Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán các khoản trích theo lương công ty thương mại và dịch vụ Nam Long - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Mục lục
lời nói đầu......................................................................................................4
Phần I
Lý luận chung về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp..................5
I. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh
nghiệp...................................................................................................................5
1. Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động.......................5
2. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.........................8
II. Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ................9
1. Các hình thức tiền lơng. ............................................................................9
1.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian:....................................................11
1.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm....................................................13
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất..............16
2. Quỹ tiền lơng. .........................................................................................16
3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ......................................................................18
3.1. Quỹ BHXH ......................................................................................18
3.2. Quỹ BHYT. .......................................................................................19
3.3. KPCĐ..................................................................................................20
III. Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả..........................20
1. Hạch toán lao động: ..................................................................................20
1.1. Hạch toán số lợng lao động: .............................................................20
1.2. Hạch toán thời gian lao động: ..........................................................21
1.3. Hạch toán kết quả lao động: ............................................................21
2. Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH ..............................................................21
IV - Kế toán tổng hợp tiền lơng.......................................................................23
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán................................................................23
1.1. Chứng từ kế toán.................................................................................23
1.2. Tài khoản kế toán...............................................................................24

3.1 Hạch toán tiền lơng:............................................................................54
3.2. Trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất............63
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

3.3. Hạch toán các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ...........67
Phần III
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Thơng
mại và Du lịch Nam Long.......................................................................78
I. Nhận xét chung...............................................................................................78
1- Hình thức trả lơng:...................................................................................79
2. Chế độ trả lơng...........................................................................................79
3 - Hạch toán các khoản trích theo lơng :.....................................................80
II -Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của phòng kế toán của Công ty Thơng mại và Du lịch Nam Long. 81
1 - Về công tác quản lý lao động:.................................................................81
2. Về việc xác định đơn giá tiền lơng...........................................................83
3. Hoàn thiện cách tính trả lơng....................................................................84
3.1. Tính trả lơng cho bộ phận gián tiếp:.................................................84
3.2. Tính trả lơng cho bộ phận trực tiếp:..................................................85
4 - Về chế độ trả lơng:...................................................................................87
5 - Về công tác hạch toán lơng, các khoản trích theo lơng..........................87
Kết luận.........................................................................................................90
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời, lao động của con ngời còn là
yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Lao động

Phần I
Lý luận chung về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
I. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh
nghiệp.
1. Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động.
Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố
quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu
thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Trong điều
kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn tìm cách kết hợp tối đa hoá tiền l-
ơng cho CNV và việc tối thiểu hoá chi phí về lao động. Do đó việc phấn đấu hạ
giá thành sản phẩm cần thiết phải tiết kiệm chi phí về lao động. Sử dụng hợp lý
lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động
sống, do đó hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
Chi phí về lao động trong doanh nghiệp biểu hiện dới dạng tiền lơng, tiền
công và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động,
bù đắp hao phí lao động của CNV đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tiền lơng (tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà
CNV đã thực hiện.
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất đợc biểu
hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà ngời sử dụng lao động phải trả cho
ngời lao động theo số lợng và chất lợng của họ.
Tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau
chi phí về vật liệu. Do vậy, quản lý hạch toán tốt chi phí nhân công sẽ góp phần
làm hạ thấp chi phí sản xuất và thực hiện tốt các hình thức trả lơng sẽ có tác
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Website: Email : Tel (: 0918.775.368

lao động giữa ngời lao động với bên sử dụng lao động phù hợp với luật lao động
và luật công đoàn. Ngoài tiền lơng đợc hởng theo số lợng và chất lợng lao động
của mình ngời lao động còn đợc hởng sự phân phối ngoài thù lao lao động thông
qua các quỹ phúc lợi tập thể trong xã hội, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động
và cuộc sống lâu dài của ngời lao động. Theo chế độ tài chính hiện hành, doanh
nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
BHXH đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp cán bộ CNV tạm thời hay vĩnh
viễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu...
BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của ngời lao
động. KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc
bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
Cùng với tiền lơng (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành
khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm
Việc tính toán chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõi
quá trình huy động, sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh. Ngợc lại việc
tính đúng thù lao lao động, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản
liên quan cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đến
thời gian, kết quả và chất lợng của lao động; mặt khác thúc đẩy việc sử dụng lao
động hợp lý, có hiệu quả.
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động, cần thiết
phân loại CNV của doanh ngiệp. Lực lợng lao động tại doanh nghiệp bao gồm:
CNV trong danh sách và CNV ngoài danh sách.
- CNV trong danh sách: là những ngời đợc đăng ký trong danh sách lao động
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng. CNV trong
danh sách đợc phân chia thành các loại lao động khác nhau theo 2 tiêu thức sau:
+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc:
7

8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là vấn đề quan tâm đặc biệt của cả
ngời lao động và doanh nghiệp. Trong mỗi doanh nghiệp công tác kế toán tiền l-
ơng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình phục vụ công tác quản lý toàn doanh
nghiệp, góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm hay chi phí
của hoạt động. Vì vậy kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng có những
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về số lợng, chất lợng, thời
gian và kết quả lao động. Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản
phải trả cho ngời lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho ngời lao
động. Kiểm tra việc sử dụng lao động , việc chấp hành chính sách chế độ về lao
động, tiền lơng, trợ cấp BHXH, và việc sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH.
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công),
BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng. Hớng dẫn, kiểm tra
các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lơng và BHXH. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng,
BHXH đúng chế độ.
- Định kỳ lập báo cáo về lao động, tiền lơng và BHXH, phân tích tình hình sử
dụng lao động và quản lý, sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH. Đề xuất biện pháp
để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn
ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động,
tiền lơng và BHXH. Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận
liên quan.
II. Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.
1. Các hình thức tiền lơng.
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng áp dụng 2 chế độ trả lơng cơ bản: chế độ
trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm. T-
ơng ứng với 2 chế độ trả lơng đó là 2 hình thức tiền lơng cơ bản:

việc làm
gian Thời

gian thời
nglư Tiền
ơđ
ơơ
=
ơ
có) (nếu
cấp Phụ
x
hưởng ượcđ ngơlư
mức số Hệ
x thiểu tối ngơlư Mức = ngơlư Mức
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

trong níc lµ 210.000 ®/th¸ng , QuyÕt ®Þnh sè 188/1999 Q§ - TG ngµy
04/10/1999 vÒ ngµy lao ®éng trong mét th¸ng lµ 22 ngµy, sè giê lµm viÖc trong
mét ngµy lµ 08 tiÕng.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Lơng ngày:

Lơng giờ:
b. Tiền lơng thời gian có thởng:
Thực chất của hình thức này là kết hợp giữa tiền lơng thời gian giản đơn với
tiền thởng khi đảm bảo vợt các chỉ tiêu quy định nh: tiết kiệm thời gian lao
động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ công,

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

và đơn giá tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản phẩm, công
việc. Cụ thể là:
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u
điểm hơn. Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lơng, chất l-
ợng lao động, gắn chặt tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động. Do đó
kích thích họ tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy sáng
tạo, cải tiến kỹ thuật. Vì vậy hình thức này đợc sử dụng rộng rãi với nhiều hình
thức cụ thể khác nhau:
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản
phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với ngời gián
tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm, gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
Tuỳ theo yêu cầu kích thích ngời lao động để nâng cao chất lợng, năng suất,
sản lợng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá tiền l-
ơng sản phẩm khác nhau.
Các dạng tiền lơng sản phẩm:
- Tiền lơng tính theo sản phẩn trực tiếp không hạn chế (còn gọi là tiền l-
ơng sản phẩm giản đơn). Hình thức này áp dụng chỉ với công nhân trực tiếp sản
xuất căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của mỗi đơn
vị sản phẩm.
Tiền lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng
Trong đó đơn giá tiền lơng là cố định và đợc tính theo công thức:
14
nglư tiền
giá nĐ
x
lượng chất chuẩn utiê ủ
thành hoàn việc công
phẩm nsả lượng) (Số lượng Khối

- Tiền lơng khoán sản phẩm.
Theo hình thức này ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất định sau
khi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thời gian và chất l-
ợng quy định đối với loại công việc này.
Hình thức tiền lơng sản phẩm rất có u điểm: đảm bảo đợc nguyên tắc phân
phối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng lao động do đó kích
15
mức ịnh lượng nsả Mức
nnh công bậc cấp ngLư
nglư tiền giá nĐ
đ
âơ
=ơơ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

thích ngời lao động quan tâm đến kết quả và chất lợng lao động của mình, thúc
đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội. Vì vậy hình thức tiền lơng
sản phẩm đợc áp dụng rộng rãi.
Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng cũng là một trong các điều kiện để huy
động sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí về lao động.
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của
giá thành sản phẩm, dịch vụ, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi
phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh một
khoảnchi phí phải trả, cách tính nh sau:

Tỷ lệ Tổng số lơng phép kế hoạch năm của CNTTSX
= x 100
trích trớc Tổng số lơng chính KH năm của CNTTSX
Cũng có thể trên cơ sở king nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định

- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại phụ cấp làm thêm giờ...
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra, trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi trợ
cấp BHXH cho CNV trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,...
Về phơng diện hạch toán tiền lơng CNV trong doanh nghiệp đợc chia thành
hai loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản
phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, ...).
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ đợc h-
ởng lơng theo quy định của chế độ.
ý nghĩa của việc phân chia tiền lơng: có ý nghĩa rất quan trọng đối với công
tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Tiền lơng chính của
công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và đợc hạch toán
trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền lơng phụ không gắn liền
với từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản
phẩm.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp trong quan hệ với việc thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền l-
ơng, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
3.1. Quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp. Theo chế độ quy định, việc trích lập quỹ BHXH đợc thực
hiện hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho

động khi họ bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp. Tiền trợ cấp bằng 100% trong
suốt quá trình điều trị, ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số chế độ khác.
- Chi chế độ hu trí cho ngời lao động đủ tiêu chuẩn khi họ về hu theo nghị
định 43/CP ngày 22/6/93.
- Chi chế độ tử tuất cho thân nhân ngời lao động khi ngời lao động bị chết.
Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở tài khoản của ngời lao động Bộ tài chính
thông qua hệ thống tổ chức BHXH theo ngành dọc từ cơ quan BHXH quận
(huyện), tỉnh, (thành phố) đến quỹ BHXH tại Bộ Lao động - Thơng binh và xã
hội.
Việc chi trả các chế độ BHXH, ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp do Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam đảm nhiệm, các chế độ về tử tuất việc chi do Bộ
Lao động Thơng binh và xã hội quản lý thực hiện.
3.2. Quỹ BHYT.
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằm giúp
họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang. Về
đối tợng, BHYT áp dụng cho nhữngngời tham gia đóng BHYT thông qua việc
mua bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động. Theo chế độ tài chính hiện
hành thì quỹ BHYT đợc hình thành từ hai nguồn :
2% quỹ tiền lơng cơ bản đợc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh do ngời sử dụng lao động chịu.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1% là phần đóng góp từ ngời lao động.
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ BHYT cho cơ quan quản lý quỹ. Do vậy
quỹ BHYT thuộc quyền quản lý của cơ quan BHYT, việc trợ cấp BHYT thông
qua hệ thống Y tế.
3.3. KPCĐ.
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lên
tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho ngời

Mục đích của hạch toán này là phản ánh, ghi chép kết quả lao động của CNV
biểu hiện bằng số lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng ngời hay
từng tổ, nhóm lao động. Để hạch toán, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban
đầu khác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.
Mặc dù sử dụng mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao gồm
các nội nung cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên sản phẩm, thời gian
lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn chất lợng công việc
hoàn thành. Chứng từ hạch toán thờng sử dụng là phiếu xác nhận sản phẩm và
công việc đã hoàn thành, hợp đồng làm khoán... Hạch toán kết quả lao động là
cơ sở để tính tiền lơng theo sản phẩm cho ngời hoặc bộ phận hởng lơng theo sản
phẩm.
2. Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH
Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả
cho CNV trên cơ sở các chứng từ hạch toán về lao động và chính sách chế độ về
lao động tiền lơng và BHXH mà nhà nớc đã ban hành. Việc tính lơng do phòng
kế toán của doanh nghiệp hoặc có thể đợc thực hiện ở từng bộ phận của doanh
nghiệp sau đó gửi giấy tờ về phòng kế toán để tổng hợp.
Để phản ánh các khoản tiền lơng, trợ cấp BHXH phải trả cho CNV kế toán sử
dụng bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH. Trên bảng cần ghi rõ từng
khoản lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao
động còn đợc lĩnh.( Bảng số 05/Mẫu số 02-LĐTL)
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02 - LĐTL) lập cho từng bộ phận và là cơ
sở để tổng hợp lập bảng phân bổ tiền lơng (Bảng số 6 ), trích BHXH của doanh
nghiệp hàng tháng, là căn cứ để chi trả tiền lơng cho CNV.
Bảng thanh toán BHXH ( Bảng số 4/ Mẫu số 04 - LĐTL) thờng lập cho từng
bộ phận hoặc cho cả doanh nghiệp, là căn cứ để chi trả BHXH cho ngời đợc h-
ởng.

Bảng thanh
toán lương
Bảng phân bổ
tiền lương và
BHXH
Bảng thanh
toán BHXH
Bảng thanh
toán tiền lương
Thanh toán tiền lương và
BHXH
(chi trả + khấu trừ)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số 02-LĐTL). Cơ sở để lập bảng này là
bảng chấm công (Bảng số 03) , phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn
thành.
- Bảng thanh toán tiền thởng (mẫu số 05-LĐTL) Cơ sở để lập bảng này là
quyết định khen thởng.
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp liên
quan.
Các chứng từ trên có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc
làm cơ sở để tổng hợp ghi sổ.
1.2. Tài khoản kế toán.
Kế toán tiền lơng sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 334 "Phải trả
CNV".
- TK 334 "Phải trả CNV"
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền thởng,
BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV.

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức sổ sách kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status