TUẦN: 27
T OÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- Làm được các BT: 1; 2; 3
- HS khá, giỏi làm được các BT còn lại.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Bài 1:
- yêu cầu cho học sinh đọc đề.
- Gọi HS nêu công thức tính vận tốc.
- Học sinh nhắc lại cách tính vận tốc (km/
giờ hoặc m/ phút)
- Cho HS tự làm bài vào vở:
- Gọi HS đọc kết quả.
+ Có thể tính vận tốc của đà điểu với đơn
vị đo là m/ giây không?
- GV nhận xét
Bài 4: (HS khá , giỏi)
- Giáo viên chốt bằng công thức vận dụng
t đi = giờ đến – giờ khởi hành.
- GV nhận xét
.
- HS đọc đề nêu yêu cầu.
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở.
V = s : t
Bài giải:
CỬA SÔNG
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài ( BT2 )
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả.
- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của bài
viết chính tả.
- GV cho HS nhớ – viết lại bài chính tả
- GV chấm bài chính tả .
Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và thực
hiện theo yêu cầu đề bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích thêm:
Trái Đất tên hành tinh chúng ta đang sống
không thuộc nhóm tên riêng nước ngoài.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc lại bài thơ.
- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối.
- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS lên trình bày bài toán. Lớp làm nháp.
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ (
2
5
giờ)
Quãng đường người đó đã đi được:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đáp số: 30 km
+ Nhận xét.
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
s = v x t
- 1 HS lên bảng giải
- Lớp làm vào vở, nhận xét bài bạn.
15,2 x 3
+ Quãng đường ca nô đi được:
15,2 x 3 = 45, 6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS làm vào vở:
- 1 HS làm bảng phụ
- HS đính bài lên bảng. Lớp nhận xét.
Bài giải:
+ Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ.
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là: .
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3.15 km.
HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Học sinh suy nghĩ trình bày
+11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
Bài 2:
- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho
các nhóm làm báo.
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề
truyền thống.
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh các nhóm thi đua làm trên phiếu, minh
hoạ cho mỗi truyền thống đã nêu bằng một câu ca
dao hoặc tục ngữ.
- Học sinh làm vào vở – chọn một câu tục ngữ hoặc
ca dao minh hoạ cho truyèn thống đã nêu.
1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lên bảng –
đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nước nhớ nguồn.
- 2 dãy thi đua.
* Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Bíêt tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Thực hành .
Bài 1
1 phút 15 giây = 75 giây
Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển được là:
14 x 75 = 1050 (m)
Đáp số: 1050 m
* Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
___________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những
từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được
yêu cầu của các BT ở mục III.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
* Luyện tập .
Bài 1:
+Giao việc: N1,2,3 tìm những từ ngữ có tác
dụng nối trong 3 đoạn đầu, nhớ đánh số thứ
tự câu.
N4,5,6 tìm những từ ngữ có tác dụng nối
trong 4 đoạn cuối, nhớ đánh số thứ tự câu.
- Phát bút, 2 tờ giấy viết sẵn 2 đoạn văn cho 2
HS làm.
- Nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT:
• Xác định những từ ngữ lặp lại trong 2
đoạn văn
• Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ
hoặc từ ngữ cùng nghĩa. Sau khi thay thế,
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS làm vào VBT.
- 2 HS lên sửa bài:
Nhưng: sai.
Thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế
thì, nếu vậy thì.
- Lớp nhận xét bổ sung.
+ Sổ liên lạc của cậu bé ghi lời nhận xét của thầy
cô- chắc là lời nhận xét không hay về cậu. Cậu
không muốn bố đọc sổ liên lạc nhưng lại cần chữ kí
nhận của cha. Khi cha trả lời có thể viết được trong
bóng đêm, cậu đề nghị tắt đèn
* Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
__________________________________________