Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập này không có sự sao chép hay hình thức
tương tự mà do em hoàn toàn tự làm dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị
Thiềng, các cô chú trong phòng TCLĐ - TL tại Công ty ĐTHN 1 VTHN và có tìm
hiểu thêm sách báo và các tài liệu liên quan đến chuyên ngành Kinh tế lao động. Nếu
có sai phạm gì em xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm trước khoa và toàn trường.
Sinh viên
Trần Thị Vân Anh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VTHN: Viễn thông Hà Nội
ĐTHN 1 : Công ty Điện thoại Hà Nội 1
TC-LĐTL : Tổ chức lao động tiền lương
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CTTL : Công tác tiền lương
TLBQ : Tiền lương bình quân
NSLĐ : Năng suất lao động
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng TC-LĐTL
Bảng 2.1: Bảng tên nhân viên Phòng TC-LĐTL
Bảng 2.2: Bảng lao động theo độ tuổi trong Công ty
Bảng 2.3: Bảng Cơ cấu theo tuổi của lao động trong Công ty
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ
của cán bộ quản lý, đặc biệt là cán bộ quản lý lao động.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đứng trước sự bùng nổ vê kinh tế cùng
với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp (DN) và nhu cầu xã hội ngày càng đa
dạng đòi hỏi các DN phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển.
Đối với các DN muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải thoả mãn rất nhiều yếu tố
như khoa học công nghệ, vốn tài chính và yếu tố quan trọng nhất đó là vốn nhân lực.
Để đảm bảo thu hút được vốn nhân lực có chất lượng thì DN phải thoả mạn được các
nhu cầu của lao động. Một trong những yếu tố quan trọng nhất đó chính là tiền lương
cho họ. Vì đối với người lao động tiền lương là khoản thu chính để đảm bảo cuộc
sống của họ thì tiền lương nhận được phải thoả đáng phù hợp với những gì mà họ đã
làm ra có như vậy mới tạo động lực để kích thích năng lực sáng tạo, khuyến khích
người lao động học tập nâng cao trình độ để từ đó sẽ làm tăng năng suất lao động.
Hơn nữa, khi người lao động được bảo đảm mức lương thoả đáng sẽ tạo ra sự
gắn kết người lao động với mục tiêu và lợi ích của DN, xoá bỏ đi sự ngăn cách giữa
người lao động và người sử dụng lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm
cới hoạt động của DN. Ngược lại khi lợi ích của người lao động không được chú ý,
người lao động không nhận được mức lương thoả đáng với năng lực trình độ hay
bằng cấp của mình thì có thể dẫn đến nguồn nhân lực bị giảm sút cả về số lượng và
chất lượng. Do đó, đối với Doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống trả lương sao
cho hoạt động sản xuất ngày càng phù hợp và đảm bảo cuộc sống cho người lao động
là diều hết sức cần thiết.
Đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương cho người lao động tại Công ty
Điện thoại Hà Nội 1” sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề tiền lương tại Công ty, phân tích,
đánh giá ưu khuyết điểm của công tác tiền lương, việc hình thành quỹ tiền lương và
chia lương cho người lao động trong Công ty. Từ đó sẽ đưa ra những giải pháp cho
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Bảng tính lương cho nhân viên trong công ty
- Bảng tiền lương kế hoạch
- Kế hoạch quỹ lương của người lao động
Ngoài ra, còn tham khảo ý kiến của các cô chú trong phòng TC-LĐTL trong
Công ty ĐTHN 1 và giáo viên hướng dẫn, sách tham khảo, các luận văn của các khóa
45, 46 và các tài liệu có liên quan.
• Phương pháp phân tích:
- Phương pháp so sánh
So sánh số tuyệt đối: Là hiệu số của 2 tiêu chí, tiêu chí lương của lao động theo từng
cấp bậc
So sánh tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) tiền lương giữa 2 cấp bậc khác nhau hay
tiền lương ở cấp bậc này gấp bao nhiêu lần tiền lương ở cấp bậc kia.
- Phương pháp quy nạp, diễn dịch.
5. Câu hỏi đặt ra
Hiện trạng công tác tiền lương ở Công ty ĐTHN 1 là như thế nào?
Công tác tiền lương ở Công ty có những ưu, nhược điểm gì?
Công tác tiền lương ở Công ty có khuyến khích người lao động trong Công ty hay
không?
6. Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề thực tập của em gồm ba chương chính đó là:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác tiền lương
Chương 2. Phân tích thực trạng công tác tiền lương tại Công ty Điện thoại Hà
Nội 1
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương cho người lao động
tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
7
việc”.
Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền mà người lao động nhận được kết quả
lao động của mình, còn tiền lương thực tế được biểu hiện bằng số lượng và chất
lượng hàng hoá, dịch vụ mà người lao động trao đổi được thông qua tiền lương danh
nghĩa của mình. Người lao động quan tâm nhất và trước hết đến tiền lương thực tế vì
chính tiền lương thực tế mới phản ánh mức sống thực tế của họ. Tiền lương thực tế
phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa và sự biến động của giá cả và được thể hiện qua
công thức sau:
tldn
tltt
gc
I
I
I
=
(2)
Trong đó:
1
Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực trang 302
2 Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực trang 307 - 308
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
I
tltt
là chỉ số tiền lương thực tế
I
tldn
là chỉ số tiền lương danh nghĩa
• Chức năng kích thích sản xuất: Tiền lương không chỉ để tái sản xuất sức
lao động mà còn phải thực hiện chức năng kích thích sản xuất. Hay nói cách khác ở
đây ta coi tiền lương là đòn bẩy kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Mỗi đồng lương
trả cho người lao động phải được tính toán, phải gắn kết quả lao động của họ với kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tiền lương thực hiện được chức năng
này đòi hỏi tiền lương phải thực hiện được các chức năng trên, nghĩa là tiền lương
phải đủ lớn để người lao động có thể bù đắp được các chi phí của mình và phải tổ
chức tốt việc trả tiền lương để có thể phân biệt được người làm tốt và người làm chưa
tốt trong vấn đề trả lương. Nếu trả lương không tốt sẽ kìm hãm quá trình sản xuất.
• Chức năng tích luỹ: Tiền lương không chỉ được người lao động dùng trong
quá trình làm việc mà còn được tích luỹ để dành đề phòng những bất trắc có thể xày
ra khi người lao động không thể làm việc được nhưng vẫn phải tiêu dùng. Trên thực
tế, tiền lương của người lao động nói chung chỉ đủ dùng, vì thế, không có điều kiện
tích luỹ. Chính vì vậy mà nhà nước ta phải buộc người lao động và các doanh nghiệp
đóng bảo hiểm cho người lao động (BHXH bằng 5% so với tiền lương cơ bản, BHYT
bằng 1% so với tiền lương cơ bản của mình). Việc tiền lương không thực hiện được
chức năng tích luỹ đã gây ra không ít những khó khăn nhất là lúc người lao động ốm
đau, tai nạn, thất nghiệp hay khi về hưu…
1.1.2. Khái niệm CTTL
1.1.2.1. Khái niệm CTTL
CTTL là hoạt động không thể thiếu với bất kỳ doanh nghiệp nào. CTTL là
toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành, quản lý và phân phối tiền
lương. Các hoạt động đó được thực hiện trên cơ sở các quyết định của Nhà nước, của
ngành có liên quan. Vì vậy các doanh nghiệp tùy vào tình hình thực tế của của doanh
nghiệp mình để thực hiện CTTL sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.2.2. Vai trò của CTTL
CTTL là một hoạt động quản trị nhân lực rất quan trọng đối với tổ chức,
doanh nghiệp, nếu tổ chức làm tốt công tác này sẽ kích thích được người lao động
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
11
cao hơn và với việc tổ chức một hoạt động của một tổ chức thì việc nguyên tắc tổ
chức là một điều không thể thiếu.
Trong tổ chức hoạt động của một doanh nghiệp thì tổ chức tiền lương là một
hoạt động vô cùng quan trọng.
Để xây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương một cách hiệu quả
thì cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Trả lương ngang nhau cho lao động như
nhau; Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải lớn hơn tốc độ tăng
tiền lương bình quân; Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các
vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau.
Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Nguyên tắc này là sự thể hiện rõ nhất của việc phân phối theo lao động “Làm
theo năng lực hưởng theo lao động” đó chính là việc trả lương cho những người làm
việc với số lượng và chất lượng như nhau có mức lương như nhau, nguyên tắc này
đảm bảo cho việc bình đẳng lao động
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải lớn hơn tốc độ tăng
tiền lương bình quân
Tiền lương trả cho người lao động phải dựa vào năng suất lao động đạt được
và phải nhỏ hơn chúng. Đây là một trong những nguyên tắc nhằm đảm bảo hiệu quả
của công tác tiền lương. Việc thực hiện nguyên tắc này sẽ giúp cho các doanh nghiệp
giảm được giá thành, hạ giá cả và tăng cường tích luỹ để thúc đầy sản xuất phát triển.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng và giữa
các đối tượng trả lương khác nhau
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi lao động có số lượng và chất lượng khác nhau thì tiền lương được trả phải
khác nhau. Chính vì vậy để có sự phân biệt trong trả lương đòi hỏ phải xác định
chính xác cả số lượng và chất lượng lao động.
Chất lượng lao động được xác định dựa vào: Trình độ lành nghề bình quân,
trình độ lành nghề cao chứng tỏ chất lượng lao động cao và ngược lại; điều kiện lao
thì quỹ tiền lương bao gồm:
- Quỹ tiền lương cấp bậc (còn gọi là quỹ tiền lương cơ bản, quỹ tiền lương cố
định). Quỹ tiền lương này có tính ổn định trong một thời gian nhất định (trừ trường
hợp số lượng lao động tăng giảm hay tăng giảm trình độ lành nghề bình quân).
- Quỹ tiền lương biến đổi: Quỹ lương này được hình thành từ các khoản phụ
cấp có tính chất lượng (phụ cấp, trợ cấp, thưởng…)
• Căn cứ vào sự hình thành của quỹ tiền lương
- Quỹ tiền lương kế hoạch: là tổng số tiền lương (bao gồm cả quỹ lương cố định
và quỹ lương biến đổi) mà người sử dụng lao động dự tính trả cho người lao động khi
họ hoàn thành nhiệm vụ được giao trong điều kiện bình thường.
- Quỹ tiền lương thực hiện hay quỹ lương báo cáo: là tổng số tiền thực tế đã chi
(bao gồm cả những khoản không được lập trong kế hoạch) trong thời gian tương ứng
với quỹ lương kế hoạch.
• Căn cứ vào đối tượng và phương thức trả lương
- Quỹ lương của công nhân sản xuất: là số tiền trả cho bộ phận trực tiếp sản
xuất, trong đó có thể chia ra quỹ lương sản phẩm trả cho công nhân trực tiếp tạo ra
sản phẩm và quỹ lương thời gian trả cho công nhân làm việc theo thời gian.
1
1 Giáo trình Phân tích lao động xã hội
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Quỹ lương viên chức: là số tiền trả cho bộ phận quản lý trong doanh nghiệp
hay tổ chức.
- Quỹ lương của Giám đốc và kế toán trưởng.
• Trong phạm vi xã hội người ta phân chia ra
- Quỹ lương trong sản xuất kinh doanh; là số tiền trả cho người làm việc trong
khu vực sản xuất kinh doanh.
- Quỹ lương khu vực hành chính sự nghiệp; trả cho cán bộ công chức theo luật
công chức.
Quỹ lương kế hoạch để xác định đơn giá
kh
TL
Tiền lương bình quân kỳ kế hoach
LĐ
kh
Số lượng lao động
Với phương pháp này, quỹ tiền lương kế hoạch phụ thuộc vào mức tiền lương
bình quân kỳ kế hoạch và số lao động, hiện nay nhiều doanh nghiệp áp dụng phương
pháp này để xây dựng quỹ lương kế hoạch, tuy nhiên nó cũng còn nhiều hạn chế
nhiều doanh nghiệp tìm cách nâng khống số lượng lao động lên để tăng quỹ tiền
lương kế hoạch một cách bất hợp lý, không phù hợp với kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Phương pháp xây dựng quỹ lương kế hoạch dựa vào lao động định biên và hệ
số cấp bậc bình quân
QL
kh
= [L
đb
* L
minDN
* (H
cb
+ H
pc
) + V
cv
] * 12tháng
Trong đó:
QL
tl
* SL
sp
Trong đó:
QL
kh
Quỹ lương kế hoạch
ĐG
tl
Đơn giá tiền lương
SL
sp
Số lượng sản phẩm làm ra
Phương pháp này đã mở rộng quyền tự chủ của các doanh nghiệp trên lĩnh vực
sản xuất và vấn đề tiền lương. Tuy nhiên nó có nhược điểm là việc định mức lao
động còn khó khăn, phức tạp dẫn đến việc tính đơn giá tiền lương không chính xác.
Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương dựa vào tổng thu trừ tổng chi
Công thức tính quỹ lương kế hoạch:
kh kh kh
QL DT CF
= −
Trong đó:
kh
QL
Quỹ lương kế hoạch
kh
DT
Doanh thu kế hoạch. Doanh thu kế hoạch là tổng số tiền dự tính thu
được sau khi bán hàng, nó được xác định trên cơ sở kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng
hoá và giá cả thị trường đối với các loại hàng hoá đó.
ĐG
SP
là đơn giá sản phẩm. Đơn giá sản phẩm là số tiền quy định để
trả công cho người lao động khi làm ra một sản phẩm đảm bảo
chất lượng.
ĐG
SP
= L
CV
* M
TG
1
(2)
Hay
SP
G
CV
SL
L
Đ
M
=
(3)
Trong đó:
L
CV
là mức lương cấp bậc công việc
M
TG
là mức thời gian
+ Hình thức này chỉ áp dụng được cho những công nhân trực tiếp tạo ra sản
phẩm (điều này làm hạn chế phạm vi áp dụng)
+ Việc nghiệm thu, kiểm tra sản phẩm đời hỏi phải chính xác, công phu mất
nhiều thời gian.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Hình thức này cũng khiến cho người lao động chỉ chạy theo số lượng, không
chú ý tiết kiệm vật tư, lãng phí, không sử dụng hiệu quả máy móc trang thiết
bị…
+ Tính hiệp tác trong lao động còn kém
+ Việc sắp xếp cấp bậc công việc còn gặp nhiều khó khăn.
Để sử dụng được phương pháp này, cần bảo đảm các điều kiện cơ bản sau:
- Xây dựng được các mức lao động hợp lý phục vụ cho việc tính toán đơn giá
một cách chính xác
- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc
- Tổ chức tốt công tác kiểm kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
- Làm tốt công tác giáo dục, quản lý hợp lý và tăng trách nhiệm cho người lao
động, tránh tình trạng chỉ chú ý đến số lượng mà xem nhẹ chất lượng.
1.3.2.2. Hình thức trả lương theo thời gian
Theo hình thức này thì tiền lương của người lao động nhận được căn cứ vào
mức lương phù hợp với cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của họ
TL
tgi
= L
i
* T
tt
Trong đó:
TL
- Quản lý chặt chẽ thời gian làm việc của người lao động
- Bố chí sắp xếp đúng người đúng việc (Cấp bậc công nhân phải bằng với cấp
bậc công việc hoặc nhỏ hơn một bậc)
- Làm tốt công tác chính trị tư tưởng cho người lao động để họ có ý thức tự giác
trong công việc của mình và làm việc một cách có hiệu quả nhất.
1.4. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CTTL
Yếu tố từ bên
ngoài
Yếu tố về tổ
chức, doanh
nghiệp
Yếu tố thuộc về công
việc
Yếu tố thuộc
về cá nhân
1. Thị trường lao
động:
Cung cầu sức lao
1. Tổ chức, DN
thuộc ngành sản
xuất kinh doanh
1. Kỹ năng: Yêu cầu lao
động trí óc
1. Thực hiện
công việc, năng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
động
Các định chế về
quản lý của DN
DN tự đặt mức
lương hay theo
mức lương trên thi
trường
Cơ cấu hỗn hợp
giữa tiền lương và
phúc lợi
Các mối quan hệ
công việc sẵn có
Các chính sách,
thực tiễn, thủ tục
trả lương
Nhân viên làm
việc đầy dủ hoặc
một phần thời
gian
7. Tầm quan trọng
của công việc với
doanh nghiệp
Mức phức tạp của công
việc
Các phẩm chất cá nhân
cần thiết
Khả năng ra quyết định,
đánh giá
Kỹ năng quản trị
Các kiến thức về giáo
dục, đào tạo cần thiết
cho công việc
điều kiện đòi
hỏi
Mức độ an toàn
trong trả lương
thời gian làm
việc
Ưa thích được
đi làm việc, du
lịch nước ngoài,
thành phố.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chính sách của DN
3. Sự cố gắng
Yêu cầu về thể lực
Yêu cầu về trí óc
Quan tâm đến những
điều chi tiết
Áp lực công việc
4. Điều kiện làm việc
Điều kiện công việc
Những rủi ro trong công
việc.
(Nguồn: Theo Cherrington. 1995. The management of human resoufces. Tr. 406.
Prentice Hall. A Simon & Schuster Com. Englewood Cliffs, New Jersey)
1.5. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CTTL
Tiền lương của người lao động là do hai bên (người thuê và người được thuê)
thỏa thuận với nhau trong hợp đồng lao động, do đó tền lương có ý nghĩa hết sức
quan trọng không chỉ với người lao động mà còn có ý nghĩa với cả người sử dụng lao