hướng dẫn học sinh ôn tập phần quang hình học vật lý 11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tư duy - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LẠI VĂN BẮC

HƢỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP
PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÝ 11 NÂNG CAO
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: LL & PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ



Chuyên ngành: LL & PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ
Mã số: 60. 14. 01. 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. TRẦN ĐỨC VƢỢNG

THÁI NGUYÊN – 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu
trƣờng ĐHSP, Khoa sau đại học, Ban chủ nhiệm, quý Thầy, Cô khoa Vật lý trƣờng
ĐHSP Thái Nguyên và quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Với tất cả tình cảm của mình, Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới
TS.TRẦN ĐỨC VƢỢNG, thầy đã luôn tận tình hƣớng dẫn và chỉ bảo trong suốt
thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa có ai công bố trong một công trình
nào khác.

Thái nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả Lại Văn Bắc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT …iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
4. Khánh thể và đối tƣợng nghiên cứu 5
5. Giả thuyết khoa học 5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7. Phạm vi nghiên cứu 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu 6
9. Dự kiến đóng góp của đề tài 7
10. Cấu trúc luận văn 7

1.3.6. Ƣu điểm của việc sử dụng BĐTD so với cách ghi chép thông thƣờng 31
1.3.7. Một số ứng dụng của BĐTD trong dạy học 32
1.4. CNTT và vai trò của CNTT trong dạy học 33
1.4.1. Công nghệ thông tin 33
1.4.2. Quan niệm dạy và học theo CNTT 33
1.4.3. Vai trò của CNTT trong dạy học 35
1.4.4. Một số định hƣớng ứng dụng CNTT trong dạy học 36
1.5. Điều tra thực trạng việc sử dụng CNTT và BĐTD trong việc ôn tập củng cố
kiến thức phần “Quang hình học” lớp 11 NC ở trƣờng THPT. 37
1.5.1. Mục đích điều tra 37
1.5.2. Kết quả điều tra 38
1.5.2.1. Về cơ sở vật chất, đồ dùng và phƣơng tiện hỗ trợ dạy, học của GV và
HS 38
1.5.2.2. Về thực trạng việc sử dụng CNTT và BĐTD trong việc ôn tập, củng cố
kiến thức phần “Quang hình học” lớp 11 NC ở trƣờng THPT 39
Kết luận chƣơng I 40
Chƣơng II: Hƣớng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang hình học” vật lý 11 nâng
cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tƣ duy 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung phần “Quang hình học” trong chƣơng trình
SGK Vật lý 11 NC 42
2.1.1. Vị trí phần “Quang hình học” trong chƣơng trình vật lý THPT 42
2.1.2. Cấu trúc bài học của phần “Quang hình học” Vật lý 11 NC 42
2.1.3. Sơ đồ cấu trúc các nội dung cơ bản phần “Quang hình học” Vật lý 11 NC 44
2.2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng mà HS cần đạt đƣợc khi học xong phần “Quang
hình học” Vật lý 11 NC 44
2.2.1. Chuẩn kiến thức 44
2.2.2. Các kỹ năng cơ bản 46
2.2.3. Những sai lầm phổ biến của HS khi học phần “Quang hình học” Vật lý 11 NC

Kết luận chƣơng II 81
Chƣơng III: Thực nghiệm sƣ phạm 82
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của TNSP 82
3.1.1. Mục đích TNSP 82
3.1.2. Nhiệm vụ TNSP 82
3.2. Đối tƣợng cơ sở TNSP 82
3.2.1. Đối tƣợng TNSP 82
3.2.2. Cơ sở TNSP 82
3.3. Phƣơng pháp TNSP 83
3.4. Phƣơng pháp đánh giá kết quả TNSP 83
3.4.1. Dựa trên sự quan sát ý thức học tập và những kết quả trong học tập của HS 83
3.4.2. Kết quả định lƣợng của các bài kiểm tra 84
3.5. Tiến hành TNSP 84
3.6. Kết quả và cách xử lý TNSP 85
3.6.1. Yêu cầu chung về việc xử lý kết quả TNSP 85
3.6.2. Kết quả TNSP 87
3.6.2.1. Kết quả quan sát đánh giá ý thức học tập của HS 87
3.6.2.2. Kết quả định lƣợng các lần kiểm tra 88
Kết luận chƣơng III 98
Kết luận và kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Thực nghiệm sƣ phạm
10
SGK
Sách giáo khoa
11
SBT
Sách bài tập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Danh mục bảng
Trang
1
Bảng 1.1: Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hƣớng dẫn
HS ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức
19
2
Bảng 1.2: Bảng khảo sát thực trạng việc áp dụng các biện pháp rèn
luyện kỹ năng và ôn tập kiến thức cho HS
21
3
Bảng 1.3: Các biện pháp ôn tập HS mong muốn đƣợc GV hƣớng
dẫn
23
4
Bảng 1.4: Bảng các nội dung mà hiện nay GV và HS thƣờng ôn tập,
củng cố nội dung kiến thức
24

14
Bảng 3.6: Bảng kết quả kiểm tra lần 2
91
15
Bảng 3.7: Bảng xếp loại kiểm tra lần 2
92
16
Bảng 3.8: Bảng phân phối tần suất kiểm tra lần 2
92
17
Bảng 3.9: Bảng kết quả kiểm tra tổng hợp phần quang hình học
94
18
Bảng 3.10: Bảng xếp loại kiểm tra tổng hợp
95
19
Bảng 3.11: Bảng phân phối tần suất kiểm tra tổng hợp
95
20
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp các tham số thống kế của các lần kiểm
tra
97

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ

TT
Danh mục các đồ thị, biểu đồ
Trang


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại ngày nay đất nƣớc chúng ta đang thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa dƣới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam và đã đạt
đƣợc một số thành tựu đáng kể. Cùng với sự đổi mới và phát triển của đất nƣớc, nền
giáo dục Việt Nam có những biến đổi sâu sắc về mục tiêu, nội dung sách giáo khoa
và phƣơng pháp giáo dục nhằm mở rộng quy mô, nâng cao tính tích cực trong dạy và
học một cách toàn diện, dạy làm sao để giúp ngƣời học hƣớng tới việc học tập chủ
động chống lại thói quen học tập thụ động.
Với sự phát triển nhanh và mạnh của khoa học kỹ thuật, một trong những ngành
đi đầu và có tính thời sự cao là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. CNTT tin mang
lại lợi ích to lớn cho tất cả các ngành nghề và nhiều công việc quan trọng khác của
cuộc sống hiện đại. Một trong những ngành đƣợc hƣởng những thành tựa to lớn là
ngành giáo dục. Việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phƣơng pháp giảng dạy đƣợc áp
dụng rộng rãi và đem lại hiệu quả thiết thực. Tổ chức UNESCO đã dự đoán việc tác
động của công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi một cách căn bản nền giáo dục thế giới
trong những năm đầu của thế kỷ XIX.
Trong những yêu cầu và thách thức đó đòi hỏi giáo dục nƣớc ta không ngừng
đổi mới một cách sâu sắc và toàn diện; trong đó đổi mới phƣơng pháp dạy học đóng
vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục. Quan điểm xuyên suốt

ngƣời nói chung và của HS chƣa đƣợc phát huy tối đa. Vậy câu hỏi đặt ra là: Chúng
ta sẽ làm như thế nào, học tập như thế nào hay sử dụng công cụ gì để phát huy tiềm
năng đó của bộ não ?
Giải pháp đƣợc hƣớng đến chính là việc ứng dụng CNTT vào dạy học và đặc
biệt là nghiên cứu các ứng dụng của bản đồ tƣ duy (BĐTD) - công cụ cho mọi hoạt
động tƣ duy vào dạy học. BĐTD là một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa từ
ngữ, hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc phù hợp, tƣơng thích với cấu trúc, hoạt động và
chức năng của bộ não. Vì vậy BĐTD giúp khai phá tiềm năng của bộ não, phát huy
tối đa năng lực sáng tạo, năng lực tƣ duy của con ngƣời.
Trong những năm gần đây, thuật ngữ BĐTD đã thu hút ngày càng nhiều sự quan
tâm của các nhà nghiên cứu. Nhiều GV đã nghiên cứu, ứng dụng vào dạy học và đã
đạt đƣợc những hiệu quả nhất định trong việc phát huy tính tích cực, chủ động; phát
huy tiềm năng trí tuệ và năng lực tƣ duy sáng tạo của HS. Thực tiễn cho thấy dạy học
với sự hỗ trợ của BĐTD là giải pháp đƣợc lựa chọn nhằm phát huy tối đa năng lực trí
tuệ và sáng tạo cho học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Ở các trƣờng THPT đổi mới phƣơng pháp giảng dạy đã đƣợc thực hiện với
nhiều phƣơng pháp khác nhau song đều hƣớng tới nhằm phát huy năng lực cá nhân
của mỗi HS. Trong nhiều năm qua, việc nâng cao chất lƣợng dạy - học môn Vật lý ở
trƣờng phổ thông đã đƣợc chú trọng, đầu tƣ, tuy nhiên hiệu quả vẫn chƣa đáp ứng
đƣợc các yêu cầu đổi mới trong giáo dục, đặc biệt là vấn đề ôn tập củng cố kiến thức
của HS. Với thực tế đó, nhiệm vụ đặt ra cho ngƣời GV là phải đổi mới phƣơng pháp
dạy học, chú trọng hƣớng dẫn, bồi dƣỡng cho HS năng lực tự ôn tập và giải quyết vấn
đề học tập thông qua các nội dung và hoạt động dạy học vật lý. Trong dạy học vật lý,
thông qua sự hỗ trợ của CNTT và công cụ BĐTD là một biện pháp quan trọng góp
phần vào rèn luyện việc ôn tập kiến thức qua đó để phát triển tƣ duy, kỹ năng học bài
và ghi nhớ bài, nhờ vậy phát huy đƣợc tính tích cực hoạt động nhận thức của HS.
Xuất phát từ những lý do đã trình bày ở trên và để nâng cao hiệu quả trong quá
trình học tập, đồng thời góp phần rèn luyện kỹ năng tự ôn tập của HS với sự trợ giúp

với sự hỗ trợ của CNTT và BĐTD là một vấn đề mới và cấp thiết cần đƣợc nghiên
cứu.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Hƣớng dẫn HS làm quen với BĐTD và sử dụng BĐTD trong ghi chép, hệ
thống hóa kiến thức để từ đó có thể vận dụng vào việc tự ôn tập, củng cố các kiến
thức.
- Xây dựng tiến trình Hƣớng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang hình học” Vật lý
11 NC với sự hỗ trợ của CNTT và BĐTD nhằm nâng cao kết quả học tập cho HS.
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động ôn tập, củng cố của HS với sự hỗ trợ của CNTT và BĐTD.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hệ thống các kiến thức, kỹ năng HS cần nắm vững sau khi học xong phần
“Quang hình học” Vật lý khối 11 NC.
- Hoạt động ôn tập củng cố những kiến thức trọng tâm phần “Quang hình học”
Vật lý khối 11 NC với sự hỗ trợ của CNTT và BĐTD.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu việc ôn tập kiến thức phần “Quang hình học” Vật lý khối 11 NC với sự hỗ
trợ của CNTT và BĐTD thì sẽ nâng cao đƣợc kết quả học tập cho HS THPT.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề ôn tập củng cố kiến thức với
sự hỗ trợ của CNTT và BĐTD.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc ứng dụng BĐTD và phần mềm Mindmap
trong việc ôn tập, củng cố kiến thức cho HS.
- Tổ chức báo cáo, giới thiệu BĐTD cho HS và hƣớng dẫn cách vẽ và sử dụng
BĐTD trong học tập.
- Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp, tiến trình hƣớng dẫn HS ôn tập phần
“Quang hình học” Vật lý 11 NC với sự hỗ trợ của CNTT và BĐTD.

8.2.2. Phƣơng pháp điều tra, quan sát sƣ phạm
- Tìm hiểu thực trạng vấn đề ôn tập củng cố kiến thức nói chung và ôn tập củng
cố với sự hỗ trợ CNTT và BĐTD nói riêng của học sinh tại trƣờng THPT Khánh Hòa,
THPT Điềm Thụy tỉnh Thái Nguyên.
- Điều tra sự hiểu biết của GV và HS về CNTT, BĐTD và việc sử dụng CNTT
và BĐTD trong dạy - học, ôn tập, củng cố kiến thức vật lý.
- Thực hiện các điều tra thăm dò ý kiến thực tế của GV đang giảng dạy bằng
phiếu thăm dò ý kiến để có thông tin về việc hƣớng dẫn ôn tập kiến thức với sự hỗ trợ
của CNTT và BĐTD .
8.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Tiến hành thực nghiệm có đối chứng ở các lớp thuộc trƣờng THPT Khánh Hòa,
THPT Điềm Thụy tỉnh Thái Nguyên nhằm kiểm tra tính hợp lý của tiến trình, tính
hiệu quả và mức độ khả thi của đề tài.
8.4. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu đƣợc từ kết quả
thử nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm tra tính hợp lý của tiến trình, tính hiệu quả và mức
độ khả thi của đề tài.
9. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Góp phần hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về việc rèn luyện kỹ năng ôn tập ,
củng cố kiến thức với sự hỗ trợ của CNTT và BĐTD.
- Xây dựng tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của CNTT và BĐTD phần “Quang
hình học” Vật lý 11 NC góp phần nâng cao chất lƣợng học tập cho HS.
- Có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho GV Vật lý dạy ở các trƣờng THPT
trong tỉnh Thái Nguyên.
10. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung luận văn gồm 3
chƣơng.
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc hƣớng dẫn học sinh ôn tập củng
cố với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tƣ duy.
Chƣơng II: Hƣớng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang hình học” Vật lý 11 nâng

Theo các nhà giáo dục học, ôn tập là giúp học sinh củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo tạo khả năng cho GV sửa chữa những sai lầm lệch lạc trong nhận thức của HS,
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát huy tính tích cực độc lập tƣ duy cũng nhƣ phát triển
năng lực nhận thức, chú ý cho HS. Ôn tập còn giúp học sinh mở rộng đào sâu, khái
quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học, làm vững chắc những kỹ năng kỹ xảo
đã đƣợc hình thành.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Một số tác giả khác lại cho rằng: Ôn tập là một quá trình giúp HS xác nhận lại
thông tin đã lĩnh hội, tổ chức lại thông tin đó nếu thấy có chỗ chƣa hợp lý hay có chỗ
chƣa tối ƣu, góp phần củng cố và khắc họa thông tin để có thể sử dụng thông tin có
hiệu quả trong các hoạt động ở nhiều mức độ khác nhau. Tiếp thu những quan niệm
về ôn tập nhƣ trên, chúng tôi cho rằng: Ôn tập là quá trình người học xác nhận lại
thông tin, bổ sung và chỉnh lý thông tin, tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa
học hơn, dễ nhớ và dễ gọi lại hơn, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó mà củng cố,
mở rộng, đào sâu tri thức, làm vững chắc các kỹ năng, kỹ xảo đã được lĩnh hội, phát
triển trí nhớ, tư duy của người học.
1.1.2. Vai trò và vị trí của ôn tập củng cố trong quá trình nhận thức.
Ở trƣờng phổ thông, để có đƣợc kiến thức một cách vững chắc thì ngoài phƣơng
pháp chiếm lĩnh kiến thức mới, HS cần có phƣơng pháp ôn tập cho các môn học. Ôn
tập, củng cố chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạy học, ôn tập, củng
cố là biện pháp cần thiết mà GV phải sử dụng trong việc dạy học, nó giúp ngƣời học
hoàn thiện tri thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.
Hoạt động ôn tập không chỉ để nhớ lại mà còn là sự cấu trúc lại các thông tin đã
thu nhận và sắp xếp lại chúng theo một cấu trúc mới kết hợp với những mẫu kiến
thức cũ nhằm tạo ra sự hiểu biết mớ i.
Ôn tập đƣợc tổ chức tốt chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình dạy
học ở bất cứ môn học nào trong nhà trƣờng. Nó là biện pháp cần thiết mà GV phải sử
dụng trong việc dạy học của mình và nó giúp ngƣời học trong quá trình hoàn thiện tri
thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo. Nhờ ôn tập đƣợc tổ chức tốt mà những kiến

Trong quá trình dạy học Vật lý cần chú ý đến những tác động sƣ phạm khác
nhằm điều hành quá trình dạy học từ đầu đến cuối, ví dụ nhƣ: gợi động cơ, hứng thú;
củng cố, ôn tập; điều chỉnh; kiểm tra, đánh giá
Những kiến thức Vật lý cơ bản cần hình thành trong quá trình học kiến thức mới
cũng nhƣ trong quá trình ôn tập, củng cố trong chƣơng trình Vật lý ở trƣờng phổ
thông gồm các loại sau:
- Những khái niệm Vật lý, đặc biệt là những khái niệm về đại lượng Vật lý.
- Những định luật Vật lý.
- Những thuyết và tiên đề Vật lý.
- Những ứng dụng của Vật lý trong kỹ thuật.
- Những phương pháp nhận thức Vật lý.
Bên cạnh những kiến thức Vật lý cơ bản cần hình thành ở trên thì HS cần phải
có một số kỹ năng sau để nâng cao hiệu quả của việc tự ôn tập, củng cố:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Kỹ năng thu thập thông tin: kỹ năng đọc sách; kỹ năng quan sát; đọc đồ thị,
biểu đồ; kỹ năng khai thác mạng Internet, phần mềm ứng dụng
- Kỹ năng xử lý thông tin: kỹ năng xây dựng bảng biểu, đồ thị; kỹ năng so
sánh, đánh giá; phân tích, tổng hợp, xử lý sai số thực nghiệm
- Kỹ năng truyền đạt thông tin: trình bày, viết, báo cáo kết quả
1.1.4. Các hình thức ôn tập, củng cố.
Trƣớc hết cần hiểu rằng ôn tập chủ yếu là công việc tự lực của trong quá trình
hoạt động học tập nhằm lĩnh hội, thông hiểu kiến thức và trau dồi kỹ năng. GV trong
bất cứ hoàn cảnh nào cũng không làm thay mà chỉ giữ vai trò hƣớng dẫn, tổ chức ôn
tập sao cho có hiệu quả cao nhất. Đặc biệt cần làm cho ngƣời học tự mình hiểu đƣợc sự
cần thiết của ôn tập, tự giác đặt cho mình mục tiêu phấn đấu và cố gắng đạt tới một cách
có kết quả. Tuỳ theo nội dung của chƣơng trình, mục tiêu đào tạo và những yêu cầu cụ
thể mà vận dụng linh hoạt các hình thức ôn tập khác nhau.
Ôn tập có thể thực hiện dƣới nhiều hình thức nhƣng chủ yếu là hai hình thức: ôn
tập trên lớp và ôn tập ngoài giờ lên lớp.

Theo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm hiện nay, dạy học là dạy HS biết
tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức cũng nhƣ tự ôn tập và củng cố kiến thức, dạy học là
dạy HS biết phối hợp hoạt động trong nhóm dƣới sự hƣớng dẫn của thầy thì hoạt
động tự ôn tập, củng cố cũng nhƣ hoạt động ôn tập, củng cố trong nhóm nhƣ thế nào
trong thời gian hiện nay và tƣơng lai là hết sức quan trọng và cần chiếm tỉ lệ cao. Hơn
nữa, ngày nay CNTT và truyền thông phát triển, việc tổ chức cho học sinh tự ôn tập
củng cố, và ôn tập củng cố trong nhóm thông qua việc xây dựng các Website, các
Forum trên mạng Internet, và đặc biệt là sử dụng BĐTD dƣới sự điều khiển của
GV thông qua việc xây dựng các chƣơng trình ôn tập phân nhánh, thông qua các bài
trắc nghiệm có phản hồi, hƣớng dẫn hoàn toàn có thể làm đƣợc để nâng cao chất
lƣợng ôn tập, củng cố.
Ôn tập, củng cố ngoài giờ lên lớ p thƣờng đƣợc thực hiện theo các hình thức sau:
 Hoạt động tự học, tự ôn tập đánh giá kiến thức.
Hoạt động này thƣờng diễn ra trong quá trình HS học tập ở nhà, ở đây HS phải
hoàn toàn tự lực thực hiện các nội dung bao gồm:
+ Đọc lại để nắm vững tài liệu học tập trong SGK, đọc tài liệu tham khảo để
mở rộng, đào sâu kiến thức. Đọc sách là một loại hình tự học quan trọng và phổ biến,
là một trong những hoạt động nhận thức cơ bản của con ngƣời.
+ Tự hoàn thành những bài tập tự luận, trắc nghiệm do GV giao về
nhà chung cho cả lớp, những bài tập riêng trong sách tham khảo, nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

+ Tiến hành quan sát và giải thích các hiện tƣợng, các quá trình Vật lý, các
ứng dụng của Vật lý trong thực tế đời sống, kỹ thuật.
+ Đọc tài liệu chuẩn bị các chủ để hoặc bài học mớ i.
Hoạt động tự học có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng của quá
trình dạy học. Trƣớc hết nó có tác dụng ôn tập củng cố, đào sâu, mở rộng, khái quát
hoá và hệ thống hoá tri thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo. Nó góp phần thúc đẩy sự
phát triển ở HS năng lực tự học, giúp lấp những chỗ hổng trong tri thức của những
HS kém và phát triển năng lực sáng tạo ở những HS khá giỏi.

học trên lớp; bổ sung những kiến thức về mặt lý thuyết hoặc khắc phục những sai lầm
mà HS thƣờng mắc phải khi học nội khoá.
1.1.5. Phương tiện hỗ trợ việc ôn tập củng cố kiến thức.
Phƣơng tiện dạy học là các phƣơng tiện sƣ phạm đối tƣợng - vật chất do GV
hoặc (và) HS sử dụng duới sự chỉ đạo của GV trong quá trình dạy học, tạo những
điều kiện cần thiết nhằm đạt đƣợc mục đích dạy học. Trong dạy học Vật lý, phƣơng
tiện dạy học đƣợc sử dụng rộng rãi bao gồm:
+ Các phƣơng tiện dạy học truyền thống: tranh, ảnh, bảng - đồ thị vẽ sẵn,
SGK, STK, các thiết bị thí nghiệm của GV và của HS, mô hình vật chất, tranh ảnh,
vật thật trong đời sống và khoa học kỹ thuật,
+ Các phƣơng tiện dạy học hiện đại: đèn chiếu, máy thu hình, máy vi
tính, các phần mềm vi tính mô phỏng, minh họa các hiện tƣợng, quá trình Vật lý,
luyện tập cho HS giải bài tập, giải quyết các vấn đề học tập trên máy vi tính, các
trang Web hỗ trợ học tập, phần mềm kết nối ứng dụng
Chức năng chủ yếu của phƣơng tiện dạy học là tạo điều kiện cho HS nắm vững
chính xác, sâu sắc kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách
của HS. Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật lý nói riêng,
phuơng tiện dạy học đã chứng tỏ vai trò to lớn của mình ở tất cả các khâu: tạo động
cơ, hứng thú học tập của HS; cung cấp các cứ liệu thực nghiệm nhằm khái quát hoá
hoặc kiểm chứng các kiến thức về các khái niệm, định luật Vật lý, mô phỏng các hiện
tượng, quá trình Vật lý vi mô, đề cập các ứng dụng của các kiến thức Vật lý trong đời
sống và kỹ thuật; sử dụng trong việc ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá kiến
thức, kỹ năng của HS; hỗ trợ việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng
Các phƣơng tiện thƣờng dùng trong ôn tập, đánh giá kiến thức HS bao gồm:
1.1.5.1. Các tài liệu in.
Các tài liệu in bao gồm: SGK, SBT, sách tham khảo, bài báo Đó là, công cụ
chứa đựng hệ thống tri thức. HS có thể sử dụng tài liệu in để củng cố các kiến thức,
kỹ năng đã thu đƣợc, ôn tập và hệ thống hoá kiến thức. Trong quá trình sử dụng tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


hỗ trợ của máy vi tính cũng đã và đang đƣợc sử dụng tƣơng đối rộng rãi trong lĩnh
vực dạy học, để đảm bảo đƣợc tính khách quan, chính xác cao của công việc kiểm

Trích đoạn Các nguyên tắc xây dựng BĐTD Quan niệm dạy và học theo CNTT Vai trị của CNTT trong dạy học Về thực trạng việc sử dụng CNTT và BĐTD trong việc ơn tập, củng cố Báo cáo kết quả hƣớng dẫn HS ơn tập, củng cố phần “Quang hình học” Vật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status