Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng anh các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã sơn tây trong giai đoạn phát triển mới của thủ đô - Pdf 10

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng
Anh các trường trung học phổ thông trên địa
bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn phát triển
mới của thủ đô

Đng Thị Mai Hoa

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Lê
Năm bảo vệ: 2010

Abstract: Nghiên cứu những vấn đề lí luận về phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung
và đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường THPT nói riêng. Phân tích, đánh giá thực
trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường THPT trên địa bàn thị
xã Sơn Tây. Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh các
trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Keywords: Giáo viên tiếng Anh; Nguồn nhân lực; Quản lý giáo dục; Trung học phổ
thông

Content
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Hà Nội sau khi mở rộng, vấn đề chất lượng dân số, đc biệt là chất lượng giáo dục phổ
thông ở các địa bàn mới được sát nhập rất cần được quan tâm. Để có được nguồn nhân lực
chất lượng cao phục vụ quá trình phát triển của đất nước nói chung và của thủ đô nói riêng,
khâu then chốt để tạo được sự đột phá là phải đc biệt chăm lo đào tạo, chuẩn hóa và bồi
dưỡng cho đội ngũ giáo viên bởi họ là những lực lượng cơ bản biến các mục tiêu giáo dục
thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục.

triển mới, đáp ứng được yêu cầu đt ra về giáo dục đào tạo của thủ đô trong giai đoạn phát
triển mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lí luận về phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và đội ngũ
giáo viên tiếng Anh các trường THPT nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh các
trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường THPT trên
địa bàn thị xã Sơn Tây đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu đánh giá về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ
giáo viên tiếng Anh các trường THPT thị xã Sơn Tây
- Địa bàn khảo sát: Các trường THPT Sơn Tây, Tùng Thiện và Xuân Khanh.
- Thời gian: 5 năm (từ 6/2005 đến 6/2009)
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận:
Gồm các phương pháp phân tích, phân loại, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài
liệu về lí luận, các công trình nghiên cứu có liên quan.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Gồm các phương pháp: điều tra, khảo sát, phương pháp chuyên gia, khảo nghiệm, tổng
kết kinh nghiệm.
7.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
Xử lí tài liệu, lượng hoá kết quả.
8. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được thực hiện
trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT nói chung và giáo viên
tiếng Anh nói riêng.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường THPT ở thị xã Sơn Tây và
công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây.

1.2.2. Khái niệm phát triển
Tác giả Đng Bá Lãm cho rằng “Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời…Phát triển là một quá trình nội
tại: bước chuyển từ thấp đến cao, xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng
những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển”[46, 142].
1.2.3. Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên và đội ngũ giáo viên THPT
a/ Khái niệm đội ngũ :
Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa:” Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người có cùng
chức năng, nhiệm vụ hoc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ
chức) và cùng chung một mục đích nhất định” (24)
b/ Đội ngũ giáo viên:
Ở Việt Nam, đội ngũ giáo viên là tập hợp những người lao động trí óc, có trình độ
chuyên môn vững, có nghiệp vụ sư phạm, được xã hội phân công làm nhiệm vụ giảng dạy,
giáo dục thế hệ trẻ trong các nhà trường. Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng
và hiệu quả giáo dục .
c/ Đội ngũ giáo viên THPT:
Đội ngũ giáo viên THPT là những người đã tốt nghiệp đại học hoc có trình độ sau đại
học, là những người lao động có nghiệp vụ sư phạm, được xã hội phân công làm nhiệm vụ
đào tạo thế hệ trẻ đang lớn lên. Họ là những người đang giảng dạy trong các truờng THPT, là
nguồn nhân lực quan trọng của nhà trường.

4
1.2.4. Phát triển đội ngũ
Phát triển đội ngũ chính là việc tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ, để đội ngũ đó thay đổi,
ngày càng hoàn thiện theo một chiều hướng tích cực.
1.2.5. Biện pháp phát triển
Biện pháp phát triển là tổ hợp các cách thức, hành động của chủ thể quản lí tác động lên
đối tượng quản lí để giải quyết những vấn đề cụ thể nhằm làm cho hệ vận hành, phát triển đạt
được mục tiêu của tổ chức tức mục tiêu của quản lí.
Như vậy biện phát phát triển tức là các cách thức tác động vào đội ngũ để đội ngũ này không

* Các tiêu chuẩn nhà giáo phải có: Phẩm chất đạo đức, đạt chuẩn về trình độ giáo viên
trung học, đủ sức khoẻ, lí lịch rõ ràng.
d/ Phát triển đội ngũ giáo viên THPT :
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường THPT là quá trình lập kế hoạch tác
động của nhà quản lý đến đội ngũ giáo viên trong nhà trường nhằm thực hiện được sự biến
đổi, tăng tiến cả về số lượng và chất lượng của đội ngũ giáo viên theo mục tiêu đã định.
Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THPT
 Quy hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên

5
 Tuyển chọn giáo viên và đề bạt cán bộ
 Sắp xếp và sử dụng đội ngũ giáo viên:
 Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng ĐNGV
 Đánh giá giáo viên
 Khen thưởng và kỷ luật
1.4. Những yêu cầu đặt ra đối với công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT môn tiếng
Anh trong giai đoạn phát triển mới
1.4.1. Vị trí môn tiếng Anh trong chương trình giáo dục THPT hiện nay
Là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, có vị trí quan trong trong
hệ thống giáo dục quốc dân.
1.4.2. Những yêu cầu của môn học trong chương trình giáo dục THPT mới hiện nay
Về kiến thức: nắm được kiến thức một cách tương đối hệ thống, hình thành các kĩ năng
giao tiếp phù hợp với yêu cầu của chương trình học, với tâm lí lứa tuổi
Về thái độ: Giúp học sinh có ý thức học tập, có tình cảm tốt đẹp, thái độ trân trọng đối
với đất nước, con người, nền văn hoá, ngôn ngữ các dân tộc trên thế giới, đồng thời biết yêu
quí, tự hào về ngôn ngữ và nền văn hoá của dân tộc mình.
Về kĩ năng: Học sinh sẽ hình thành và rèn luyện được các kĩ năng ngôn ngữ, như nghe,
nói, đọc, viết ở mức độ phổ thông theo chương trình.
1.4.3. Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên THPT môn tiếng Anh trong giai đoạn phát
triển mới.

2.2. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiếng anh trên địa bàn thị xã Sơn
Tây.
2.2.1. Về số lượng, cơ cấu.
a/ Về số lượng :
Trong những năm qua, đc biệt là từ 5 năm trở lại đây, đội ngũ giáo viên môn tiếng Anh
các trường có học sinh THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây có tăng Cụ thể : năm 2005 có 17
giáo viên ; Đến năm 2009 đã tăng tới 37 giáo viên. Tuy nhiên con số này chưa phải đã đủ,
bởi rất nhiều giáo viên tiếng Anh làm công tác kiêm nhiệm nên tổng số giờ nhiều giáo viên
vẫn vượt mức qui định 17 tiết/tuần. Việc bổ xung thêm về số lượng cho đội ngũ giáo viên
THPT môn tiếng Anh vẫn rất cần được quan tâm.
b/ Về cơ cấu độ tuổi:
Năm học 2009-2010, toàn thị xã có 37 giáo viên tiếng Anh THPT, trong đó tỷ lệ giáo
viên trẻ (dưới 30 tuổi) chỉ có 29,7 % (11/37); giáo viên ở tuổi từ 35 đến 49 chiếm
64,8% (24/37); Từ 50 – 54 : có 01 (2,7%). Nhìn chung trẻ mới được bổ xung gần đây song độ
tuổi trung niên và quá trung niên vẫn là chủ yếu. Rất cần được qui hoạch bổ xung kịp thời,
nhất là khi lớp giáo viên đến tuổi nghỉ hưu.
c/ Về cơ cấu giới tính:
Nữ chiếm 89,9 %. Nam chỉ 11,1 % ; Quân số nan quá mỏng cho thấy cơ cấu giới tính quá
lệch. Tình trạng mất cân đối về giới tính cũng không có lợi đc biệt khó tạo được bầu không
khí thoải mái, vui vẻ, góp phần nâng cao chất lượng công việc.
2.2.2. Về chất lượng giáo viên.
a/ Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp:
Từ năm 2005 đến nay: 100% giáo viên THPT môn tiếng Anh các trường đều hoàn thành
nhiệm vụ; Trong đó có 37,8% đạt danh hiệu lao động tiên tiến, 29,7% đạt lao động tiên tiến
xuất sắc và có khoảng 13,5% đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
- Về trình độ lí luận chính trị có 03 giáo viên có trình độ trung, sơ cấp.
Số giáo viên là Đảng viên ĐCSVN : 06 chiếm 16,2 %, còn lại đều là Đoàn viên
TNCSHCM.
b/ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Trình độ học vấn:

Công tác phát triển Đảng cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh cũng còn hạn chế: số lượng
giáo viên tiếng anh được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam còn ít so với giáo viên các bộ
môn khác.
2.2.4. Phân công, sử dụng, kiểm tra, đánh giá giáo viên
a/ Phân công, sử dụng:
Qua điều tra khảo sát, kết hợp phỏng vấn, chúng tôi thu được kết quả như sau:13,5 % ý
kiến cho rằng công tác phân công chuyên môn, nhiệm vụ rất hợp lý, 37,03 % ý kiến cho rằng
hợp lý, 35,97% cho rằng tương đối và 13,5 % cho là chưa hợp lý. Từ kết quả trên và quá
trình phân tích thực tế cho thấy hầu hết các giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên
môn, Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng một giáo viên đảm nhiệm quá nhiều tiết kiêm nhiệm, dẫn
đến mức chênh thực dạy giữa các giáo viên còn cao (6-8 tiết). Thu nhập ngoài lương có liên
quan đến vấn đề bố trí công tác và phân công nhiệm vụ, tránh cảm giác thiếu công bằng trong đội
ngũ giáo viên.
b/ Kiểm tra, đánh giá:
Nội dung, kế hoạch đầy đủ, tốt nhưng chất lượng kiểm tra chưa đảm bảo phần vì hạn chế
về trình độ hoc đạo đức nghề nghiệp. Kiểm tra, đánh giá chưa thực sự giúp điều chỉnh kịp
thời và thúc đẩy nội lực của đội ngũ giáo viên.
2.2.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Về chủ trương, hình thức, nội dung đã có nhiều biến chuyển tích cực. Tuy nhiên chất
lượng đào tạo bồi dưỡng chưa thực sự hiệu quả, chưa kịp thời giải quyết những hạn chế, yếu
kém trong thực tiễn giảng dạy. Kinh phí hỗ trợ vẫn còn ở mức thấp, chưa tạo được động lực
phát triển. Đc biệt chế độ đãi ngộ sau đào tạo, nâng cao chưa có.
Nội dung sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn chủ yếu nng về phổ biến văn bản, đánh giá
xếp loại định kì (chiếm tới 80% thời lượng), ít có sự trao đổi phương pháp, giải quyết khó
khăn trong dạy học.
Tự phát triển nghề nghiệp rất mờ nhạt: nhận thức thì có nhưng việc làm cụ thể thì ít. Giáo
viên hầu như không viết “teaching journals” hay làm “action research” nhằm tích lũy kinh
nghiệm và rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy-học.
2.2.6. Việc ban hành và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên


- Sự thiếu trách nhiệm và né tránh của các cơ quan chức năng có lien quan đến giải quyết
chế độ, chính sách cho cán bộ giáo viên, đc biệt có sự thiếu trung thực của một bộ phận
Đảng viên trong ngành giáo dục.
b. Nguyên nhân chủ quan
- Nhận thức chưa đồng bộ, chưa tích cực.
- Tâm lí an phận, tránh va chạm, mâu thuẫn, hướng đến sự ổn định, an toàn.
- Chưa nỗ lực, vận động tự thân.

Tiểu kết chƣơng 2
Thực trạng ĐNGV tiếng Anh THPT và công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT môn
tiếng Anh trong các trường THPT của thị xã Sơn Tây về cơ bản ghi nhận nhiều điểm tốt. Tuy
nhiên hạn chế còn nhiều hơn. Một trong những hạn chế lớn nhất là sự thiếu đồng bộ về chất
lượng đào tạo của đội ngũ, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy bộ môn và gây khó khăn cho
việc phát triển đội ngũ về lâu dài.

9
Việc qui hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng vẫn không tránh khỏi
những nhược điểm, hạn chế. Chế độ chính sách vẫn chưa thành đòn bẩy để phát huy nội
lực của đội ngũ. Môi trường thuận lợi chưa được phát huy.

10
Chƣơng 3
BIÊN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRONG CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY TRONG GIAI
ĐOẠN PHÁT TRIỂN MỚI CỦA THỦ ĐÔ

3.1. Định hƣớng về công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo THPT
3.1.1. Định hướng chung
- Đảng và Nhà nước đã xác định được tầm quan trọng của ngoại ngữ như một công cụ để
tiến vào hội nhập và hội nhập sâu, cho nên chú trọng quan tâm đến chiến lược dạy học ngoại

- Tuyên truyền ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo viên trong
toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

11
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập nghiên cứu các chính sách giáo dục và đào tạo
của Đảng và Nhà nước
- Xây dựng sự đoàn kết nhất trí trong toàn trường làm tiền đề thực hiện các biện pháp
phát triển ĐNGV .
d/ Cách thực hiện biện pháp:
- Tổ chức các hội thảo khoa học chuyên đề bàn về vai trò, tầm quan trọng của công tác
phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên tiếng Anh nói riêng.
- Chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch lâu dài, ngắn hạn cho công tác quản lý phát triển
ĐNGV, cán bộ quản lý.
- Thực hiện kế hoạch từng bước, từng giai đoạn sao cho đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra- đánh giá nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác phát triển
ĐNGV.
3.2.2. Biện pháp thứ 2: Tổ chức khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng
Anh trong các trường trung học phổ thông ở thị xã Sơn Tây
a/ mục đích: Cung cấp thông tin về thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các trường
THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây
b/ Ý nghĩa: Là một việc làm rất cần thiết. Nhờ có công tác này mà các thông tin chính
xác về thực trạng đội ngũ giáo viên được cung cấp đến cho các nhà quản lí
c/ Yêu cầu:
- Đảm bảo độ chính xác, trung thực, khoa học của các thông tin
- Thông tin cần đủ, cập nhật.
d/ Cách thức thực hiện:
- Sở Giáo dục và đào tạo xây dựng kế hoạch
- Các trường THPT căn cứ vào hướng dẫn của Sở, triển khai thực hiện
- Sở Giáo dục và đào tạo thu thập đầy đủ thông tin, tiến hành kiểm tra, tổng hợp, phân
loại giáo viên để điều chỉnh, bổ sung và xây dựng qui hoạch

sử dụng bố trí, kế hoạch bồi dưỡng.
d/ Qui trình thực hiện biện pháp:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận
- Dựa trên các kết quả thống kê, khảo sát
- Căn cứ vào định hướng phát triển giáo dục và đào tạo để lập quy hoạch tổng thể phát
triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh.
- Thông tin bản dự thảo về qui hoạch, trưng tập ý kiến các tổ, ý kiến cá nhân để xem xét
điều chỉnh cho đảm bảo tính thực tiễn, khả thi và hiệu quả.
- Tiến hành công khai qui hoạch và đưa vào thực thi, có kiểm tra hiệu quả.
3.2.4. Biện pháp thứ 4: Tuyển dụng chất lượng, bố trí, phân công công tác phù hợp với
năng lực, sở trường và hoàn cảnh của giáo viên THPT môn tiếng Anh
a/ Ý nghĩa: Giúp nhà trường có được nền tảng tốt chất lượng giáo viên đồng thời giúp
giáo viên phát huy được hết khả năng và cả năng lực tiềm ẩn, động lực bên trong.
b/ Mục đích: Xây dựng cơ cấu hợp lí, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và nâng cao
chất lượng và hiệu quả lao động của đội ngũ
c/ Yêu cầu:
- Đảm bảo đúng nguyên tắc (dân chủ, khách quan, công bằng, minh bạch).
- Đảm bảo đúng quy định của các định, qui định.
d/ Cách thức thực hiện:
- Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bố trí, công khai thông báo chỉ tiêu, quy
trình thực hiện.
- Các trường tổ chức tiếp nhận và phân công nhiệm vụ cho giáo viên phù hợp với kế
hoạch của trường đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với giáo viên theo quy
định.
3.2.5. Biện pháp thứ 5: Kết hợp giám sát, đánh giá định kì với đổi mới hiệu quả công tác
thanh kiểm tra
a/ Ý nghĩa: Cung cấp thông tin phản hồi, tạo nên sự liên thông và mối liên hệ giữa lãnh
đạo nhà trường với đội ngũ giáo viên
b/ Mục đích của biện pháp
- Cung cấp cho lãnh đạo những hiểu biết đầy đủ về đội ngũ giáo viên

c/ Yêu cầu:
- Phải gắn với kế hoạch phát triển và sử dụng giáo viên.
- Phải đảm bảo chất lượng cả về nội dung và hình thức.
- Đào tạo, bồi dưỡng phải gắn kết với tự đào tạo, tự bồi dưỡng
- Phải phù hợp với điều kiện địa phương
- Phải đảm bảo sự giám sát, đôn đốc, kiểm tra và đúc rút kinh nghiệm
- Phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, linh hoạt
d/ Nội dung:
- Nâng cao tư tưởng, nhận thức chính trị
- Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, khả năng cộng tác.
- Xây dựng văn hoá ứng xử văn minh, mô phạm.
- Phát triển kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin và nghiên cứu khoa học.
đ/ Cách thực hiện biện pháp
Bước 1: Thay đổi nhận thức trong đội ngũ giáo viên về công tác đào tạo, bồi như phải tự
giác học tập thường xuyên, học suốt đời
Bước 2: Phân tích thực trạng đội ngũ để làm rõ đội ngũ đang ở trình độ nào? mt mạnh,
mt yếu, điểm mạnh là gì? cần phải bồi dưỡng gì ? Các nguồn lực sẵn có, cách thức đào tạo,
thời gian đào tạo, nguyên tắc đào tạo
Bước 3: Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo tính trước
mắt và lâu dài, phù hợp, thiết thực.
Bước 4: Lựa chọn phương pháp đào tạo và bồi dưỡng thích hợp
Bước 5: Quản lý công tác đào tạo và bồi dưỡng

14
Bước 6: Có chính sách đãi ngộ, hỗ trợ tài chính cho công tác đào tạo và bồi dưỡng.
3.2.7. Biện pháp 7: Xây dựng môi trường thuận lợi để phát huy tối đa năng lực cho đội
ngũ giáo viên THPT môn tiếng Anh.
a/ Ý nghĩa: Là yêu cầu khách quan vô cùng quan trọng
b/ Mục đích của biện pháp:
- Xây dựng một môi trường thuận lợi, môi trường sư phạm có hành lang pháp lí rõ rang, có

Các biện pháp đó tuy độc lập có liên hệ biện chứng với nhau, bổ sung cho nhau tạo thành
dòng liên kết cht chẽ.
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục đích và đối tượng khảo nghiệm
Mục đích: Nhằm kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi.
Đối tượng: 2 thành phần: Cán bộ quản lí và giáo viên tiếng Anh.
3.4.2. Quá trình khảo nghiệm
- Nội dung: 7 biện pháp đã đề xuất và 3 mức đánh giá: mức cao, mức tương đối và mức
chưa đạt.

15
- Số phiếu khảo nghiệm : 39
- Các ý kiến được đánh giá bằng cách cho điểm và tính theo hệ số:
+ Về mức độ cần thiết: có 3 mức điểm là:
Rất cần thiết: 2 điểm
Cần thiết: 1 điểm
Không cần thiết: -1 điểm
+ Về tính khả thi: có 3 mức điểm là:
Rất khả thi: 2 điểm
Khả thi: 1 điểm
Không khả thi: -1 điểm
Tổng điểm được xếp theo thứ bậc về mức độ cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp.
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm và nhận xét
3.4.3.1. Về mức độ cần thiết của các biện pháp
Không có biện pháp nào đạt số điểm dưới mức trung bình (39 điểm)
3.4.3.2. Về tính khả thi của các biện pháp
Không có biện pháp nào đạt số điểm dưới mức trung bình (39 điểm)

Bảng 3.3. Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển
ĐNGV tiếng Anh THPT ở thị xã Sơn Tây

92,3%
2
3
Xây dựng quy hoạch phát triển
ĐNGV tiếng Anh THPT theo
đc thù bộ môn
76,92%
5
74,35%
3
4
Tuyển dụng chất lượng, bố trí,
phân công công tác phù hợp với
năng lực, sở trường và hoàn cảnh
của giáo viên tiếng Anh THPT
91,02%
4
66,66%
5
5
Tăng cường và đổi mới công tác
đào tạo, bồi dưỡng năng lực
chuyên môn-nghiệp vụ cho đội
ngũ giáo viên tiếng Anh THPT
96,15%
2
69,23%

4
6
Tiểu kết chƣơng 3
Các biện pháp đề xuất trong chương 3 đảm bảo được các khâu cơ bản của công tác phát
triển đội ngũ nói chung (từ nhận thức, qui hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, giám sát, đánh giá, đề bạt, đãi ngộ, tạo điều kiện thuận lợi).
Các biện pháp có mối quan hệ cht chẽ, tác động hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện.
Mỗi biện pháp giữ một vị trí quan trọng trong quá trình thực hiện, có yêu cầu riêng nhưng
chúng không hề tách rời nhau và chỉ phát huy hiệu quả cao nhất khi được thực hiện đồng bộ.
Các biện pháp đề xuất đã được khảo sát, phân tích và đánh giá kỹ lưỡng. Kết quả bước đầu
cho thấy các biện pháp được đề xuất đều cần thiết và có tính khả thi cao, đáp ứng được giả thuyết
khoa học đã nêu trong luận văn. 17
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, chúng tôi có thể rút ra một số kết luận như sau:
- Luận văn bước đầu đã nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT
môn tiếng Anh, làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất các biện pháp
phát triển ĐNGV tiếng Anh THPT trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn phát triển mới
của thủ đô.
- Luận văn đã khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, công tác quản lý phát
triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT ở thị xã Sơn Tây trong những năm
qua, nêu được những mt mạnh, mt còn hạn chế, những thuận lợi và cả những khó khăn,
thách thức cho công tác phát triển ĐNGV tiếng Anh THPT ở thị xã Sơn Tây.
Luận văn bước đầu đã đề xuất được 7 biện pháp chủ yếu nhằm phát triển đội ngũ giáo
viên THPT môn tiếng Anh trên địa bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn phát triển mới.
Một là: Nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo

18
- Hoàn thiện hình thức và nội dung thi môn ngoại ngữ nhằm tạo động lực cho học sinh
học môn tiếng Anh như một công cụ giao tiếp.
- Thường xuyên thông tin về những chính sách ưu đãi, khuyến khích giáo viên nâng cao
trình độ, năng lực và bồi dưỡng thường xuyên
- Tăng cường chỉ đạo việc đổi mới mục tiêu, nội dung công tác thanh kiểm tra đảm bảo
có tầm nhìn chiến lược, thúc đẩy được nội lực bên trong, khuyến khích sự chủ động sáng tạo
của đội ngũ nhà giáo.
3. Với Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội
- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT giai đoạn 2010-2015 cho phù
hợp với những thay đổi mới, đảm bảo tính khoa học, làm cơ sở cho việc qui hoạch phát triển
đội ngũ giáo viên tiếng Anh trong các trường THPT
- Đổi mới công tác thanh kiểm tra đảm bảo mục tiêu đổi mới cách dạy-học tích cực,
hướng đến sự vận động, phát triển tự thân của học sinh.
- Xây dựng và triển khai hiệu quả nguồn tài nguyên on line phong phú cho giáo viên
đang công tác trong thành phố và diễn đàn tâm sự, giao lưu trực tuyến giữa cán bộ quản lí,
giáo viên, học sinh trong toàn thành phố.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị chất lượng phục vụ cho hoạt động dạy-học theo hướng
đổi mới.
- Thường xuyên thông tin về chế độ độ đãi ngộ, dự án, chương trình tài trợ phát triển và
nâng cao năng lực giáo viên cho các trường THPT.
- Dự thảo và kiến nghị UBND thành phố sớm đầu tư cơ sở vật chất, nguồn tài chính,
nguồn nhân lực để giảm tỉ lệ học sinh trong một lớp học xuống còn 25 – 30 học sinh.
4. Với UBND thị xã Sơn Tây
- Giải quyết dứt điểm mâu thuẫn về quyền lợi, chế độ, chính sách nhà ở, đất ở cho cán
bộ, giáo viên trong trường THPT, đảm bảo ổn định đời sống tinh thần và vật chất cho những
người đã và đang cống hiến cho sự nghiệp giáo dục của địa phương
- Có chính sách thu hút sinh viên giỏi về địa phương công tác, chính sách nâng cao mt
bằng dân chí, khởi đầu từ các cơ quan giáo dục, để đội ngũ giáo viên tiếng Anh THPT có
nguồn động viên từ đia phương với việc học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn,

- Cần nỗ lực hơn nữa để khắc phục khó khăn, đc biệt chú trọng việc phát hiện và giải
quyết vấn đề nảy sinh trong quá trình dạy – học, tăng cường đề xuất biện pháp khắc phục và
đề nghị sự hỗ trợ từ phía lãnh đạo vì mục đích nâng cao hiệu quả dạy – học thực chất.
- Thường xuyên trau dồi kiến thức và kinh nghiệm để hoàn thiện bản thân và nâng cao
năng lực chuyên môn, nên ghi chép nhật kí giảng dạy, đc biệt khi nảy sinh tình huống có vấn
đề.
- Phát huy sự sáng tạo hơn nữa trong việc lập kế hoạch và thực hiện tổ chức giờ học hiệu
quả nhằm gia tăng sự vận động của học sinh.
- Giữ gìn phẩm chất, lương tâm người thầy, hướng đến sự vận động tích cực của học
sinh.

References
1. Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng. (2004) Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm
2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.
2. Đảng cộng sản Việt Nam. (1993) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 4 Ban
chấp hành Trung ương khóa VIII. Nxb chính trị Quốc Gia Hà Nội.
3. Đảng cộng sản Việt Nam. (1996) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.
Nxb chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
4. Đảng cộng sản Việt Nam. (1997) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II Ban
chấp hành Trung ương khóa VIII. Nxb chính trị Quốc Gia Hà Nội.
5. Đảng cộng sản Việt Nam. (2001) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX . Nxb
chính trị Quốc Gia Hà Nội.
6. Đảng cộng sản Việt Nam. (2006) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb
chính trị Quốc Gia Hà Nội.
7. Phạm Minh Hạc. (1986) Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục,
Hà nội.
8. Đặng Quốc Bảo. (2004) Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai.
9. Đặng Quốc Bảo. (2007) Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên.
Tài liệu giảng dạy các lớp chuyên ngành Quản lí giáo dục. Đại học quốc gia Hà Nội.


dạy các lớp chuyên ngành Quản lí giáo dục. Đại học quốc gia Hà Nội.
25. Nguyễn Đức Chính. (2007) Chất lượng giáo dục, đánh giá, quản lí, kiểm định chất
lượng giáo dục. Tập bài giảng dành cho các lớp Cao học QLGD. Đại học quốc gia Hà
nội.
26. Trần Khánh Đức. Quản lí và quản trị nhân sự trong giáo dục đào tạo.

21
27. Phạm Minh Hạc. (2001) Phát triển toàn diện con người thời kì công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Nxb. Chính trị quốc gia, Hà nội.
28. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lí. (2005) Phương pháp và kĩ năng quản lí nhân
sự. Nxb. Lao động và Xã hội.
29. Jack C. Richards and Thomas S.C.Farrell. Professional Developmennt for Language
Teachers. Cambridge University Press.
30. Susan Capel Marilyn Leask and Tony Turner. Learning to teach in Secondary
school. London and New York.
31. Nguyễn Mạnh Cƣờng. (2008) Phát triển nhà trường THPT ở Việt Nam theo quan điểm
nhà trường hiệu quả. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục.
32. Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại. Nxb. Giáo dục 2008.
33. Giáo dục thế giới đi vào thế kỉ XXI. Nxb Chính trị quốc gia, 2002
34. Bộ Giáo dục – Đào tạo. Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005-2010.
35. Đặng Quốc Bảo. (2006) Phát triển con người và các chỉ số phát triển con người. Tài
liệu giảng dạy các lớp chuyên ngành Quản lí giáo dục. Đại học quốc gia Hà Nội.
36. Ngô Bân. (2004) Đi vào lòng người trong xử thế. Nxb. Lao động.
37. Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. (2004) Quản lí đội ngũ.
38. Thủ tƣớng Chính phủ. (2005) Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 11 tháng 1 năm 2005
của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005-2010”.
39. Đại học Harvard. (2006) Quản lí sự thay đổi và chuyển tiếp. Nxb. Tổng hợp thành phố
Hồ Chí Minh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status