong các môi trường” (Vật lí 11- Cơ bản)” của tác
giả Lê Thị Bạch (2009)[1]; “Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh qua
dạy chương “Động lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ của
một số phần mềm dạy học và bản đồ tư duy” của tác giả Bùi Ngọc Anh Toàn
8


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

toàn thư Liên Xô, tập 42, trang 54).[14]

9


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật
chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành
công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới. Như vậy, sản phẩm của sự sáng
tạo không thể suy ra từ cái đã biết bằng cách suy luận logic hay bắt chước làm
theo mà nó là sản phẩm của tư duy trực giác.
Năng lực sáng tạo gắn liền với kĩ năng, kĩ xảo và vốn hiểu biết của chủ
thể. Trong bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, nếu chủ thể hoạt động càng thành
thạo và có vốn hiểu biết sâu rộng thì càng nhạy bén trong dự đoán, đề ra được
nhiều dự đoán, nhiều phương án để lựa chọn, càng tạo điều kiện cho trực giác
phát triển. Bởi vậy, muốn rèn luyện năng lực sáng tạo thì nhất thiết không thể
tách rời, độc lập với học tập kiến thức về một lĩnh vực nào đó.[14]
1.2.1.3. Phát triển tư duy và năng lực sáng tạo của học sinh
Sự sáng tạo xuất hiện trong quá trình tư duy trực giác. Trong sáng tạo, tri
thức được thu nhận một cách nhảy vọt, một cách trực tiếp, các giai đoạn của nó
không thể hiện một cách minh bạch và người suy nghĩ không thể chỉ ngay ra
làm thế nào mà họ đi đến được quyết định đó, con đường đó, phải sau này mới
xác lập được logic của phỏng đoán trực giác đó. Tư duy trực giác thể hiện một
quá trình ngắn gọn, chớp nhoáng mà ta không thể nhận biết được diễn biến.
H.Poimcare nói: “Logic là chứng minh, còn trực giác là sáng tạo”.
Đặc trưng tâm lí quan trọng của hoạt động sáng tạo là tính chất hai mặt
chủ quan và khách quan: chủ quan theo quan điểm của người nhận thức mà

- Đề xuất được những phương án dùng những dụng cụ đã chế tạo để làm
thí nghiệm kiểm tra dự đoán và kiểm tra lại lí thuyết đã học.
- Vận dụng kiến thức lí thuyết đã học vào thực tế một cách linh hoạt như
giải thích một số hiện tượng vật lí, giải thích kết quả thí nghiệm hoặc các ứng
dụng của vật lí trong kĩ thuật có liên quan.
- Những biểu hiện của sự sáng tạo của HS trong học tập như nêu trên
cũng sẽ là những căn cứ để chúng tôi đánh giá hiệu quả của việc phát triển năng
lực sáng tạo của HS trong quá trình thực nghiệm sư phạm.[14]
1.2.3. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo cho HS
trong học tập
- Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với quá trình xây dựng kiến thức
mới: tổ chức quá trình nhận thức của HS theo chu trình sáng tạo sẽ giúp cho HS
dễ nhận biết được chỗ nào có thể suy nghĩ dựa trên những hiểu biết đã có, chỗ
11


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

nào phải xây dựng kiến thức mới, đưa ra giải pháp mới. Có như vậy mới giúp
hoạt động sáng tạo của HS có hiệu quả, tiết kiệm công sức, rèn luyện tư duy
trực giác nhạy bén, phong phú.
- Luyện tập phỏng đoán, dự đoán, xây dựng giả thuyết: dự đoán có vai
trò quan trọng trên con đường khoa học, nó là sự khởi đầu của tất cả các phát
minh mới, sáng tạo mới. Có thể có các cách dự đoán sau đây trong giai đoạn
đầu của hoạt động nhận thức Vật lí của HS:
+ Dựa vào sự liên tưởng với vốn kiến thức đã có.
+ Dựa trên sự tương tự.
+ Dựa trên sự xuất hiện đồng thời giữa hai hiện tượng mà dự đoán chúng

bao gồm vật chất, năng lượng, không gian và thời gian. Vật lí còn được xem là
ngành khoa học cơ bản bởi vì các định luật Vật lí chi phối tất cả các ngành
khoa học tự nhiên khác
Kiến thức Vật lí là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật và công nghệ quan
trọng. Sự phát triển của Vật lí học gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại, trực
tiếp với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Vì vậy, những kiến thức
hiểu biết và nhận thức về Vật lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản suất, đặc
biệt trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Môn Vật lí có
vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của giáo dục phổ thông,
bước đầu hình thành ở học sinh những kỹ năng và thói quen làm việc khoa học kỹ thuật, học nghề, trung cấp, chuyên nghiệp hoặc đại học. Môn Vật lí có những
khả năng to lớn trong việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy bậc cao và hình
thành niềm tin về bản chất khoa học của các hiện tượng tự nhiên cũng như khả
năng nhận thức của con người, khả năng ứng dụng khoa học để đẩy mạnh sản
xuất cải thiện đời sống. Mặt khác môn Vật lí gắn bó chặt chẽ với các môn học
khác như toán học, công nghệ, hoá học, sinh học...[34]
1.3.2. Vài trò của phương pháp nhận thức Vật lí
Như vậy các mục tiêu môn học đã được qui định, nó là yêu cầu khách
quan mà người giáo viên phải đạt tới trong quá trình giảng dạy môn học. Con
đường nhận thức bắt đầu từ thực tiễn đến tri thức khoa học thông thường phải sử
dụng phối hợp nhiều PP nhận thức như phép biện chứng, PP nhận thức chung,
PP nhận thức riêng. Trong PP nhận thức chung có các phương pháp nhận thức
khoa học phổ biến trong khoa học Vật lí như PP thực nghiệm, PP mô hình, PP
13


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

tương tự… là các PP được các nhà giáo dục từ trước tới nay xem là các PP nhận


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Từ tín hiệu âm thanh, hình ảnh tạo cho học sinh biểu tượng tốt hơn về
đối tượng nghiên cứu và còn làm tăng tính trực quan và hiệu quả xúc cảm của
phương tiện dạy học.
Phim học tập có thể sử dụng ở tất cả giai đoạn của quá trình dạy học (tạo
động cơ, đề xuất vấn đề, nghiên cứu vấn đề, cũng cố…), ở trong lớp học hoặc
ngoài lớp, giờ học chính khóa hoặc ngoại khóa…[6], [33]
Phim học tập có các loại:
 Phim

đèn chiếu

 Phim

chiếu bóng

 Phim

vô tuyến truyền hình

 Phim

VIDEO

 Phim


- Viết chữ như cây bút bi thông thường: viết chữ trên giấy
- Thực hiện chức năng của chuột máy tính
- Vẽ tranh, vẽ hình toán học, viết công thức toán học phức tạp… Những
việc này không thể thực hiện, hoặc vô cùng khó thực hiện bằng chuột máy tính
thông thường.
- Hiển thị nội dung viết trên giấy sẽ được hiển thị trên bảng/ Trên màn
chiếu với sự hỗ trợ của máy chiếu (projector)
- Lưu tác phẩm thực hiện, nội dung bài giảng vào máy tính
1.4.3. Vai trò, chức năng của PTDH hiện đại trong dạy học Vật lí
 Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn, tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các
tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng.
 Làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn,
nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học.
 Giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng
quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có
độ tin cậy...)
 Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học. Giúp
giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra và đánh
giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao.
Việc sử dụng các phương tiện dạy học trong dạy học Vật lí là hết sức cần
thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi khoa học kĩ thuật phát triển thì việc
tăng cường sử dụng các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học Vật lí là
một hướng đi đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status