Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 Khoa Đầu tư
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập vào nền kinh tế thế
giới.Sự hội nhập đó đã đưa nước ta thoát khỏi thời kì kinh tế tự cung,tự cấp,phát triển
chậm chạp và lạc hậu.Những năm qua,tốc độ đầu tư trong nền kinh tế nước ta có sự
tăng trưởng mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và cải thiên đời sống xã hội. Có được
những kết quả trên không thể không nhắc đến vai trò của hệ thống Ngân hàng thưong
mại với tư cách là nhà tài trợ lớn cho các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án trung và
dài hạn. Với tư cách là trung gian tài chính, hệ thống Ngân hàng thương mại đã thực
hiện tốt vài trò là kênh dẫn vốn chủ đạo, giữ vị trí huyết mạch trong nền kinh tế quốc
dân. Tuy nhiên trong thời gian qua, một số dự án do Ngân hàng tài trợ không phát huy
hiệu quả như mong muốn. Điều này có thể dẫn đến những tác động xấu cho nền kinh
tế. Nguyên nhân chính của tình trạng này là hiệu quả của công tác thẩm định dự án đầu
tư tại các Ngân hàng thương mại còn thấp và chưa hiệu quả.
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng NN&PTNT - chi nhánh Bình Xuyên - PGD
Quang Hà, em nhận thấy công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng NN&PTNT
nói chung và PGD Quang Hà nói riêng vẫn còn những vấn đề bất cập. Vì vậy trong
chuyên đề thực tập em xin đi sâu trình bày đề tài: “Công tác thẩm định dự án đẩu tư
của ngân hàng NN &PTNT Vĩnh Phúc, chi nhánh Bình Xuyên”.
Với kiến thức tích luỹ được trong thời gian thực tập tại Ngân hàng NN&PTNT – chi
nhánh Bình Xuyên – PGD Quang Hà và trong thời gian học tập tại trường, em mong
muốn sẽ đóng góp một phần công sức để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
tại đây.
Chuyên đề thực tập bao gồm 2 chương:
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CỦA NHNN&PTNT
CHI NHÁNH BÌNH XUYÊN – PHÒNG GIAO DỊCH QUANG HÀ.
CHƯƠNG II: ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH VÀ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TẠI NGÂN
HÀNG NN&PTNT CHI NHÁNH BÌNH XUYÊN – PGD QUANG HÀ.
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 Khoa Đầu tư
Nhờ hoạt động có hiệu quả, uy tín của NHNN&PTNT Huyện Bình Xuyên- PGD
Quang Hà ngày càng được nâng cao và trở thành người bạn không bao giờ thiếu được
của người dân.
Sau nhiều năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành,tại Phòng Giao Dịch
Quang Hà- Chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Bình Xuyên đã có những bước vững chắc
với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động vốn, tăng trưởng đầu tư và nâng cao
chất lượng tín dụng, thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ với các tổ chức lớn.
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 Khoa Đầu tư
• Chi nhánh được giao và thực hiện các nghiệp vụ sau:
Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế với nhiều
hình thức: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền gửi của các tổ chức tín
dụng, các tổ chức kinh tế
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (Trong đó: cho vay theo hình thức cho
vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả
góp ).
- Thực hiện công tác ngân quỹ: Thu chi tiền mặt tại Ngân hàng.
- Kinh doanh ngoại tệ.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
- Thanh toán trong hệ thống NHNN&PTNT với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay vốn tài trợ, ủy thác.
- Các dịch vụ ngân hàng khác.
1.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức, chức năng của các phòng ban.
NHNN&PTNT Bình Xuyên – PGD Quang Hà được thành lập năm 1996 là đơn vị
trực thuộc NHNN&PTNT Việt Nam nên cũng hoạt động theo mô hình các tổ chức tín
dụng, có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động kinh doanh.
Bên cạnh thực hiện có hiệu quả các chiến lược kinh doanh ngân hàng hết sức
quan tâm đến công tác tổ chức cán bộ tạo điều kiện thu gọn bộ máy cán bộ, giảm
chi phí quản lý, góp phần thực hiện kế hoạch của ngân hàng.
Giao
dịch
viên
kế
toán
3
Giao
dịch
viên
kế
toán
2
Giao
dịch
viên
kế
toán
1
Cán
bộ tín
dụng
3
Cán
bộ
tín
dụng
2
Cán
bộ tín
dụng
viên
kế
toán
2
Giao
dịch
viên
kế
toán
1
Cán
bộ tín
dụng
3
Cán
bộ
tín
dụng
2
Cán
bộ tín
dụng
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 Khoa Đầu tư
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT – Chi nhánh Bình Xuyên-
PGD Quang Hà.
Đơn vị: (Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2010
Doanh thu tăng kéo theo chi phí cũng tăng theo. Doanh thu của ngân hàng liên tục
tăng qua các năm. Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.320 triệu đồng tương
đương với 7.81%, năm 2012 tăng 1.653 triệu đồng so với năm 2011 tương đương
với 9.07%. Để có được kết quả như vậy là do sự cố gắng của các cán bộ, nhân viên
trong ngân hàng và nhờ có sự giúp đỡ của các cơ quan trên địa bàn. Chi phí năm 2011
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 Khoa Đầu tư
tăng 827 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 6.24% so với năm 2010, năm 2012 tăng so với năm
2011 808 triệu đồng, tỷ lệ 5.74%. Chi phí tăng cho thấy cơ sở vật chất, quy mô của
ngân hàng đang được nâng cao và phát triển.
Lợi nhuận sau thuế tăng kéo theo thu nhập của nhân viên cũng tăng theo. lợi nhuận
sau thuế năm 2011 tăng so với năm 2010 là 369,75 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 13.5%.
Năm 2012 tăng 633,75 triệu đồng, tỷ lệ tăng 20.38% so với năm 2011. Điều này cho
thấy, lợi nhuận qua các năm của ngân hàng không ngừng tăng lên và ngân hàng đạt
được những thành tựu đáng kể. Có được kết quả như vậy, ngân hàng đã chú trọng vào
công tác huy động vốn, năm vững định hướng phát triển, phát huy vai trò vị thế của
ngân hàng mình. Bên cạnh đó, ngân hàng thường xuyên phân loại khách hàng, xác định
rủi ro trong các lĩnh vực đầu tư, ngân hàng luôn thực hiện phương châm: Cạnh tranh
lành mạnh để đi lên. Chính vì thế, ngân hàng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Bên cạnh sự tăng lên của doanh thu, chi phí, lợi nhuận thì tổng nguồn vốn huy
động và cho vay cung tăng.
1.1.3.2. Kết quả hoạt động cho vay
Bảng 2: Số liệu cơ cấu cho vay của NHNN&PTNT – Chi nhánh Bình Xuyên- PDG
Quang Hà.
(Đơn vị tính : Triệu đồng)
Năm 2010 2011 2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Cho vay SXKD 38.822 57,59 59.266 78,65 63.338 68,10
Cho vay đời sống 28.584 42,41 16.589 21,35 29.855 31,90
Tổng dư nợ cho
khác nhiều DN vẫn còn ngần ngại đầu tư khi dự đoán về tình hình nền kinh tế khó
khăn, cũng như lãi suất tăng cao sẽ khiến cho họ chịu nhiều áp lực về lợi nhuận đạt
được trong tương lai. Bên cạnh đó, sau năm 2011, nhu cầu tiêu dùng của người dân
tăng cao làm cho tỉ lệ cho vay tăng từ 21,35% lên đến 31,9% trong năm 2012, nhưng tỉ
trọng vẫn tương đối thấp, chỉ gần bằng một nửa so với cho vay SXKD. Qua các số liệu
trên, ta có thể thấy hoạt động cho vay SXKD có thể được xem là hoạt động chủ đạo
của ngân hàng.
Bảng 3: Số liệu cơ cấu cho vay SXKD theo thành phần kinh tế của NHNN&PTNT
– Chi nhánh Bình Xuyên- PDG Quang Hà.
Đơn vị tính: Triệu đồng
N
ăm
2010 2011 2012 So sánh
2011/2010
So sánh
2012/2011
+/- % +/- %
Doanh
nghiệp
23.012 43.378 44.851 20.366 88,5 1.473 3,3
Cá nhân 14.810 15.887 18.487 1.077 7,72 2.600 16,36
Tổng dư nợ
cho vay
SXKD
37.822 59.266 63.338 21.444 56,69 4.072 6,87
(Nguồn : Báo cáo định kỳ AGRIBANK- PGD Quang Hà)
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11 Khoa Đầu tư
Hình 2: Biểu đồ thể hiện tình hình cho vay SXKD theo thành phần kinh tế của
NHNN&PTNT – Chi nhánh Bình Xuyên- PGD Quang Hà.
NHNN&PTNT – Chi nhánh Bình Xuyên- PGD Quang Hà.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy cho vay SXKD theo loại hình cho vay ngắn hạn
chiếm đa số và có tỉ lệ tăng nhanh hơn cho vay trung và dài hạn. Cụ thể, năm 2010,
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13 Khoa Đầu tư
2011,2012 dư nợ cho vay ngắn hạn lần lượt đạt 57,59%, 68,64% và 62,74% tổng dư
nợ. Dư nợ cho vay SXKD trong ngắn hạn cao hơn so với dư nợ cho vay SXKD trung
và dài hạn là do các khách hàng vay chủ yếu hoạt động trong các ngành thương mại,
sản xuất gia công và chế biến nên nhu cầu vốn phục vụ cho SXKD thường là ngắn hạn.
Điều này là do loại hình DN vừa và nhỏ chiếm đại đa số. Đặc điểm của các loại hình
DN này thường có nhu cầu vốn cho kinh doanh dịch vụ hơn là đầu tư vốn cho đổi mới
máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ Ngoài ra, các dự án trung và dài hạn đòi hỏi
phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện vay vốn khá phức tạp của ngân hàng cũng như
giá trị tài sản đảm bảo đã hạn chế lượng KH tìm đến NH. Qua đó, ta thấy được
chính sách cho vay tại NH được quản lí khá chặt chẽ và linh hoạt nên dư nợ cho vay
trung và dài hạn không giảm nhiều. Hơn nữa, đa số những dự án trung và dại hạn chứa
đựng rất nhiều rủi ro, mặc dù NH có thể thu được nhiều lãi hơn nhưng có thể không
bù đắp lại những rủi ro mà NH gánh chịu, thậm chí thua lỗ trong hoạt động tín dụng.
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14 Khoa Đầu tư
1.1.3.3. Tình hình nợ quá hạn
Bảng 5: Tỉ lệ dư nợ quá hạn hoạt động cho vay SXKD trên tổng dư nợ của
NHNN&PTNT – Chi nhánh Bình Xuyên- PGD Quang Hà.
Năm
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Nợ quá hạn của hoạt động SXKD 0.185 0.315 0.375
Nợ quá hạn/Tổng dư nợ (%) 0,47 0,53 0,602
Tỉ lệ dư nợ quá hạn cho vay
SXKD/Tổng dư nợ (%)
Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư
công nghệ quốc gia, quốc tế
Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng , nguyên liệu,
nhiên liệu, tiền lương, chi phí quản lý…các ngành theo các định
mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiếu kế hoạch và
thực tế.
Cán bộ thẩm định có thể sử dụng những kinh nghiệm đúc kết
trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tra
tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn ( mức chi phí
đầu tư, cơ cấu khoản mục,….)
Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư ( ở mức trung bình tiên tiến )
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16 Khoa Đầu tư
Phân tích so sánh lựa chọn các phương án tối ưu ( địa điểm xây
dung, chọn thiết bị công nghệ…)
Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành
của nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp .
Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ tiêu
dùng để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều
kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp, tránh khuynh
hướng so sánh máy móc, cứng nhắc.
• Phương pháp này áp dụng ở hầu hết các nội dung thẩm định
Thẩm định khía cạnh pháp lý : So sánh , đối chiếu tính hợp lệ của các
giấy tờ, văn bản của dự án cần thẩm định với các văn bản, quy định của
pháp luật
Thẩm định khía cạnh thị trường : So sánh giữa giá cả nguyên vật liệu
đầu vào, cũng như so sánh giá đầu ra sản phẩm tương tự của các công ty
khác trên thị trường.
tình huống xấu thường được chọn từ 10% đến 20% dựa trên cơ sở phân tích những tình
huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong tương lai . Nếu dự án vẫn
đạt được hiệu quả kể cả trong những trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời
thì đó là những dự án có độ an toàn cao . Trong trường hợp còn lại cần phải xem xét
khả năng xảy ra các tình huống xấu đó để đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc
phục những hạn chế đó .
1.2.1.3. Phương pháp dự báo
Hoạt động đầu tư là hoạt động mang tính lâu dài. Do đó việc vận dụng
phương pháp dự bán để đánh giá chính xác tính khả thi của dự án là vô cùng
quan trọng .
Phương pháp này áp dụng cho việc thẩm định các khía cạnh sau:
• Thẩm định khí cạnh thị trường của dự án : sử dụng các phương pháp thống kê
để dự báo cung- cầu của thị trường về sản phẩm từ đó đưa ra những chiến lược
về quảng bá cũng như giá cả phù hợp .
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18 Khoa Đầu tư
• Thẩm đinh khía cạnh tài chính của dự án: dự báo về giá thiết bị, nguyên vật
liệu , giá đầu vào sản xuất,… ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án .
1.2.1.4. Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự
án đến khi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài , do đó các yếu tố rủi
ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án . Để đảm bảo tính vững chắc về
hiệu quả tài chính của dự án , phải dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có
biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp , hạn chế thấp nhất các tác động rủi
ro .
Dự án là tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự
án đến khi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài , do đó các
yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án . Để đảm bảo
tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án , phải dự đoán một số rủi
ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp , hạn
thẩm định cơ cấu tổ chức và xem xét thuê quản lý dự phòng
- Rủi ro bất khả kháng. Để hạn chế rủi ro này kiểm tra bảo hiềm tài sản,
bảo hiểm kinh doanh .
Hiện tại một số loại rủi ro trên đã được quy định bắt buộc phải có biện
pháp sử lý như : đấu thầu , bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng .
Việc sử dụng các phương pháo trên tùy thuộc vào từng nội dung thẩm
định, nguồn số liệu đầu tư xây dựng công trình , thong tin thu thập được
từ dự án.
1.2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng NN&PTNT Vĩnh Phúc
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20 Khoa Đầu tư
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư của NHNN&PTNT Vĩnh Phúc
Sinh viên: Nguyễn Hải Yến Lớp: Đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21 Khoa Đầu tư
Giải thích những ô chính của quy trình như sau:
Các hồ sơ xin vay vốn được chủ dự án gửi đến Phòng tín dụng của NH trực tiếp
quản lý địa bàn. Cán bộ tín dụng của NH trực tiếp nhận hồ sơ của khách hàng. Sau khi
nhận hồ sơ dự án, cán bộ tín dụng phải ký nhận về ngày tháng nhận đủ hồ sơ và danh
mục hồ sơ. Cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra sơ bộ về tính đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ và
tư cách pháp nhân của người vay. Cán bộ tín dụng hướng dẫn người vay bổ sung hoàn
thiện văn bản còn thiếu hoặc không đảm bảo tính pháp lý. Đối với những dự án chuyển
tiếp để đảm bảo nhanh chóng cho người vay, cán bộ tín dụng phải đối chiếu danh mục
các tài liệu và yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thêm những tài liệu cần thiết.
Công tác thẩm định tại NH diễn ra theo đúng quy định mà Giám đốc (Phó Giám
đốc) cho vay hoặc tổ chức nếu từ chối cho vay NH phải có văn bản trả lời chủ dự án và
gửi cấp quản lý NH để báo cáo. Trường hợp dự án vượt thẩm quyền NH thì NH gửi hồ
sơ trình lên hội sở.
Hồ sơ dự án được thành lập thành hai bản, một bản tại Phòng tín dụng NH, 1 bản
gửi lên trụ sở chính. Sau khi kiểm tra toàn bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ chuyển
hồ sơ cho Phòng thẩm định. Cuối cùng là ý kiến chính thức của Giám đốc chấp nhận
Xuyờn. Hot ng ca xớ nghip nhỡn chung l tt vi s d n nh, ti a l
di 200 triu ng.
T cỏch giỏm c: Giám đốc Công ty có trình độ chuyên môn Kỹ s và có thời
gian công tác và quản lý trong lĩnh vực đang hoạt động sản xuất kinh doanh
trên 14 năm kinh nghiệm. Đồng thời quan tâm chăm lo đời sống cho ngời lao
động.
K toỏn trng: Nguyn Th Nhn, 53 tui, trỡnh i hc, tin hc trỡnh
B.
Sinh viờn: Nguyn Hi Yn Lp: u t 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23 Khoa Đầu tư
Mô hình tổ chức: chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc , bộ phận kế
toán, bộ phận kế hoạch- kinh doanh, công nhân và lái xe tổng số là 250 người
làm việc trực tiếp tại công ty TNHH MeCo.
• Nhận xét của ngân hàng: doanh nghiệp đã đáp ứng được các yêu cầu về tư cách
pháp lý của ngân hàng theo quy định của pháp luật.
• Nhận xét của sinh viên: Công ty TNHH MeCo có đầy đủ những giấy tờ về mặt
pháp lý theo đúng quy định của pháp luật, ngoài ra, mối quan hệ của công ty với
ngân hàng cũng được đánh giá cao với việc đã mở tài khoản ở ngân hàng trong 1
thời gian dài với số dư nợ thấp. Bên cạnh đó, trình độ học vấn của giám đốc và kế
toán cũng như số lượng đội ngũ nhân viên cũng là một thế mạnh của công ty.
2.3.2. Phân tích tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.2.1. Phân tích và nhận xét về tài chính của doanh nghiệp
Tình hình tài sản và vốn của doanh nghiệp:
Tổng số vốn tự có: lưu động và cố định
Tổng dư nợ vay và bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng, có thể lập
bảng kê để theo dõi.
Tình hình công nợ hiện tại:
Tổng số nợ phải thu
Điều này cho thấy khả năng huy động vốn để thanh toán cho khách hàng của Cty và
trả trớc cho khách hàng khá thấp.
Sinh viờn: Nguyn Hi Yn Lp: u t 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25 Khoa Đầu tư
1.2.3.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu và tình hình SXKD của doanh
nghiệp :
Có 4 nhóm chỉ tiêu chính cần quan tâm:
• Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính, còn được gọi là chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính
(leverage ratios), cho thấy mức độ nợ nần của doanh nghiệp.
Hệ số nợ tổng tài sản = Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản
Hệ số nợ vốn cổ phần = Tổng nợ phải trả/ Tổng vốn chủ sở hữu
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = (Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay)/Lãi
vay
Hệ số cơ cấu tài sản = TSCĐ hoặc TSLĐ/ Tổng tài sản
Hệ số cơ cấu nguồn vốn = Tổng vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
• Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán, còn được gọi là các chỉ tiêu
thanh khoản (liquidity ratios) nhằm thấy được khả năng thanh toán nhanh, bằng
tiền mặt của doanh nghiệp:
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản Lưu động/ Nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán nhanh = (Vốn bằng tiền + các khoản phải thu)/ Nợ ngắn
hạn.
Hệ số thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/ Nợ đến hạn