Phân tích tình hình tài chính của Công ty xây dựng số 2 - Pdf 30

Trờng đại học bách khoa hà nội
Khoa Kinh tế và Quản lý
---------------------
Đồ án tốt nghiệp
Tên đề tài: Phân tích tình hình tài chính
của Công ty xây dựng số 2
Họ và tên sinh viên : Đỗ Thị Thu Hiền
Lớp : Quản trị doanh nghiệp K3
Giáo viên hớng dẫn : Th.s Phạm Gia Sơn
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
Hà nội - 2003
Lời mở đầu
Nớc ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-
ớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Nhà nớc tạo điều kiện giúp đỡ, khuyến
khích các tổ chức cá nhân làm giầu trong khuôn khổ pháp luật nhằm phát huy
tính năng động của mọi thành phần kinh tế.
Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ
thuật cho nền kinh tế quốc dân và đóng vai trò quan trọng. Chính vì tầm quan
trọng của xây dựng cơ bản trong nền kinh tế, Đảng và Nhà nớc ta luôn quan
tâm, chú trọng loại hình sản xuất kinh doanh này. Đầu t cho xây dựng cơ
bản hàng năm chiếm khoảng 30% vốn đầu t của cả nớc, tỷ trọng của nó trong
GDP có xu hớng ngày càng tăng. Vấn đề đặt ra là phải sử dụng và quản lý vốn
có hiệu quả, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát vốn.
Muốn vậy, doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ, phân tích, đánh giá tình
hình tài chính của mình thông qua các báo cáo tài chính. Để từ đó phát triển
mặt tích cực, khắc phục những hạn chế và tìm ra những nguyên nhân cơ bản
đã ảnh hởng đến mặt này. Từ đó đề xuất đợc những biện pháp cần thiết để cải
tiến hoạt động tài chính, tạo tiền đề tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặt
khác, phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Th.s Phạm Gia Sơn và
các cô chú, anh chị phòng Tài chính Kế toán trong Công ty xây dựng số 2
đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo.
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền
Chơng I: những vấn đề lý luận cơ bản về
phân tích tài chính doanh nghiệp
I. khái quát chung về tài chính doanh nghiệp
1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính là hệ thống các mối quan hệ tiền tệ nảy sinh trong quá trình
phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để hình thành và sử
dụng các quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất và thực hiện các chức năng về Nhà nớc.
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống trong nền kinh tế, là
một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng
hoá tiền tệ.
2. Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp
- Nắm vững tình hình vốn sản xuất-kinh doanh hiện có (về hiện vật và
giá trị) và sự biến động của vốn trong từng khâu của quá trình sản xuất, từng
thời gian để có biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả.
- Giám sát và tổ chức sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Tổ chức khai thác và động viên kịp thời các nguồn vốn nhàn rỗi phục
vụ sản xuất-kinh doanh, không để vốn ứ đọng, kém hiệu quả.
3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 4
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
- Đối với nền tài chính quốc gia:
+ Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở, có tác dụng tích cực đến sự ổn định

năng hoạt động cũng nh khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Trên cơ
sở đó các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đa ra những dự
đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của
doanh nghiệp trong tơng lai. Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ
sở để dự đoán tài chính. Tuy nhiên, trình tự phân tích và dự đoán tài
chínhđều phải tuân theo các nghiệp vụ phân tích thích ứng với từng
giai đoạn dự đoán.
Đối với các nhà đầu t
Nhà đầu t cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu lợi tức cổ phần và
giả trị tăng thêm của vốn đầu t. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận
biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp
họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
Đối với ngời cho vay
Ngời cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của
khách hàng. Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề ngời
cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả
năng trả nợ của doanh nghiệp nh thế nào?
Đối với các cơ quan chức năng
Các cơ quan chức năng bao gồm: cơ quan thuế, thanh tra tài chínhCác cơ
quan này sử dụng báo cáo tài chính do các doanh nghiệp gửi lên để phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp đó với mục đích kiểm tra, giám sát tình
hình hoạt động kinh doanh, xem họ có htức hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 6
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
nớc hay không, xem họ có kinh doanh đúng luật hay không. Đồng thời giám
sát này còn giúp cho các cơ quan có thẩm quyền có thể hoạch định chính sách
một cách phù hợp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất có hiệu
quả.

doanh nghiệp thì đa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp
3. Phơng pháp phân tích tài chính
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và
biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan hệ
bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ
tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp. Về lý thuyết, có nhiều phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,
nhng trên thực tế ngời ta thờng sử dụng phơng pháp so sánh và phơng pháp tỷ
số.
Phơng pháp so sánh
- So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu hớng thay
đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy đợc tình hình tài chính đợc cải thiện
hay xấu đi nh thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để they rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
- So sánh số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy đợc tình
hình tài chính của doanh nghiệp đang ở tình trạng tốt hay xấu, đợc hay cha đ-
ợc so với doanh nghiệp cùng ngành.
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 8
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
- So sánh theo chiều dọc để thấy đợc tỷ trọng của từng loại trong tổng số ở
mỗi bản báo cáo. So sánh theo chiều ngang để thấy đợc sự biến đổi cả về số
tơng đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua các liên độ kế toán
liên tiếp.
Phơng pháp tỷ số
- Phơng pháp tỷ số là phơng pháp trong đó các tỷ số đợc sử dụng để phân tích.
Đó là các tỷ số đơn đợc thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là
phơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện đợc áp dụng ngày càng đợc

Nh vậy, bảng cân đối kế toán nhằm mô tả sức mạnh tài chính của
doanh nghiệp bằng cách trình bày những thứ mà doanh nghiệp có và những
thứ mà doanh nợ tại một thời điểm. Bảng cân đối kế toán thờng đợc lập vào
thời điểm cuối kỳ kế toán, đây cũng là nhợc điểm của bảng cân đối kế toán khi
chúng ta sử dụng số liệu của nó phục vụ cho phân tích tài chính.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng xét trên cả góc độ kinh tế
và góc độ pháp lý. Trên góc độ kinh tế, bảng cho ta thấy đợc tiềm lực kinh tế,
trình độ sử dụng phân bố vốn, tình hình và khả năng tài chính của doanh
nghiệp. Còn trên góc độ pháp lý, tổng tài sản mà doanh nghiệp đang có quyền
quản lý và sử dụng một cách hợp pháp, cho thấy trách nhiệm của doanh
nghiệp trớc chủ sở hữu, trớc ngân sách, nhà cung cấp,khách hàng
Về kết cấu, bảng đợc chia làm 2 phần theo nguyên tắc cân đối phần tài
sản bằng phần nguồn vốn. Cụ thể:
- Phần tài sản, phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm lập báo
cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, phần này gồm:
A Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 10
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
- Phần nguồn vốn, phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, phần này gồm:
A Nợ phải trả
B Nguồn vốn chủ sở hữu
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ của doanh
nghiệp và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản khác.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết trong kỳ doanh nghiệp

công nhân viên, các chi phí bằng tiền)
- Phần II: Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t (Phần này phản ánh những những
dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của doanh
nghiệp. Hoạt động đầu t trong báo cáo này gồm hai loại là đầu t vào cơ sở vật
chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp nh đầu t xây dựng cơ bản; mua sắm
TSCĐ, và đầu t vào đơn vị khác dới hình thức góp vốn liên doanh; cho vay;
đầu t chứng khoán)
- Phần III: Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính (Phần này phản ánh tình hình
tăng giảm tiền của doanh nghiệp do hoạt động khai thác của nguồn vốn đa lại
nh chủ sở hữu bỏ vốn hoặc rút vốn, vay và trả tiền vay Ngân hàng, thu lãi tiền
gửi)
III. Nội dung phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động của sản
xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác
động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 12
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
Nội dung phân tích các hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm các
vấn đề sau đây:
1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp,
phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính, trong đó chủ yếu dựa vào bảng cân
đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đợc soạn thảo vào cuối
mỗi kỳ thực hiện.
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cho thấy
những mặt mạnh và mặt yếu hiện nay của doanh nghiệp và giúp nhận biết

chung tăng lên và ngợc lại.
Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lu động
Trong quá trình sản suất kinh doanh, vốn lu động vận động không
ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản suất (dự trữ - sản
xuất tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần
giải quyết nhu cầu về vốn lu động cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta th-
ờng sử dụng chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay của vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòn trong kỳ. Nếu số
vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại.
- Thời gian một vòng quay VLĐ =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng. Thời gian của một vòng (kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân
chuyển càng lớn. Thời gian của kỳ phân tích, theo quy ớc có thể là 30 ngày
(tháng), 90 ngày (quý), 360 ngày (năm).
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 14
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
Chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao, số vốn tiết
kiệm đợc càng nhiều. Qua chỉ tiêu này, ta biết đợc để có 1 đồng luân chuyển
cần mấy đồng vốn lu động.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
dụng vốn. Nếu phần nguồn vốn đị chiếm dụng nhiều hơn thì doanh nghiệp có
thêm một phần vốn đa vào quá trình sản xuất kinh doanh, ngợc lại doanh
nghiệp sẽ bị giảm bớt vốn. Khi phân tích cần phải chỉ ra những khoản đi chiếm
dụng và bị chiếm dụng hợp pháp.
Những khoản đi chiếm dụng hợp pháp là những khoản còn trong hạn trả
nh khoản tiền phải trả cho ngời bán cha hết hạn thanh toán, tiền phải trả cho
ngân sách nhng cha đến hạn trả.
Những khoản bị chiếm dụng hợp pháp là những khoản cha đến hạn
thanh toán nh khoản tiền bán chịu cho khách hàng đang nằm trong thời hạn
thanh toán, khoản phải thu của các đơn vị trực thuộc và phải thu khác.
Trong các quan hệ thanh toán này doanh nghiệp phải chủ động giải
quyết trên cơ sở tôn trọng kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán. Tài liệu sử
dụng để phân tích tình hình thanh toán chủ yếu là bảng cân đối kế toán và
thuyết minh bổ sung báo cáo.
Ngoài ra cần phải tính vòng quay các khoản phải thu vì vòng quay các
khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt
của doanh nghiệp.
Vòng quay các
khoản phải thu
=
Tổng doanh thu
Các khoản phải thu
3.2. Phân tích khả năng thanh toán
Cần phải tính toán một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản
mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả.
Hệ số thanh toán

Khả năng thanh
toán nhanh
=
TSLĐ và đầu t ngắn hạn Hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn
4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu hớng hợp
lý (kết cấu tối u), nhng kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu t. Vì vậy,
nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tỷ suất tự tài trợ sẽ cung cấp cho
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 17
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
các nhà quản trị tài chính một cách nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của
doanh nghiệp.
4.1. Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh
hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng vốn
chủ sở hữu. Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất
phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
= 1 -
Hệ số nguồn vốn
chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số nguồn
vốn chủ sở hữu
=
Nguồn vốn chủ sở hữu

x 100
Tổng tài sản
= 1 - Tỷ suất đầu t vào tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu t
vào tài sản ngắn hạn
=
TSLĐ và đầu t ngắn hạn
x 100
Tổng tài sản
= 1 - Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu t vào dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng
của TSCĐ trong tổng tài sản mà doanh nghịêp đang sử dụng vào kinh doanh,
phản ánh tình hình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và
xu hớng phát triển lâu dài cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, để kết luận tỷ suất này tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào nghành nghề kinh
doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể. Thông thờng các
doanh nghiệp mong muốn có một cơ cấu tài sản tối u, phản ánh cứ dành một
đồng đầu t vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu để đầu t vào tài sản ngắn
hạn.
Cơ cấu tài sản =
TSLĐ và đầu t ngắn hạn
TSCĐ và đầu t dài hạn
4.3. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 19
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
Tỷ suất này sẽ cung cấp dòng thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp dùng để trang bị TSCĐ và đầu t dài hạn là bao nhiêu.
Tỷ suất tự tài trợ

Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc váo chính sách tín dụng thơng mại
của doanh nghiệpvà các khoản trả trớc.
Kỳ thu tiền
bình quân
=
Các khoản phải thu
Doanh thu /360
Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha
có thể kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách
của doanh nghiệp nh mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng của
doanh nghiệp. Mặt khác chỉ tiêu này có thể đợc đánh giá là khả quan, nhng
doanh nghiệp cũng cần phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật
tính toán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu.
- Vòng quay vốn lu động
Vòng quay vốn lu động phản ánh trong kỳ vốn lu động quay đợc máy
vòng.
Vòng quay
vốn lu động
=
Doanh thu thuần
Vốn lu động
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhằm đo lờng việc sử dụng vốn cố định
đạt hiệu quả nh thế nào.
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
=

Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và đợc các
nhà đầu t đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu t vào doanh nghiệp.
Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong
hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)
ROA =
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản Tổng tài sản
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 22
Vòng quay toàn
bộ tài sản
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Đồ án tốt nghiệp Khoa kinh tế và quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa kinh tế và quản lý
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh
lợi của một đồng vốn đầu t. Nó phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà doanh
nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trớc
thuế và lãi vay.
7. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, ngời ta thờng xem xét sự
thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp
trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Một

động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay dài hạn
Nguồn vốn dài hạn trớc hết đợc đầu t để hình thành TSCĐ, phần d của nguồn
vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn đợc đầu t hình thành TSLĐ.
Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn hay giữa tài sản
ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn đợc gọi là vốn lu động thờng xuyên.
VLĐ thờng
xuyên
=
Nguồn vốn
dài hạn
-
Tài sản
dài hạn
=
Tài sản
ngắn hạn
-
Nguồn vốn
ngắn hạn
Trong trờng hợp đặc biệt khi vốn lu động thờng xuyên < 0, (nghĩa là
doanh nghiệp hình thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn) là dấu hiệu
việc sử dụng vốn sai, cán cân thanh toán chắc chắn mất cân bằng, hệ số thanh
toán nợ ngắn hạn < 1, doanh nghiệp lúc này phải dùng tài sản dài hạn để thanh
toán nợ ngắn hạn.
Có thể biểu hiện mối quan hệ của VLĐ thờng xuyên nh sau.
Hình 1: Xác định vốn luân chuyển
Tài sản Nguồn vốn
A. TSLĐ và
đầu t ngắn
Tài sản ngắn

- TSCĐ của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn
dài hạn không?
Ngoài việc phân tích VLĐ thờng xuyên, để đảm bảo vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu nhu cầu VLĐ thờng xuyên để
phân tích.
Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp
cần để tài trợ cho một phần TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu.
Nhu cầu VLĐ
thờng xuyên
=
Hàng tồn kho và các
khoản phải thu
-
Nợ ngắn
hạn
- Nếu nhu cầu VLĐ thờng xuyên > 0 tức là hàng tồn kho và các khoản phải
thu > nợ ngắn hạn. Tại đây việc sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn
các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có đợc từ bên ngoài, doanh nghiệp
phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch.
- Nếu nhu cầu VLĐ thơng xuyên < 0 có nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn từ
bên ngoài đã thừa để tài trợ việc sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.
Đỗ Thị Thu Hiền Quản trị doanh nghiệp K3 25

Trích đoạn Về kết quả kinh doanh Nhận xét khái quát về tình hình tài chính tại Công Quản lý vật t tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu – Tăng năng suất lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status