Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 1
Việt Nam Quê Hương Ta - Buổi Sớm
Trên Cánh Đồng
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt c / k / q.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
: Học sinh trung bình lựa chọn làm trong bài tập; học sinh khá lựa chọn làm
trong bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
!"#$
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
%&'()*+,-()*./01'2
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
34%&'()*45
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
78-Điền c / k / q:
a. ì ọ; iểu ách; quanh o; èm ặp.
b. ì quan; ẻ cả; ập kênh; quy ách.
c. kim ương; ính cận; ảm cúm; éo o.
d. uả uyết; ảnh uan.
303Điền c / k /q :
a. kì cọ; kiểu cách; quanh co; kèm cặp.
b. kì quan; kẻ cả; cập kênh; quy cách.
c. kim cương; kính cận; cảm cúm; kéo co.
d. quả quyết; cảnh quan.
78- Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi bằng
các con chữ q / k / c.
303
- quấn quýt, quanh quẩn, quang quác,
- cằn cỗi, cần cù, cục cằn, cặm cụi,
- kiêu kì, kênh kiệu, kẽo kẹt,
4%&'()*9:68-.;01'2
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
%&'()*<-'-=0.01'2
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;
chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- Các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
2 “Tinh mơ em trở dậy
Rửa mặt rồi đến trường
Em bước vội trên đường
Núi dăng hàng trước mặt.
Sương trắng viền quanh núi
Như một chiếc khăn bông
- Ồ núi ngủ lười không!
Giờ mới đang rửa mặt….”
62 “Nắng vườn chuối đương có gió lẫn
với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi
áo nắng, vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt
ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc
vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó
cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu
rơm vàng mới”
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
78- Chép vần của từng tiếng trong câu thơ sau
vào mô hình cấu tạo dưới đây (sẵn đáp án):
“Tay ôm chặt cháu ngoại ngồi
Cứ lo cháu hoá chim trời lại bay ”
Vặt trụi xoan trước õ
DE-*-F-
Gió bấc thật đáng ghét Rồi lại ghé vào vườn
Cái thân gầy khô đét Xoay nghiêng ngả
Chân tay dài nghêu ngao Gió bấc toàn nghịch ác
Chỉ gây toàn chuyện dữ Nên ai cũng ngại chơi.
Vặt trụi xoan trước ngõ
78- Điền g / gh:
gần ũi, gắt ỏng, an góc, en ghét, i nhớ,
gọn àng, ê ớm, ang thép, gồng ánh, ồ ề.
303 Điền g / gh: gần gũi, gắt gỏng,
gan góc, ghen ghét, ghi nhớ, gọn gàng,
ghê gớm, gang thép, gồng gánh, gồ ghề.
4%&'()*9:68-.;01'2
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
%&'()*<-'-=0.01'2
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;
chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- Các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
>?@A
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 3
Như máu con tim,
Lá cờ Tổ quốc,
Khăn quàng đội viên.
Em yêu tất cả
Sắc màu Việt Nam.”
62 “Nhìn xuống cánh đồng có đủ các màu
xanh : xanh pha vàng của ruộng mía,
xanh mượt của ruộng lúa chiêm đang thì
con gái, xanh đậm của những rặng tre,
đây đó có một vài cây phi lao xanh biếc
và rất nhiều màu xanh khác nữa.”
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
78-Tìm những tiếng có phụ âm đầu: c/k ; g/gh ;
ng/ngh. Lời giải:
a) củng cố, cong cong, cân, cuộc, cuồn
cuộn,…; kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…
b) gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…; ghế, ghe,
ghẻ, ghi,…
c) ngô, ngay ngắn, ngóng, ngang, ngoằn
ngoèo,…; nghe, nghiêng, nghĩ, nghỉ,…
78-Điền ng /ngh (Bài đã điền sẵn đáp án):
he óng, ả iêng, hênh ang, uệch
oạc, úng uẩy, ốc ếch, ĩ ợi, êu ao,
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;
chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- Các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
>?@A
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Rèn Chính tả tuần 4
Lòng Dân - Những Con Sếu Bằng
Giấy
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt tr/ch; cách ghi dấu thanh.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
: Học sinh trung bình lựa chọn làm trong bài tập; học sinh khá lựa chọn làm
trong bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
!"#$
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
%&'()*+,-()*./01'2
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
34%&'()*45
- Hát
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
78- Điền những tiếng có âm đâu là tr hoặc ch
thích hợp vào mỗi chỗ trống :
“Một ông vua tự là mình có văn tài nên
rất hay viết truyện . của vua rất nhạt nhẽo
nhưng vì sợ vua nên ai dám
bai . Chỉ có một nhà phê bình dám nói sự thật . Vua
tức giận tống ống vào ngục.
Thời gian sau, vua lại tự do cho nhà phê
bình, mời ông đến dự tiệc, thưởng thức sáng tác mới.
Khi vua yêu cầu nhà phê bình nêu nhận xét , ông
bước nhanh về phía mấy người lính canh và nói :
- Xin hãy đưa tôi lại nhà giam.”
303
“Một ông vua tự cho là mình có văn tài
nên rất hay viết truyện. Truyện của vua rất
nhạt nhẽo nhưng vì sợ vua nên chẳng ai
dám chê bai . Chỉ có một nhà phê bình
dám nói sự thật . Vua tức giận tống ống
vào ngục.
Thời gian sau, vua trả lại tự do cho nhà
phê bình, mời ông đến dự tiệc, thưởng
thức sáng tác mới. Khi vua yêu cầu nhà
phê bình nêu nhận xét , ông bước nhanh
về phía mấy người lính canh và nói :
- Xin hãy đưa tôi trở lại nhà giam.”
78-Những tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã :
Lịch sử bấy giờ ngắn hơn
“Thấy điểm kết môn Lịch của
- Học sinh phát biểu.
>?@A
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 5
Bài Ca Về Trái Đất - Một Chuyên Gia
Máy Xúc
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ch/tr; ua/uô.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
: Học sinh trung bình lựa chọn làm trong bài tập; học sinh khá lựa chọn làm
trong bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
!"#$
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
%&'()*+,-()*./01'2
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
34%&'()*45
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
303
“Tới chỗ đông người nào, sau một lúc
chuyện trò, tất cả lại nhảy múa. Bị
cuốn vào những cuộc vui ấy, anh Núp
thấy như đang sống giữa buôn làng Tây
Nguyên muôn vàn yêu dấu của mình.”
78-Gạch chân từ viết đúng chính tả:
- chơn chu / trơn tru; chững trạc / chững chạc;
chồng chéo / trồng tréo; chong chẻo / trong trẻo;
chôi nổi / trôi nổi; - lẫm chẫm / lẫm trẫm.
303
- chơn chu / trơn tru; chững trạc / chững
chạc; chồng chéo / trồng tréo; chong
chẻo / trong trẻo; chôi nổi / trôi nổi; lẫm
chẫm / lẫm trẫm.
78- Điền thanh hỏi hoặc thanh ngã vào các
tiếng in đậm trong đoạn văn sau:
“Trong I* ngày 6-J động, trời không mưa,
KL nho chúng tôi thường ra 6 Gió ào ào 'M
Đứa nào 4L* đứng xoạc chân ra, mặt trông ra
triền gió, ngực hứng lấy I* tia cát quất vào
người 6%* rát. Chúng tôi thích nhất là chơi 4%
mặt trời… % mặt trời cứ lăn N- miết. Chúng tôi
hò la inh %i. Gió 'M- mạnh, 4% lăn càng nhanh…”
Theo TRẦN NHẬT THU
303
“Trong O* ngày 6-P động, trời
không mưa, KQ nho chúng tôi thường ra
6G Gió ào ào 'R Đứa nào 4Q* đứng
xoạc chân ra, mặt trông ra triền gió, ngực
: Học sinh trung bình lựa chọn làm trong bài tập; học sinh khá lựa chọn làm
trong bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
!"#$
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
%&'()*+,-()*./01'2
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
34%&'()*45
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
2 “
Đến Việt Nam
Để đốt những nhà thương, trường học
Giết những con người chỉ biết yêu thương
Giết những trẻ em chỉ biết đến trường
Giết những đồng xanh bốn mùa hoa lá
Và giết cả những dòng sông của thơ ca nhạc hoạ ?”
303
Nếu nhắm mắt trong TIE lộng gió
Sẽ (IU4 nghe nhiều tiếng chim hay
Tiếng lích rích chim sâu trong lá
Con chìa vôi TV hót TV bay.
Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện
Sẽ (IU4 nhìn thấy các nàng tiên
Thấy chú bé đi hài bảy dặm
Quả thị thơm cô Tấm rất hiền
78- Điền dấu thanh thích hợp vào các tiếng in
đậm trong đoạn văn sau:
Một năm sau khi (LM- giặc Minh, một hôm, Lê Lợi
4IW- 'LXJ rồng dạo quanh hồ Tả Vọng. Khi
thuyền ra *-I hồ, tự nhiên có một con YL lớn nhô
lên khỏi mặt IW4Z'-Jvề 0- vua.
303
Một năm sau khi (LR- giặc Minh, một
hôm, Lê Lợi 4I[- 'LX\ rồng dạo quanh
hồ Tả Vọng. Khi thuyền ra *-O hồ, tự
nhiên có một con Y] lớn nhô lên khỏi
mặt I^4Z'-Jvề 05 vua.
4%&'()*9:68-.;01'2
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
%&'()*<-'-=0.01'2
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;
chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- Các nhóm trình bày.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
2 “Chữ bắt đầu có trước
Rồi có ghế có bàn
Rồi có lớp có trường
Và sinh ra thầy giáo …
Cái bảng bằng cái chiếu
Cục phấn từ đá ra
Thầy viết chữ thật to:
“Chuyện loài người” trước nhất.”
62 “Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn
vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến
vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng
hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu
A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở về đất liền
nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn
tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua
không tin, giam ông lại.”
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
78-Tìm những tiếng có chứa vần ia hay iê:
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu…
nghịu, ngông nghênh.
78- Điền dấu thanh thích hợp, đúng vị trí
vào những chữ in đậm dưới đây :
ngắm *-, '- cây, *-J ngẫm, sai +-J,
'-J đưa, +-J cáo, *- vụ, lắc lia K-
303
ngắm *5, '` cây, *-\ ngẫm, sai +-=,
'-a đưa, +-b cáo, *_ vụ, lắc lia Kc
4%&'()*9:68-.;01'2
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
%&'()*<-'-=0.01'2
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn
viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- Các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
>?@A
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Rèn Chính tả tuần 8
Tiếng Đàn Ba-la-lai-ca - Kì Diệu
Rừng Xanh
Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên”
62 “Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích,
màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc nấm là một
lâu đài kiến trúc tân kì. Tôi có cảm giác
mình là một người khổng lồ đi lạc vào
kinh đô của vương quốc những người tí
hon. Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ
lúp xúp dưới chân.”
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
78-Điền vào chỗ trống s hay x?
a) Thương nhau chia củ …ắn lùi
Bát cơm xẻ nửa, chăn …ui đắp cùng.
b) Chim én …ay …ưa kể
Những chân trời mộng mơ
Tuyết trắng vùng bắc cực
…óng đại dương …ô bờ
303
a) Thương nhau chia củ dắn lùi
Bát cơm xẻ nửa, chăn eui đắp cùng.
b) Chim én day dưa kể
Những chân trời mộng mơ
Tuyết trắng vùng bắc cực
dóng đại dương eô bờ
78-Điền tiếng có chứa phụ âm đầu yê hay ya:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
303
- Các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
>?@A
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Rèn Chính tả tuần 9
Trước Cổng Trời - Sư Tử Và Con Lừa
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt l hay n.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
: Học sinh trung bình lựa chọn làm trong bài tập; học sinh khá lựa chọn làm
trong bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
!"#$
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
%&'()*+,-()*./01'2
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
34%&'()*45
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
Giò phong an ở nhánh hoa nhuỵ vàng
Trưa ằm đưa võng, thoảng sang
Một àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình.
án đêm, ghé tạm trạm binh
Giường cây ót á cho mình đỡ đau
303
Tới đây tre ứa Kà nhà
Giò phong an ở nhánh hoa nhuỵ vàng
Trưa ằm đưa võng, thoảng sang
Một Kàn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình.
Dán đêm, ghé tạm trạm binh
Giường cây Kót Ká cho mình đỡ đau
78-Điền vào chỗ nhiều chấm l hay n:
Mặt trời …ặn xuống bờ ao
Ngọn khói xanh …ên …úng …iếng
Vườn sau gió chẳng đuổi nhau
…á vẫn bay vàng sân giếng.
Xóm ngoài, nhà ai giã cốm
…àn sương …am mỏng rung rinh
Bạn nhỏ cưỡi trâu về ngõ
Tự mình …àm …ên bức tranh.
303
Mặt trời Kặn xuống bờ ao
Ngọn khói xanh Kên Kúng Kiếng
Vườn sau gió chẳng đuổi nhau
Dá vẫn bay vàng sân giếng.
Xóm ngoài, nhà ai giã cốm
Dàn sương Kam mỏng rung rinh
Bạn nhỏ cưỡi trâu về ngõ
Tự mình Kàm ên bức tranh.
Đất Cà Mau - Mầm Non
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ch/tr.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
: Học sinh trung bình lựa chọn làm trong bài tập; học sinh khá lựa chọn làm
trong bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
!"#$
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
%&'()*+,-()*./01'2
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
34%&'()*45
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
2 “Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông "sấu
cản mũi thuyền", trên cạn "hổ rình xem hát" này,
- Văn học miệng.
- Chim bay cành.
- Bạn nữ chơi
303
(chung)
(Trung)
(chung)
(trung)
(truyền)
(truyền)
(chuyền)
(chuyền)
78- Điền tiếng chứa ch hay tr:
Miệng và chân cãi rất lâu, nói :
- Tôi hết đi lại , phải bao điều đau đớn, nhưng
đến đâu, cứ có gì ngon là anh lại được xơi tất. Thật
bất công quá! Miệng từ tốn lời:
- Anh nói mà lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn, thì liệu anh
có bước nổi nữa không nào?
303
Miệng và chân 'Y cãi rất lâu, 4
nói: Tôi hết đi lại 4&X, phải 4cL bao
điều đau đớn, nhưng đến đâu, cứ có gì
ngon là anh lại được xơi tất. Thật bất công
quá! Miệng từ tốn 'YFlời: Anh nói 4-mà
lạ thế! Nếu tôi ngừng ăn, thì liệu anh có
bước nổi nữa không nào?
4%&'()*9:68-.;01'2
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
34%&'()*45
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
2 “Bờ cây chen chúc lá
Chùm dẻ treo nơi nào
Gió về đưa hương lạ
Cứ thơm hoài xôn xao
Bạn trai vin cành hái
Bạn gái lượm đầy tay
Bạn trai túi áo đầy
Bạn gái cài sau nón”
62 “Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì tiếng
sấm ì ầm lúc gần lúc xa. Mưa xối xả. Cây
cối trong vườn ngả nghiêng trong ánh
chớp nhoáng nhoàng sáng lóe. Hơi nước
mát lạnh phả vào ngập gian phòng. Mưa
gió như cố ý mời gọi Bé chạy ra chơi với
chúng.”
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
mượt mà cho đất.
303
Thứ tự cần điền: lô xô; thâm thấp; đầy;
xanh thắm; rộng.
4%&'()*9:68-.;01'2
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
%&'()*<-'-=0.01'2
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;
chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- Các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
>?@A
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
Ngày dạy: Thứ ………., ngày …… / …… / 201…
Rèn Chính tả tuần 12
Mùa Thảo Quả - Sáng Tháng Năm
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt g/gh; ng/ngh.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
: Học sinh trung bình lựa chọn làm trong bài tập; học sinh khá lựa chọn làm
trong bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 5/2 Giáo viên: Nguyễn Thu Hà
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
78-Điền g hay gh vào chỗ trống:
- bàn …ế - …i nhớ - con …à
- …ớm …iếc - …ồng …ánh - …ầy …uộc
303
- bàn ghế - ghi nhớ - con gà
- gớm ghiếc - gồng gánh - gầy guộc
78-Điền vào chỗ nhiều chấm ng hay ngh:
he óng, ả iêng, ênh ang, uệch
oạc, úng uẩy, ốc ếch, ĩ ợi, êu
ao, ịch ợm, oan oãn, ấp é, ang
ạnh, ay ắn, ượng ịu, ông ênh.
303
Nghe ngóng, ngả nghiêng, nghênh ngang,
nguệch ngoạc, ngúng nguẩy, ngốc nghếch,
nghĩ ngợi, nghêu ngao, nghịch ngợm, ngoan
ngoãn, ngấp nghé, ngang ngạnh, ngay ngắn,
ngượng nghịu, ngông nghênh.
78- Điền vào tiếng có chứa ng hay ngh:
Bác Hồ đó, là lòng ta yên tĩnh
Ôi cha đôi mắt mẹ hiền sao!
Giọng của , không phải sấm trên cao
Thấm từng tiếng, ấm vào lòng mong ước
Con Bác, tưởng lời non nước
Tiếng xưa và cả tiếng mai sau
303
Bác Hồ đó, là lòng ta yên tĩnh
Ôi người cha đôi mắt mẹ hiền sao!
: Học sinh trung bình lựa chọn làm trong bài tập; học sinh khá lựa chọn làm
trong bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
!"#$
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
%&'()*+,-()*./01'2
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
34%&'()*45
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả.
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
2 “Bầy ong rong ruổi trăm miền
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.
Nối rừng hoang với biển xa
Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.
(Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)”
62“Qua kẽ lá, em thấy hai gã trộm. Lừa