Bài soạn GIÁO ÁN LỚP 5 BUỔI CHIỀU HKI - Pdf 82

TUẦN 2
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2010
Toán(Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :
- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về phân số
- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của
phân số.
- Cho HS nêu cách qui đồng mẫu số 2
phân số
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
Bài 1 :
a)Viết thương dưới dạng phân số.
8 : 15 7 : 3 23 : 6
b) Viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
19 25 32
Bài 2 : Qui đồng mẫu số các PS sau:
a)

5
3
- HS nêu
Giải :
a) 8 : 15 =
15
8
; 7 : 3 =
3
7
; 23 : 6 =
6
23
b) 19 =
1
19
; 25 =
1
25
; 32 =
1
32
Giải :
a)
45
36
95
94
5
4

.
Giải :
5
3
4:20
4:12
20
12
==
;
7
6
3:21
3:18
21
18
==
5
3
20:60
20:60
100
60
==
1
Bài 4: Điền dấu >; < ; =
a)
7
2
......

3
==
;
21
18
7
6
=
Giải:
a)
7
2
9
2
<
b)
19
4
15
4
>
c)
2
3
3
2
<
d)
8
15

Bài giải:
a)Cháu mời bà xơi nước ạ.
Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
b)Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông
hoa.
c)Ông Ngọc mới mất sáng nay.
Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
2
H: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào
những câu sau.
- Các từ cần điền : cuồn cuộn, lăn tăn,
nhấp nhô.
- Mặt hồ … gợn sóng.
- Sóng biển …xô vào bờ.
- Sóng lượn …trên mặt sông.
Bài 3:
Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm, bê,
bưng, đeo, vác.
3.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.
Bài giải:
- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.
- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.
- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.
Bài giải :
+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường.
+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.
+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải
Bài 1 : Tính
a)
15
2
+
5
7
b)
11
8
5
3
×

c) 4 -
4
13
d) 2 :
3
1

Bài 2 : Tìm x
a)
5
7
- x =

4
3

b)
55
24
d) 6
Kết quả :
a) x =
10
11
b) x =
7
12
Giải:
Cả hai ngày sửa được số phần quãng
đường là :
14
3
4
3
7
2

(quãng đường)
Quãng đường còn phải sửa là:
2
1
)
14

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân
tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.
Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
Tiếng việt 5 tập I (10)
- Cho một học sinh đọc to bài văn.
- Cho cả lớp đọc thầm bài văn
- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :
* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao 1-2m,
lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và rắn,
dùng làm gậy.
* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng
đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa.
- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở bài,
thân bài, kết luận.
- Cho HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
- HS nhắc lại.
- HS thực hiện.
- Học sinh đọc to bài văn.
- Cả lớp đọc thầm bài văn
- HS đọc thầm và tự xác định mở bài, thân
bài, kết luân.
- HS phát biểu ý kiến:
- Bài gồm có 3 phần:
* Từ đầu đến… khác nhau: Giới thiệu màu
sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu
vàng.
* Tiếp theo đến…lạ lùng. Tả các màu vàng
rất khác nhau của cảnh vật.
* Đoạn còn lại. Tả thời tiết, con người.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải
Bài 1 : So sánh hai PS theo hai cách khác
nhau:
a)
3
4
4
3

b)
10
7
8
11

Bài 2 : Viết các PS sau theo thứ tự từ bé
đến lớn. (HS nêu cách tính)
- HS nêu cách cộng trừ 2 phân số : Cùng
mẫu số và khác mẫu số.
- HS nêu cách nhân chia 2 phân số
a) Cách 1 :
12
16
3
4
;
12

b) HS làm tương tự.
Kết quả :
a)
29
80
29
21
29
15
29
13
<<<
6
a)
29
21
;
29
15
;
29
13
;
29
80
b)
12
7
;
10

4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia
phân số
b)
13
7
12
7
10
7
8
7
<<<
c) Ta có:
40
15
8
3
;
40
12
10
3
;
40
10
4
1
===

90
==
Số HS thích học toán có là :
72
10
9
80

(em)
Số HS thích học vẽ có là :
56
10
7
80

(em)
Đ/S : 72 em ; 56 em.
- HS lắng nghe và thực hiện..
Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2009
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Củng cố về :
- Cách đọc, viết hỗn số
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Tính toán với hỗn số
- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học

4
; 9
12
1
; 3
9
7

Bài 2 : Tính:
a) 4
3
1
+ 2
6
5
b) 7 - 2
3
2

c) 2
7
3

×
1
4
3
d) 5
3
1

11
59
;
8
35
;
2
15
;
5
13
*Kết quả :
a)
6
43
b)
3
13
c)
4
17
d)
3
5
*Kết quả :
a)
10
29
b)
63

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.
b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non
sông
Bài 2:
H: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Bé bỏng, nhỏ con, bé con nhỏ nhắn.
a) Còn…..gì nữa mà nũng nịu.
b) …..lại đây chú bảo!
c) Thân hình……
d) Người …..nhưng rất khỏe.
Bài 3:
H: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh;
ng/ngh vào đoạn văn sau:
Gió bấc thật đáng …ét
Cái thân …ầy khô đét
- HS thực hiện.
Lời giải:
a) Tổ quốc, giang sơn
b) Đất nước
c) Sơn hà
d) Non sông.
Lời giải:
a) Bé bỏng
b) Bé con

- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về hỗn số
- Cho HS nêu đặc điểm của hỗn số, lấy ví
dụ.
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
- HS nêu
10
Bài 1 : Chuyển hỗn số thành phân số rồi
tính:
a)
5
1
2
2
1
3
+

5m
2
54cm
2
= ......cm
2
7m
2
4cm
2
= .....cm
2
Bài 3 : (HSKG)
Một xe chở ba loại bao tải: xanh, vàng,
trắng gồm 1200 cái. Số bao xanh chiếm
100
30
tổng số bao, số bao trắng chiếm
100
40
tổng số bao; Hỏi có bao nhiêu cái bao màu
vàng?
Bài 4: Tìm x
a)
7
2
+ x =
7
5
; b)

17
d)
27
35
Lời giải :
a) 504cm b) 5040kg
27dm 207kg
7m 20cm 554cm
2
704cm
2
Lời giải :
10
3
100
30
=

10
4
100
40
=
Phân số chỉ số bao xanh và trắng có là:
10
7
10
4
10
3

11
- HS lắng nghe và thực hiện.

Tiếng Việt (Thực hành)
Tiết 2: Chính tả: (nghe viết)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
11
I.Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.
II.Chuẩn bị:
Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn
bị của HS.
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …vẫy
vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa.
- Cho HS đọc thầm, quan sát sách giáo
khoa cách trình bày.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ
khó.
c. Hướng dẫn HS viết bài.
- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước

- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS.
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về PS thập phân.
- Cho HS nêu đặc điểm PS thập phân, lấy
ví dụ.
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
Bài 1 : Chuyển phân số thành phân số thập
phân:
a)
4
9
b)
5
15
c)
30
18
d)

9
=
×
×
=
; b)
10
30
25
215
5
15
=
×
×
=

c)
10
6
3:30
3:18
30
18
==
; d)
100
1
4:100
4:4

x
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia
phân số
Lời giải :
Diện tích của tấm lưới là :

2
5
3
2
4
15

(m
2
)
Diện tích mỗi phần của tấm lưới là :

2
1
5:
2
5
=
(m
2
)
Đ/S :


Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009.
Tiếng Việt (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho.
- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Kiểm tra: HS nhắc lại thế nào là từ
đồng nghĩa?
- Giáo viên nhận xét chung.
3. Bài mới:
- HS nêu.
14
- Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
Bài 1:
H: Tìm các từ đồng nghĩa.
a. Chỉ màu vàng.
b. Chỉ màu hồng.
c. Chỉ màu tím.
Bài 2:
H: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1.

Tiết 2: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS.
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
15
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Cho HS nêu các đơn vị trong bảng đơn vị
đo độ dài từ lớn đến bé?
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
Bài 1 : Tính:
a)
10
3
5
8
+
b)
9

c) 5kg 250g
Bài 3 : So sánh hỗn số:
a)
7
6
2.......
7
1
5
; b)
7
5
3........
7
2
3
c)
5
3
8......
10
6
8
; d)
8
7
5......
12
7
4

Đáp án :
a)
10
5
8
m c)
1000
250
5
kg.
b)
100
75
4
m
Lời giải :
a)
7
6
2
7
1
5
>
vì 5 > 2
b)
7
5
7
2

<<

Lời giải :
Phân số chỉsố lít nước nho đã pha là :

4
9
4
7
2
1
=+
(lít)
Số cốc nước nho có là :

9
4
1
:
4
9
=
(cốc)
Đ/S : 9 cốc.
16
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia
phân số
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009.

Thùng 1
Thùng 2 14 lít
Số lít dầu ở thùng thứ nhất có là :
(168 – 14) : 2 = 77 (lít)
Số lít dầu ở thùng thứ hai có là :
77 + 14 = 91 (lít)
17
168 lít
Bài 2: Có hai túi bi . Túi thứ nhất có số bi
bằng
5
3
số bi túi thứ hai và kém túi thứ hai
là 26 viên bi . Tìm số bi ở mỗi túi ?
Bài 3 : (HSKG)
Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm,
chiều rộng bằng
3
1
chiều dài. Tìm diện tích
hình chữ nhật đó ?
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
Đ/S : 91 lít ; 77 lít.
Lời giải :
Túi T 1 26 viên
Túi T 2
Số bi túi thứ nhất có là :
26 : (5 – 3)

2.Kiểm tra :
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh.
Giáo viên nhận xét và nhắc lại.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập
làm văn trước ( Tuần 1).
- HS nêu
- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm
văn trước.
18
28m
- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em.
- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần
1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng
(trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng
xóm.
- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS
làm bài.
Bài làm gợi ý:
- Làng xóm còn chìm đắm trong màn đêm.
Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành
lạnh, mọi người đang ngon giấc trong
những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà
trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng
gáy lanh lảnh ở đầu xóm. Đó đây, ánh lửa
hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ
ruộng, đã có bước chân người đi, tiếng nói
chuyên rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Tảng
sáng, vòm trời cao xanh mênh mông.
Những tia nắng đầu tiên hắt trên các vòm

- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
Gọi HS nhắc lại cách giải:
+ Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số.
- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các
dạng bài tập trên.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
mắc phải.
Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng .
Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao
nhiêu tiền ?
- Gv đưa bài toán ra
- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán
- HS tìm cách giải
Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường , nếu
muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27
công nhân . Nếu muốn xong trong 3 ngày
thì cần bao nhiêu công nhân?

37 x 2 = 74 (m)
Đáp số : 74 m.
Bài giải :
Số quyển sách có là :
24 x 9 = 216 (quyển)
Số thùng đóng 18 quyển cần có là :
216 : 18 = 12 (thùng).
Đáp số : 12 thùng.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiếng Việt (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ “NHÂN DÂN.”
I. Mục tiêu:
- Củng cố, mở rộng cho HS những kiến thức đã học về chủ đề : Nhân dân.
- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Em hãy nêu một số từ ngữ
thuộc chủ đề: Nhân dân?
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Đặt câu với các từ:
a)Cần cù.

máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng
cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều
có chung một mục đích là phục vụ cho đất
nước.
4. Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Bài giải:
a) Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
b) Có làm thì mới có ăn,
c) Không dưng ai dễ mang phần đến cho.
d) Lao động là vẻ vang.
g) Biết nhiều nghề, giỏi một nghề.
- HS viết bài
- Một vài em đọc trước lớp.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài
sau
Toán (Hướng dẫn học)
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Giải thành thạo 2 dạng toán quan hệ tỉ lệ
- Biết cách giải 2 dạng toán đó.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
22
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

8 : 4 = 2 (lần)
Hải mua 8 hộp bút như vậy hết số tiền là:
16 000 x 2 = 32 000 (đồng)
Đáp số : 32 000 (đồng)
Lời giải :
Số hộp thịt bà Bình mua là :
7 + 4 = 11 (hộp)
Số tiền mua 1 hộp thịt là :
35 000 : 7 = 5 000 (đồng)
Bà Bình phải trả số tiền là :
5 000 x 11 = 55 000(đồng0
Đáp số : 55 000 (đồng)
Bài giải :
Nếu giá mỗi quả cam là 800 đồng thì mua
9 quả hết số tiền là:
800
×
9 = 7200 ( đồng )
Nếu giá mỗi quả rẻ hơn 200 đồng thì
7200 đồng mua được số cam là
7200 : (800 - 200 ) = 12 ( quả )
Đáp số: 12 quả
23
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

Đổi : 1 tá = 12 cái.
Giá tiền 1 cái bút chì là :
18 000 : 12 = 1500 (đồng)
Hằng mua 7 cái bút chì cùng loại hết số
tiền là: 1 500 x 7 = 10 500 (đồng)
Đáp số : 10 500 (đồng)
Lời giải :
24
trả 126 000 đồng tiền công. Hỏi với mức
trả công như thế, người đó làm trong 3
ngày thì được trả bao nhiêu tiền công?
Bài 3 : (HSKG)
Một phân xưởng làm một số công việc
cần 120 người làm trong 20 ngày sẽ xong.
Nay có thêm 30 người nữa thì làm trong
bao nhiêu ngày sẽ xong?
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
Tiền công được trả trong 1 ngày là :
126 000 : 2 = 63 000 (đồng)
Tiền công được trả trong 1 ngày là :
63 000 x 3 = 189 000 (đồng).
Đáp số : 189 000 (đồng)
Bài giải :
Tổng số người có là :
120 + 30 = 150 (người)
Nếu 1 người làm thì cần số ngày là :
120 x 20 = 2400 (ngày)
Nếu 150 người làm thì cần số ngày là :

Trích đoạn GV chấm một số bài và nhận xét Bài tập 1: Tìm cặp từ trái nghĩa trong GV chấm một số bài và nhận xét Bài tập 1: Viết một đoạn văn trong đó
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status