TP ON IN LC VIT NAM
TRNG I HC IN LC
KHOA
CHUYấN THC TP
ti:
K TON BN HNG V XC NH
KT QU BN HNG TI VNPT H TNH
Giảng viên hớng dẫn
: LÊ QUỳNH ANH
Sinh viên thực hiện
: BùI THị ANH THƠ
Lớp
: Đ5KT2
Mã sinh viên
:
H NI, 2014
1
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
1.1.1 : Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1
1.1.2 : Ngành nghề kinh doanh: 2
1.2 : Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh và quản lý kinh doanh 3
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VNPT HÀ TĨNH 3
3
PHỤ LỤC 7: MÔ HÌNH TỔ CHỨC VNPT HÀ TĨNH 9
9
PHỤ LỤC 9 11
Mô hình tổ chức Phòng tài chính tại VNPT Hà Tĩnh 11
khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh
của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí
bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc
xác định đứng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan
trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý
công tác kế toán bán háng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông
tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đứng đắn.
Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp
có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường
cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng
lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công
tác kế toán tại VNPT Hà Tĩnh cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong
phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn Lê Quỳnh
Anh em đã chọn đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng''
để làm chuyên đề thực tập và viết báo cáo của mình.
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
4
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ VNPT HÀ TĨNH
1.1: Tổng quan về VNPT Hà Tĩnh
1.1.1 : Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Được thành lập theo quyết định số 629/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 6/12/2007
của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở tổ
chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin và
các đơn vị trực thuộc khác của Bưu điện Hà Tĩnh sau khi thực hiện phương án
chia tách bưu chính viễn thông trên địa bàn, Viễn Thông Hà Tĩnh chính thức
nghèo, trẻ em tàn tật không nơi nương tựa, nạn nhân chất độc màu da cam…
Đến nay, VNPT Hà Tĩnh đã xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông
tin liên lạc hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, với đội ngũ CBCNV nhiệt tình, có
trình độ chuyên môn cao, cũng như các chính sách luôn hướng về quyền lợi
của khách hàng, dành cho khách hàng những lợi ích cao nhất. Viễn thông Hà
Tĩnh đang trên đà phát triển không ngừng về mọi mặt; đóng góp tích cực, có
hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của quê hương đất nước.
1.1.2 : Ngành nghề kinh doanh:
VNPT Hà Tĩnh là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; có chức năng hoạt động sản xuất kinh
doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông – công nghệ thông tin như sau:
+ Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng,
sửa chữa mạng Viễn thông trên địa bàn thành phố;
+ Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn Thông,
công nghệ thông tin;
+ Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông –
công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu
của khách hàng;
+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn
thông – công nghệ thông tin;
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
2
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
+ Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông;
+ Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
+ Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng,
chính quyền địa phương và cấp trên;
1.2 : Đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh và quản lý kinh doanh
Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh và quản lý kinh doanh
ĐẢNG ỦY
P. TÀI CHÍNH.
P. CHIẾN LƯỢC.
P. BÁN HÀNG.
P. CHĂM SÓC KHÁCH
HÀNG
P. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ.
P. NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO.
P. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG.
VĂN PHÒNG.
P. CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN
P. KIỂM SOÁT NỘI BỘ.
CÁC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ
Công ty con tại các nước đầu tư (Lào, combodia, Mianma…….
CÔNG TY BƯU CHÍNH
LIÊN TỈNH
CÁC CÔNG TY
TRONG NƯỚC VÀ
NƯỚC NGOÀI
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
– KINH
DOANH
CÁC BƯU CỤC
Công ty con tại các nước đầu tư (Lào, combodia, Mianma…….
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
- Ban Tổng giám đốc:
Chuyên đề thực tập
Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các hoạt dộng SXKD, quy trình nghiệp
vụ, chế độ nề nếp
1.3: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
5
Trường Đại Học Điện Lực Chuyên đề thực
tập
TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Kết quả kinh doanh Chênh lệch(+ -)
Năm 2013 Năm 2012 Tuyệt đối %
1.Tổng giá trị tài sản 158,324,601,075 126,483,950,810
31,840,650,265 25.174
2. Vốn chủ sở hữu 78,108,743,625 65,774,571,031
12,334,172,594 18.752
3. Nợ phải trả 80,215,875,450 126,483,950,810
-46,268,075,360 (36.580)
4. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 401,773,435,111 48,438,790,190
353,334,644,921 729.446
5. Các khoản giảm trừ doanh thu 494,391 -
6. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 401,772,940,720 48,438,790,190
353,334,150,530 729.445
7. Giá vốn hàng bán 355,199,503,825 41,961,539,687
313,237,964,138 746.488
8. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 46,573,436,895 6,477,250,503
40,096,186,392 619.031
9. Doanh thu hoạt động tài chính 6,692,176,719 387,499,981
6,304,676,738 1,627.013
Tới nay, sau 6 năm xây dựng và trưởng thành, doanh nghiệp đã phát triển
nhanh chóng với 4 trung tâm khai thác, 1 trung tâm phát triển dịch vụ viễn
thông, 1 trung tâm phát hành báo, 1 bưu cục ngoại dịch, 12 bưu cục thu phát,
4 bưu cục phát. Dịch vụ của VNPT Hà Tĩnh có mặt trên tất cả các huyện thị
trên địa bàn tỉnh. VNPT Hà Tĩnh kinh doanh trong 3 lĩnh vực chuyển phát
nhanh, phát hành báo và làm đại lý dịch vụ viễn thông của Vinaphone. Đội
ngũ cán bộ từ lúc mới thành lập chỉ có 5 người, đến nay đã tăng lên trên 1298
người.
Ngay từ khi mới thành lập VNPT Hà Tĩnh đã cân bằng được thu chi và
từ năm 2010 trở lại đây năm nào cũng có lãi. Năm 2013, VNPT Hà Tĩnh đạt
doanh thu hơn 15 tỷ đồng, tăng gần 12.5% so với năm 2012. Thu nhập của
người lao động nhờ đó cũng tăng lên đáng kể. Năm 2009, thu nhập bình quân
đầu người đạt trên 3,5 triệu đồng/tháng, thì năm 2013 là 5,6 triệu đồng/ tháng,
tăng lên hơn 2 triệu đồng/tháng. VNPT đã vươn lên trở thành doanh nghiệp
đứng thứ đầu về thị phần dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước. Doanh thu
kinh doanh thực hiện trong năm 2013 là 158.695.763.976 đồng, đạt 108,97 %
so với kế hoạch, trong đó doanh thu chuyển phát nhanh đạt 129.808.676.908
đồng chiếm 81.76 % tổng doanh thu; phát hành báo chí đạt 11.565.896.575
đồng, chiếm 7.28 % tổng doanh thu; đại lý viễn thông đạt 17.321.190.493
đồng chiếm 10.9 % tổng doanh thu.
1.4: Công tác Kế toán tại VNPT Hà Tĩnh.
1.4.1: Tổ chức bộ máy kế toán:
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
7
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
Mô hình tổ chức Phòng tài chính tại VNPT Hà Tĩnh
Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên kế toán:
- Trưởng phòng kế toán: Là người giúp việc cho giám đốc trong việc tổ
chức công tác kế toán kinh doanh, thực hiện nghiêm túc pháp lệnh kế toán.
năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: từ 1/1 đến 31/12 (dương lịch)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ
- Kỳ tính giá và kỳ báo cáo : Quý, năm.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
9
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ
THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
10
Sổ
quĩ
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi
tiết
SỔ CÁI
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng tổng hợp
chi tiết
đầu ra
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
thì đến trực tiếp các đại lý của công ty mua hàng.
Doanh thu
bán hàng
=
Khối lượng hàng hóa
bán ra
X
Giá bán
đơn vị
Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu
bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu thuần về
bán hàng
=
Doanh thu
bán hàng
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
2.1.2: Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Các loại chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT( mẫu 01- GTKT- 3LL)
- Hóa đơn bán hàng ( mẫu 02- GTTT-3LL)
- Các chứng từ thanh toán như : phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản,
séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng …
- Các chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho, hàng bị trả lại.
Sổ kế toán sử dụng:
Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức trực tiếp
Ví dụ:
Ngày 12/10/2013 xuât bán cho cửa hàng Hoa Anh ở Nam định lô hàng
gồm 300 chai nước 15 lit nước khoáng Thiên An theo giá xuất kho là
7.500.000đ, trị giá chưa thuế 9.000.000đ, thuế 10%. Đã thanh toán bằng
TGNH
BT1: Nợ TK 632 : 7.500.000đ
Có TK 1561 : 7.500.000đ
BT2: Nợ TK 112 : 9.900.000đ
Có TK 511 : 9.000.000đ
Có TK 3331 : 900.000đ
Kế toán bán hàng theo hình thức trả chậm
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
13
Trng i Hc in Lc
Chuyờn thc tp
Vớ d: Ngy 17/10/2013 doanh nghip xut bỏn cho cụng ty TNHH An
Khỏnh lụ hng gm 10 mỏy in Canon 2900 theo giỏ xut kho l 23.000.000,
tr giỏ cha thu 24.500.000, thu GTGT 10%. Cụng ty mi thanh toỏn tin
hng 18.000.000 cũn li tr vo thỏng sau.
K toỏn hch toỏn nh sau:
BT1: N TK 632 : 23.000.000
Cú TK 1561 : 23.000.000
BT2: N TK 111 : 18.000.000
N TK 131 : 8.950.000
Cú TK 511 : 24.500.000
Cú TK 3331 : 2.450.000
2.2: K toỏn cỏc khon gim tr doanh thu
K toỏn cỏc khon gim tr doanh thu
SV: Bựi Th Anh Th GVHD: Lờ Qunh Anh
- TK 532: Giảm giá hàng bán
- TK 521: Chiết khấu thương mại
- TK 532: Hàng bán bị trả lại
2.2.4: Kế toán giảm giá hàng bán
Khi phát sinh các nghiệp vụ khách hàng mua hàng kém chất lượng,
không đúng quy cách thì doanh nghiệp sẽ cho khách hàng giảm giá hàng bán
- Căn cứ vào hóa đơn giảm giá, bên bán sẽ hạch toán:
Nợ TK 532
Nợ TK 3331
Có TK 131
- Cuối kỳ kế toán chuyển giảm giá hàng bán để giảm trừ doanh thu
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
15
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
Nợ TK 511
Có TK 532
- Ví dụ Ngày 10/10/2013 doanh nghiệp bán 100 thẻ cào mệnh giá
500.000đ với giá chưa thuế là 475.000đ/ thẻ. Hàng kém chất lượng do quá
trình vận chuyển bị thấm ướt. Nên kế toán giảm giá 2% giá trị lô hàng trên.
Tổng giá trị đơn hàng: 100 x 475.000đ = 47.500.000đ
Số tiền khách hàng được giảm là:
47.500.000 x 2% = 950.000đ
Với kết quả tính được như trên kê toán định khoản như sau:
Nợ TK 532 : 950.000đ
Nợ TK 3331 : 95.000đ
Có TK 131 : 1.045.000đ
Cuối tháng kế toán kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511 : 950.000đ
Có TK 532 :950.000đ
MST: 0104093672 PHIẾU XUẤT KHO Nợ 156: 60,000,000
Ngày 28/10/2013 Có 112 60,000,000
-
Đơn Vị/Họ Và
Tên : Lê Quang Vịnh_GĐ
Địa Chỉ : Đức Thọ MST :
Theo chứng từ số : 01pt Ngày :
Xuất tại kho Công Ty Lý do xuất : Xuất bán HHVT
STT
TÊN HÀNG, QUY
CÁCH PHẨM
CHẤT
MH ĐVT
SỐ LƯỢNG
ĐƠN GIÁ
Thành tiền
SERI
Theo chứng từ Thực xuất Mệnh giá
Chiết
khấu
Thanh toán
1 Thẻ cào MG 20 mg020 Chiếc 500 500 20,000 10,000,000 - 10,000,000 80473731001-31500
2
Thẻ cào MG 20
mg020 Chiếc 500 500 20,000 10,000,000 - 10,000,000
8047376001-6500
3 Thẻ cào MG 20 mg020 Chiếc 500 500 20,000 10,000,000 - 10,000,000 80473730001-30500
4 Thẻ cào MG 50 mg50 Chiếc 500 500 50,000 25,000,000 - 25,000,000 30574115001-5500
5
Thẻ cào MG 50
60.000.000đ đã bao gồm cả thuế. Do mua với số lượng lớn nên doanh nghiệp
đồng ý chiết khấu 3% giá trị lô hàng trên
Kế toán định khoản và ghi sổ
Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng là:
60.000.000 x 3% = 1.800.000đ
- Với kết quả tính được ở trên, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 521 : 1.800.000đ
Nợ TK 3331 : 180.000đ
Có TK 131 : 1.980.000đ
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chiết khấu thương mại để giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511 : 1.800.000đ
Có TK 521 : 1.800.000đ
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
19
Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên đề thực tập
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
20
Trường ĐH Điện Lực
Chuyên đề thực tập
Đơn vị : VNPT Hà Tĩnh
Địa chỉ: 58 Trúc Khê- Tp Hà Tĩnh
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm:2013
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632 Đơn vị: VNĐ
Ngày tháng
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
SV: Bùi Thị Anh Thơ GVHD: Lê Quỳnh Anh
21