ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA TOÀN DIỆN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Nguyễn Ngọc Thành
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA TOÀN DIỆN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS Trần Kiểm
HÀ NỘI, NĂM 2011
1

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn,
tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đở. Với tình cảm chân thành,
tác già xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Khoa Quản lý Giáo dục, Phòng Đào tạo sau Đại học, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội cùng các Thầy Cô giáo đã tham gia quản
lý, giảng dạy tận tâm, động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cám ơn Thầy giáo- Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần
Kiểm, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Sở,
Thanh tra Sở, các phòng, ban thuộc Sở, cán bộ quản lý, giáo viên
các trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã động
viên, giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cám ơn tấm lòng của tất cả những người thân
yêu, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khích lệ và giúp đở tôi

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
I. DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1. Những điểm khác nhau giữa Thanh tra và Kiểm tra……………..
Bảng 2.1. Số trường học của các cấp giai đoạn 2006-2011…………………
Bảng 2.2. Số lớp học của các cấp giai đoạn 2006-2011 ……………………
Bảng 2.3. Số học sinh của các cấp giai đoạn 2006-2011……………………
Bảng 2.4. Thống kê về tổng số, giới tính, dân tộc thiểu số, chính trị………..
Bảng 2.5. Thống kê về trình độ đạt chuẩn…………………………………..
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại học lực bậc học tiểu học năm học 2010-2011……
Bảng 2.7. Kết quả xếp loại học lực bậc học trung học năm học 2010-2011….
Bảng 2.8. Kết quả xếp loại hạnh kiểm bậc học trung học năm học 2010-2011..
Bảng 2.9. Kết quả nhận thức về hệ thống, vai trò, vị trí của TTGD…………
Bảng 2.10. Kết quả nhận thức về mục đích và thẩm quyền công tác TT toàn
diệntrườngTHPT…………………………………………………………
Bảng 2.11. Kết quả nhận thức về tầm quan trọng của các nội dung TT toàn diện trường
THPT.......................................................................................................................
Bảng 2.12.Thống kê số lượng TTV trong 5 năm qua………………………….
Bảng 2.13. Thống kê CTVTT các bậc học 3 nhiệm kỳ qua……………………
Bảng 2.14. Thống kê CTVTT bậc học THPT 3 nhiệm kỳ qua……………
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá của HT và GV THPT về phẩm chất, năng lực, uy
tín của lực lượng CTVTT bậc học THPT……………
Bảng 2.16. Kết quả tự đánh giá của CTVTT về phẩm chất, năng lực, uy
tín………
4
Bảng 2.17. Kết quả tự đánh giá của TTV, CTVTT bậc học THPT về khả năng
thực hiện các nhiệm vụ trong công tác TT toàn diện trường THPT…………..
Bảng 2.18. Mức độ, kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch TT toàn diện
trường THPT của Sở GD&ĐT……………
Bảng 2.19. Đánh giá thực trạng mức độ hợp lý các hình thức

1.3. Vai trò, vị trí, chức năng của Thanh tra giáo dục.............................28
1.3.1. Vai trò của Thanh tra giáo dục......................................................28
1.3.2. Vị trí của Thanh tra giáo dục.........................................................29
1.3.3. Chức năng của Thanh tra giáo dục................................................30
1.4. Nguyên tắc thanh tra và yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra giáo
dục trong điều kiện hiện nay.......................................................................31
1.4.1. Nguyên tắc thanh tra......................................................................31
1.4.2. Yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra giáo dục trong điều kiện hiện
nay...............................................................................................................32
Trong Thông báo Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ
Chính trị. Theo đó, Bộ Chính trị yêu cầu cấp ủy, chính quyền, Mặt trận tổ
quốc và các đoàn thể các cấp cần tiếp tục quán triệt sâu sắc tư tưởng chỉ
đạo của Đảng trong Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phấn đấu đến
năm 2020 nước ta có một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân
tộc, đáp ứng yêu cầu của sư nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
6
trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Trong phần các nhiệm vụ, giải pháp
Thông báo Kết luận số 242-TB/TW cũng đã nêu rõ: “ Thứ hai, đổi mới
mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục và đào tạo”...........................32
Do là một trong những chức năng quang trọng của QLGD nên hoạt động
TTGD cần phải đổi mới mang tính tất yếu, cần thiết trong giai đoạn hiện
nay...............................................................................................................32
1.6. Tổ chức Thanh tra Sở GD&ĐT; nội dung, nhiệm vụ và trình tự
thanh tra toàn diện trường THPT................................................................35
1.6.1. Tổ chức Thanh tra Sở GD&ĐT.....................................................35
1.6.2. Nội dung, nhiệm vụ và trình tự thanh tra toàn diện trường THPT 36
1.7. Nội dung đổi mới công tác thanh tra toàn diện trường THPT của Sở
Giáo dục và Đào tạo....................................................................................41
1.7.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của TTGD và
mục đích TT toàn diện trường THPT cho CBQL, TTV, CTVTT và GV

2.2. Thực trạng việc triển khai công tác thanh tra toàn diện các trường
THPT của Sở GD&ĐT Đăk Lăk.................................................................55
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, TTV, CTVTT và GV THPT về
vai trò, vị trí của TTGD; mục đích, thẩm quyền và tầm quan trọng của các
nội dung TT toàn diện trường THPT..........................................................56
2.2.2. Thực trạng về công tác xây dựng lực lượng TTV và CTVTT.......61
2.2.3. Thực trạng về xây dựng kế hoạch TT............................................71
2.2.4. Thực trạng về tổ chức thực hiện TT..............................................73
Theo Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT, ngày 20/10/2006 của Bộ
GD&ĐT hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và
thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo thì căn cứ vào kế hoạch thanh tra
hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chánh Thanh tra Sở ra
quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra toàn diện trường THPT và
8
thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo. Khi xét thấy cần thiết Giám đốc
Sở ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra để tiến hành thanh
tra. Cũng theo nội dung Thông tư này, khi tiến hành thanh tra hoạt động sư
phạm của nhà giáo thì có thể tổ chức theo hai hình thức: kết hợp thanh tra
hoạt động sư phạm của nhà giáo trong cuộc thanh tra toàn diện nhà trường
hoặc tổ chức các đoàn thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo riêng theo
kế hoạch.......................................................................................................73
Tại Đăk Lăk, trong thời gian qua, nhằm tăng tính hiệu lực cao hàng năm
Thanh tra Sở theo kế hoạch đã được phê duyệt tham mưu cho Giám đốc Sở
ra quyết định thành lập các đoàn thanh tra toàn diện trường THPT. Cũng do
địa bàn rộng, số lượng trường THPT trên địa bàn tỉnh tương đối nhiều nên
Sở GD&ĐT không kết hợp thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo trong
cuộc thanh tra toàn diện nhà trường , mà tổ chức thành những đoàn thanh
tra riêng lẻ dưới hình thức chia thành nhiều cụm thanh tra trên địa bàn tỉnh.
.....................................................................................................................73
Nhằm đánh giá mức độ hợp lý về hình thức tổ chức thực hiện công tác

3.2.7. Sử dụng kết quả TT nhằm phát hiện nguồn nhân lực giáo dục...103
3.2.8. Xây dựng các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TT.......................105
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.....................................................107
3.4. Khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
...................................................................................................................107
4. Giám đốc Sở GD&ĐT chỉ đạo cụ thể cho Thanh tra Sở về việc kiểm tra,
đánh giá đội ngũ TT; xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng
nghiệp vụ bằng nhiều hình thức như: cử đi đào tạo, bồi dưỡng; tự tổ chức
bồi dưỡng, trang bị tài liệu và văn bản mới về công tác TT cho lực lượng
TTV, CTVTT tự nghiên cứu để nâng cao nhận thức và nghiệp vụ TT.....110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................110
10
1. Kết luận.................................................................................................110
1.1. Về mặt lý luận....................................................................................110
Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý; quản lý giáo dục; thanh
tra; TTGD; thanh tra toàn diện trường THPT; thanh tra hoạt động giảng
dạy của giáo viên; vai trò, vị trí, chức năng của TTGD, nguyên tắc quản lý
công tác TTGD, yêu cầu đổi mới công tác TTGD trong điều kiện hiện nay;
nội dung và quy trình TT toàn diện trường THPT. Đặc biệt, khai thác sâu
các nội dung quản lý của Sở GD&ĐT về công tác TT toàn diện trường
THPT, từ đó xác định rõ vai trò quản lý của Sở GD&ĐT trong việc nâng
cao chất lượng, hiệu quả TT. Đây chính là những định hướng cho việc khảo
sát thực trạng và đề ra các biện pháp nhằm đổi mới công tác TT toàn diện
trường THPT của Sở GD&ĐT..................................................................110
1.2. Về mặt thực tiễn ................................................................................110
Qua khảo sát và phân tích thực trạng các nội dung quản lý công tác TT
toàn diện trường THPT, luận văn đã có những đánh giá về thực trạng quản
lý của Sở GD&ĐT Đắk Lắk đối với công tác TT toàn diện trường THPT.
Bên cạnh những điểm mạnh, công tác TT toàn diện trường THPT của Sở
GD&ĐT Đắk Lắk còn có những bất cập và luận văn cũng đã chỉ ra được

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Luận văn đã thực hiện được mục đích,
nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra và khẳng định được giả thuyết khoa học của đề
tài...............................................................................................................111
2. Khuyến nghị..........................................................................................112
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo.........................................................112
- Trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra hàng năm, Bộ GD&ĐT
có hướng dẫn các Sở GD&ĐT căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương,
12
phối hợp với Thanh tra tỉnh và Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để
kiện toàn tổ chức thanh tra, bố trí biên chế cho cơ quan thanh tra Sở đảm
bảo ít nhất 10% biên chế cơ quan Sở, trong đó có thanh tra viên có chuyên
môn nghiệp vụ về tài chính. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đây
không phải là văn bản pháp quy, nên mỗi địa phương thực hiện mỗi khác,
phần lớn là không thực hiện theo hướng dẫn trên. Do vậy, để lực lượng
Thanh tra Sở đủ mạnh nhằm thực thi tốt nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay,
đề nghị Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ Nội vụ có văn bản pháp quy quy định
cụ thể về biên chế và cơ cấu của Thanh tra Sở để các địa phương thực hiện
thống nhất và có hiệu quả hơn...................................................................112
- Đề nghị bổ sung Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006: khi
thanh tra toàn diện trường học, trong phần đánh giá nhà trường cần phải có
xếp loại mới có tác dụng động viên, khuyến khích các đơn vị vươn lên
hoàn thành tốt nhiệm vụ............................................................................112
- Chỉ tiêu TT toàn diện 25% trường học và 20% GV hằng năm là quá cao,
cần phải điều chỉnh thấp hơn để có điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả
TT..............................................................................................................112
2.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.............................................112
Chỉ đạo Thanh tra tỉnh chủ trì thống nhất, phối hợp và phân định giữa các
kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở và Thanh tra
các huyện, thị xã, thành phố để tránh chồng chéo, trùng lặp làm ảnh hưởng
đến nhiệm vụ thường xuyên của đối tượng TT.........................................112

thanh tra đã góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo, giữ
14
vững kỷ cương, nề nếp, từng bước đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực. Tuy nhiên, so với
mục đích thanh tra vẫn còn một số hạn chế, bất cập, chưa phát huy được hiệu quả,
chưa có tác dụng điều chỉnh và định hướng quản lý công tác thanh tra toàn diện tại
các trường trung học phổ thông trong tỉnh, chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, đánh
giá hoạt động của các trường trung học phổ thông, từ đó chưa thực hiện tốt công tác
tư vấn, thúc đẩy trong thanh tra, kiểm tra.
Mặt khác,từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 43/2006/TT-
BGDĐT, ngày 20 tháng 10 năm 2006 V/v hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường,
cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo thay thế cho Thông
tư số 07/2004/TT-BGD&ĐT, ngày 30 tháng 03 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư
phạm của giáo viên phổ thông đã có nhiều tranh luận, chưa thống nhất trong giáo
viên, cán bộ quản lý, chuyên viên từ phòng Giáo dục và Đào tạo đến Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Đổi mới công tác thanh tra
tòan diện các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn
tốt nghiệp.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý của
Sở Gíao dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk đối với công tác thanh tra toàn diện các
trường trung học phổ thông, đề xuất các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo
nhằm đổi mới công tác thanh tra toàn diện các trường THPT để nâng cao hiệu quả
thanh tra, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT trong giai đoạn hiện
nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý của Sở Gíao dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Đối tượng nghiên cứu

16
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và phân loại các tài liệu nhằm thu
thập thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp: quan sát, điều tra giáo dục, phỏng vấn, trò chuyện,
tổng kết kinh nghiệm … nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng cơ sở thực
tiễn cho việc đề xuất các biện pháp và sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
nhằm khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các biện pháp nhằm làm sáng tỏ tính
thực tiễn của luận văn.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Xử lý số liệu đã thu thập được bằng thống kê toán học trong quá trình nghiên
cứu.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN: Gồm có 3 phần
• Phần 1: Mở đầu
• Phần 2: Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đổi mới công tác thanh tra toàn diện trường THPT.
Chương 2: Thực trạng việc triển khai công tác thanh tra toàn diện các trường
THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm đổi mới
công tác thanh tra toàn diện các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
• Phần 3: Kết luận và khuyến nghị: Tóm tắt, đánh giá kết quả nghiên cứu và
khuyến nghị các giải pháp để thực thi đề tài.
o Danh mục tài liệu tham khảo.
o Phụ lục
17
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA
TOÀN DIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Thanh tra (TT) là một phạm trù lịch sử, TT gắn liền với quá trình lao động xã

qua những văn bản pháp luật của Nhà nước và Chính phủ đã thể hiện tầm quan trọng
của TTGD trong sự nghiệp đổi mới quản lý giáo dục (QLGD) nước nhà.
Bàn về công tác TT, KT trong giáo dục, các nhà khoa học giáo dục trong và
ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, đặc biệt là về
QLGD, các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang-“Những khái niệm cơ bản về QLGD”,
Đặng Quốc bảo-“Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục”, M.I Kônđacôp-“Cơ sở
lý luận khoa học QLGD”, Trần Kiểm-“ Những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD”...
19
Các công trình trên thực sự là cẩm nang vô cùng cần thiết cho các nhà QLGD các cấp
về lý luận cũng như về thực tiễn QLGD, quản lý nhà trường .
Các tác giả Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Quốc Bảo đã nêu lên
những nguyên tắc chung của việc QL hoạt động dạy học, từ đó đã chỉ ra một số biện
pháp QL nhà trường. Một trong số biện pháp hữu hiệu để duy trì, điều chỉnh hoạt
động của hệ QL đi đúng mục tiêu, kế hoạch, đó là các biện pháp KT, TT, đánh giá
kết quả công việc trong từng giai đoạn nhất định.
Tác giả Hà Sỹ Hồ, trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trường học” tập 2-
NXBGD đã cho rằng: “Chức năng KT đặc biệt quan trọng vì quá trình QL đòi hỏi
những thông tin chính xác, kịp thời về thực trạng của đối tượng QL, về việc thực hiện
các quyết định đã đề ra, tức là đòi hỏi những liên hệ ngược chính xác, vững chắc giữa
các phân hệ QL, và phân hệ được QL...”. Ông khẳng định: “QL mà không kiểm tra
thì QL sẽ ít hiệu quả và trở thành QL quan liêu” [12, tr. 126].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang, trong cuốn “Những khái niệm cơ bản về quản lý
giáo dục” cho rằng: Quá trình QL diễn ra qua năm giai đoạn: “Chuẩn bị kế hoạch, kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra; trong đó kiểm tra là giai đoạn cuối cùng, kết thúc
một chu trình QL. KT giúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ KH tiếp theo. KT tốt sẽ
đánh giá được sâu sắc và chuẩn bị trạng thái cuối cùng của hệ thì đến kỳ KH tiếp theo là
việc soạn thảo KH năm học mới sẽ thuận lợi, kế thừa mặt mạnh để tiếp tục phát huy,
phát hiện được lệch lạc để uốn nắn, loại trừ”. Tác giả kết luận: “Như vậy, theo lý thuyết
Xibecnetic, KT giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình QL, nó giúp cho chủ thể QL
điều khiển tối ưu hệ QL. Không có KT không có QL” [20, tr. 35].

diện các trường THPT trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
21
Quản lý (QL) là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại
khách quan, được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia,
trong mọi thời đại. QL là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong
các hoạt động của con người.
Trên cơ sở kế thừa kho tàng lý luận QL, để làm sáng tỏ phù hợp với thực tiễn
Việt Nam, các nhà nghiên cứu lý luận nước ta đã có một số định nghĩa về khái niệm
QL một cách cụ thể hơn:
Tác giả Vũ Hào Quang cho rằng: “QL chính là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả
tối ưu so với yêu cầu đặt ra” [21, tr. 105].
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ đã viết: “QL là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”
Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “QL là những tác động của chủ thể QL trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân
lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, tr. 8].
Tóm lại, QL là hệ thống những tác động gây ảnh hưởng, có chủ định, phù hợp
quy luật khách quan của chủ thể QL đến khách thể QL thông qua việc thực hiện các
chức năng QL bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm khai
thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể QL để đạt đến
mục tiêu chung của hệ thống trong một môi trường luôn biến động. Quá trình tác
động đó được thể hiện qua sơ đồ:
MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
Mục tiêu quản lý
22

1.2.2.1. Thanh tra, kiểm tra
Theo Từ điển Tiếng Việt (Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội, năm 1992):
“Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí
nghiệp”.
Năm 1961, trong bài huấn thị về công tác TT, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói
“Thanh tra là tai mắt của Đảng và Chính phủ, tai mắt sáng suốt thì người mới sáng
suốt”.
Theo tác giả Trần Kiểm: “ Thanh tra là hoạt động của cơ quan hành chính nhà
nước, có chức năng duy trì các hoạt động của cơ quan hay của công chức bằng các
hoạt động xem xét, thẩm định lại những hành vi của công chức, những hoạt động của
cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở những quy định pháp lý về quyền hạn, nhiệm
vụ của cá nhân hoặc tổ chức được TT”[ 15, tr.81]
Luật Thanh tra năm 2010 đã nêu: Mục đích của hoạt động TT nhằm phát hiện
sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền có biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi
phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp
luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
QLNN; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
Từ những luận điểm nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm Thanh tra như
sau: Thanh tra là một dạng hoạt động, là một chức năng của QLNN được thực hiện
bởi chủ thể QL có thẩm quyền, nhân danh quyền lực nhà nước, nhằm tác động đến
đối tượng QL trên cơ sở xem xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích
cực, phòng ngứa và xử lý vi phạm, tăng cường QL, góp phần hoàn thiện cơ cấu QL,
24
tăng cường pháp chế bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức và cá nhân.
TT có nghĩa là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài vào hoạt động của một đối
tượng nhất định
Thanh tra khác với kiểm tra. Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản, là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status