Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đề tài
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG
LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH
TÂY ĐÔ- HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS. PHẠM VĂN HÙNG
Sinh viên thực hiện : CHU THỊ THANH HIỀN
Mã sinh viên : CQ514368
Lớp : KINH TẾ ĐẦU TƯ 51E
Hà Nội – 2013
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 3
NHNo&PTNTVN : Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
3
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3
NHTM : Ngân hàng thương mại 3
DA : Dự án 3
BĐS : Bất động sản 3
CBTĐ : Cán bộ thẩm định 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài
Cho vay theo DA là một hình thức cho vay chủ yếu của NHTM. Thời gian
qua, hình thức cho vay này đã phát triển rất nhanh, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro
cho ngân hàng. Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân
hàng, một nhiệm vụ đặt ra cấp thiết cho các NHTM là phải làm tốt công tác thẩm
định DA. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác thẩm định DA luôn được các ngân hàng
hết sức quan tâm.
Trong hoạt động cho vay theo DA, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô thời
gian qua luôn chú trọng đến vấn đề này tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế. Lĩnh
vực xây dựng là một chủ đề nóng mà khá nhiều người quan tâm trong những năm
gần đây. Từ thực tế nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khủng hoảng, lạm
phát cao, thị trường xây dựng khá ảm đạm. Đặc biệt với phân khúc các dự án BĐS.
Thực tế chính phủ đang có chính sách thắt chặt thị trường BĐS, hạn chế việc đầu tư
tràn lan, không đúng mục đích. Chính vì vậy chính sách tín dụng cho các dự án
trong lĩnh vực xây dựng cũng hạn chế và khó khăn hơn.
Xuất phát từ thực tiễn của lĩnh vực xây dựng, kết hợp với các yêu cầu đặt ra
cho các ngân hàng khi quyết định tài trợ vốn cho các dự án xây dựng, tác giả chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Tây Đô - Hà Nội ” để
nghiên cứu với mong muốn đề tài sẽ xây dựng được phương pháp thẩm định khoa
học phù hợp đối với các DA trong ngành xây dựng, phù hợp với thực tiễn.
Từ việc nghiên cứu thực tiễn tại ngân hàng, đưa ra phân tích đánh giá thực
trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Đô Hà Nội giai đoạn
2009-2012.
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án trong
lĩnh vực xây dựng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,
tư trong lĩnh vực xây dựng tại NHNo&PTNTVN chi nhánh Tây Đô – Hà Nội.
Để hoàn thành bản luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS. Phạm Văn Hùng trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận
văn.
Em xin cảm ơn các cán bộ nhân viên tại phòng kế hoạch kinh doanh –
NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình
nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2013
Tác giả
Chu Thị Thanh Hiền
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh
vực xây dựng tại NHNo&PTNTVN chi nhánh Tây Đô – Hà Nội
Giai đoạn 2009-2012
1.1. Đặc điểm của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô ảnh hưởng đến công
tác thẩm định dự án
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh
Tây Đô
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam được thành lập
năm 1988 theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về
việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, NHNo&PTNT VN
đã trải qua nhiều thăng trầm với nhiều tên gọi khác nhau: Ngân hàng phát triển
Nông nghiệp Việt Nam (1988-1990), Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (1990-
1996), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (1996-nay).
Agribank Việt Nam là ngân hàng lớn nhất cả nước về cả vốn và tài sản, đội
ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới và số lượng khách hàng. Tính đến ngày
31/10/2012 Agribank có: tổng tài sản trên 560.000 tỷ đồng, tổng nguồn vốn trên
ngân hàng cấp II, có tổng số 25 cán bộ, nhân viên, một Giám đốc, một Phó giám
đốc, hai phòng nghiệp vụ là phòng tín dụng và phòng kế toán, 2 phòng giao dịch
trực thuộc. Đến ngày 01/4/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã công nhận
chuyển ngân hàng từ ngân hàng cấp II thành chi nhánh ngân hàng cấp I với tên gọi
là Agribank chi nhánh Tây Đô – trực thuộc Agribak Việt Nam.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô
Về cơ cấu tổ chức tính đến cuối năm 2012 số cán bộ, nhân viên của chi
nhánh là 81 cán bộ. Ban lãnh đạo Chi nhánh gồm có: một Giám đốc, ba Phó giám
đốc, bảy phòng nghiệp vụ và sáu phòng giao dịch.
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Chỉ dẫn
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Báo cáo tổ chức, mạng lưới nhân sự năm 2008 )
Phó Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 2 Phó Giám Đốc 3
Trưởng
phòng Kế
hoạch
kinh
doanh
Trưởng
phòng
Kế toán
và ngân
quỹ
Trưởng
giao dịch số 3
3
Trưởng phòng
giao dịch số 4
Giám đốc
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng của một số vị trí:
- Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm cao nhất với mọi hoạt
động của chi nhánh. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo công việc cho các Phó giám đốc và
các trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ.
- Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành công việc, thay
mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc ủy quyền.
- Trưởng phòng Marketing Dịch vụ có chức năng thăm mưu cho lãnh đạo chi
nhánh về chiến lược dịch vụ, sản phẩm ngân hàng cung cấp.
- Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính thì có chức năng phụ trách công tác
tổ chức nhân sự tại chi nhánh, công tác lao động tiền lương, công tác hành chính
quản trị, các pháp chế.
- Trưởng phòng Kế toán – Ngân quỹ: tổ chức thực hiện các công tác kế toán,
lập báo cáo các hoạt động và kế hoạch tài chính.
- Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh: quản lí việc kinh doanh các sản phẩm
của ngân hàng, theo dõi thu chi từ hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lí hoạt động
đầu tư phát triển.
- Trưởng phòng giao dịch: quản lí giao dịch vủa phòng, đảm bảo các giao
dịch được diễn ra thông suốt.
1.1.3. Sự cần thiết phải thẩm định dự án tại chi nhánhTây Đô
Thẩm định dự án đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của các
NHTM nói chung và Agribank Tây Đô nói riêng. Bởi tính chất rủi ro và sự ảnh
hưởng bởi các nhân tố khác nhau của dự án nên đòi hỏi quá trình thẩm định phải
diễn ra kĩ càng trước khi ra quyết định cho vay.
Đơn vị: triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Agribank Tây Đô từ năm 2009 – 2012)
* Về khía cạnh huy động vốn: Hoạt động huy động vốn được xác định là
nhiệm vụ trọng tâm của Chi nhánh nhằm bảo đảm nguồn vốn bổ sung nhu cầu cho
vay. Chi nhánh triển khai thực hiện hoạt động huy động vốn đa dạng với nhiều hình
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức, biện pháp, kênh huy động như: tiết kiệm dự thưởng, phát hành giấy tờ có giá
dài hạn dưới hình thức chứng nhận tiền gửi dài hạn Bên cạnh đó, Chi nhánh đã
thực hiện mở rộng mạng lưới huy động vốn, nâng cao chất lượng thanh toán, mở
rộng dịch vụ ATM, tổ chức nhận tiền gửi, chi trả và phục vụ thanh toán qua ngân
hàng thuận tiện cho khách hàng với nhiều sản phẩm đa dạng chất lượng cao. Giai
đoạn 2009-2012 chứng kiến nhiều bất ổn của cả nền kinh tế và lĩnh vực ngân hàng.
Có thể nhận thấy từ kết quả huy động vốn của chi nhánh. Trong năm 2010,2011,
lượng vốn huy động của ngân hàng có xu hướng giảm. Tuy nhiên năm 2012 lại
chứng kiến sự tăng mạnh của nguồn vốn huy động, vượt năm 2011 ở ngưỡng hơn
40%. Điều này chứng tỏ chi nhánh đã có những thay đổi, phát triển phù hợp hơn
trong giai đoạn này.
* Hoạt động tín dụng: trong giai đoạn 2009-2012 chất lượng tín dụng tại chi
nhánh luôn được kiểm soát chặt chẽ. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu luôn duy trì ở mức
thấp (luôn nhỏ hơn 2%). Chi nhánh luôn kiểm soát, giám sát hoạt động cho vay,
tuân thủ các chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam trong công tác tín dụng, kiểm soát chặt chẽ dư nợ, cơ cấu tín dụng,
tuân thủ nghiêm túc hệ số, giới hạn tín dụng.
Bảng 1: Tình hình tín dụng tại chi nhánh Agribank Tây Đô
giai đoạn 2009-2012
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Trong giai đoạn vừa qua, chi nhánh không ngừng mở rộng và nâng cao chất
lương các hoạt động dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Các khoản thu từ dịch vụ
thanh toán vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu từ dịch vụ nhưng có xu
hướng giảm trong các năm qua. Dịch vụ thẻ và dịch vụ bảo lãnh phát triển mạnh
hơn, trong đó hoạt động thẻ đang gia tăng cả về số lượng và loại hình thẻ.
* Kết quả hoạt động kinh doanh:
Giai đoạn 2009-2012 là giai đoạn nền kinh tế thế giới cũng như trong nước
đối mặt với nhiều biến động. Tuy nhiên, Chi nhánh đã nỗ lực vượt khó khăn, hoàn
thành tốt kết quả kinh doanh các năm. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng qua các
năm, tuy nhiên vẫn còn rất thấp.
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng thu nhập 128,639 166,451 218,884 221,645
2 Tổng chi phí 109,886 146,413 197,135 191,023
3 Chênh lệch thu chi 15,753 20,038 21,749 30,622
4 Trích dự phòng rủi ro 1,28 1,12 1,43 2,45
5 Lợi nhuận trước thuế 14,473 18,918 20,329 28,172
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh – Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Tây Đô)
1.1.5. Những quy định của Agribank Tây Đô với hoạt động cho vay theo
dự án
1.1.5.1. Đối tượng cho vay
Theo chức năng chung, Ngân hàng thực hiện cho vay đối với tất cả các nhu
cầu vốn để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các nhu cầu tài chính
của khách hàng mà pháp luật không cấm. Phạm vi các đối tượng có thể được cho
vay theo dự án bao gồm:
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, có vốn tự có
tham gia vào dự án đầu tư tối thiểu là 20%.
+ Kinh doanh có hiệu quả, có lãi, trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả
khi khắc phục lỗ, đảm bảo trả nợ đúng hạn.
+ Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo Việt Nam và
các Tổ chức tín dụng khác ở thời điểm xem xét quyết định cho vay.
- Có dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ, NHNN Việt Nam và NHNo Việt Nam.
Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Điều kiện vay vốn với đối tượng này chịu sự chi phối bởi Luật dân sự và
Luật đầu tư nước ngoài của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam.
1.1.5.3. Mức tiền cho vay
NHNo quyết định mức cho vay căn cứ vào:
- Nhu cầu vốn của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Khả năng về vốn tự có và vốn huy động khác của khách hàng;
- Giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng;
- Khả năng về nguồn vốn của NHNo.
1.1.5.4. Lãi suất và phí cho vay
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc NHNo quy định mức lãi suất
cho vay, phí và lệ phí phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam, lãi suất thị
trường, thể loại vay và thông lệ quốc tế.
Lãi suất cho vay linh hoạt và có nhiều mức phù hợp với từng thể loại và
phương thức cho vay. Ngân hàng có chính sách ưu đãi với các khách hàng có lịch
sử quan hệ tín dụng tốt. NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về mức lãi
suất cho vay đối với từng khoản vay, thời hạn điều chỉnh phù hợp với sự biến động
Số tiền
(triệu
đồng)
Số
dự
án
Số tiền
(triệu
đồng)
DNNN 47 275.169 50 303.300 52 318.464 54 350.313
CTCP, Cty TNHH 68 279.362 71 292.353 74 306.971 77 337.670
DN có VĐT nước
ngoài
8 100.760 8 109.857 9 115.349 9 126.882
Thành phần Khác 15 20.558 17 32.424 18 34.044 19 37.446
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng số dự án 138 675.848 144 737.934 152 774.827 158 852.311
(Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô)
Bảng 5: Tỷ trong các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô phân
theo thành phần kinh tế trong giai đoạn 2009 – 2012
Đơn vị: triệu đồng
2009 2010 2011 2012
Số DA Số tiền Số DA Số tiền Số DA Số tiền Số DA Số tiền
DNNN 33.70% 40.71% 34.38% 41.10% 34.21% 41.62% 34.18% 42.36%
CTCP, Cty TNHH 48.91% 41.33% 48.96% 39.62% 48.68% 39.10% 48.73% 38.36%
DN có VĐT nước ngoài 5.43% 14.91% 5.21% 14.89% 5.92% 15.06% 5.70% 15.23%
Thành phần Khác 10.87% 3.04% 11.46% 4.39% 11.84% 4.22% 12.03% 4.05%
Tổng số DA 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Số tiền
(triệu
đồng)
Số
dự
án
Số tiền
(triệu
đồng)
Nông, lâm, ngư nghiệp 44 275.927 45 295.338 47 310.104 48 341.111
Công nghiệp 47 243.761 50 255.304 52 268.065 54 294.872
Dịch vụ 24 113.453 27 135.630 28 142.410 30 156.654
Khác 23 42.707 23 51.662 25 54.246 26 59.669
Tổng số dự án 138 675.848 144 737.934 152 774.826 158 852.306
Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô)
Biểu đồ 2: Tỷ trọng giá trị các dự án vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh
Tây Đô phân theo ngành kinh tế trong giai đoạn 2009-2012
( Nguồn: Báo cáo hoạt động thẩm định của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô)
Cơ cấu cũng như tỷ trọng giá trị dự án phân theo thành phần kinh tế có xu
hướng dao động nhẹ. Trong đó, tổng giá trị các khoản vay của các dự án thuộc
ngành nông lâm ngư nghiệp vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất ( >40%). Tiếp theo đó
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là ngành công nghiệp mặc dù có số lượng dự án lớn hơn nhưng tổng giá trị các
khoản vay vẫn thấp hơn.
1.1.6.3. Theo loại tiền vay
Bảng 7: Số lượng các dự án vay vốn tại Agribank Tây Đô phân
theo loại tiền vay trong giai đoạn 2009-2012
2009 2010 2011 2012
2009 2010 2011 2012
Số
dự
án
Số tiền
(triệu
đồng)
Số
dự
án
Số tiền
(triệu
đồng)
Số
dự
án
Số tiền
(triệu
đồng)
Số
dự
án
Số tiền
(triệu
đồng)
Cho vay bằng
đồng nội tệ
97.00% 97.50% 97.00% 98.20% 97.00% 98.40% 97.00% 98.70%
Cho vay bằng
Mục đích của thẩm định dự án là giúp ngân hàng lựa chọn được các dự án
khả thi, hiệu quả và có khả năng trả nợ. Từ đó ngân hàng đưa ra được quyết định
đầu tư chính xác và đảm bảo tính an toàn và sử dụng đúng mục đích của nguồn vốn
huy động. Do vậy yêu cầu đặt ra với công tác thẩm định dự án bên cạnh các yêu
cầu chung, thì căn cứ vào các đặc điểm của dự án xây dựng, công tác thẩm định dự
án cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Thứ nhất, xuất phát từ đặc điểm các dự án xây dựng thường đòi hỏi vốn
lớn trong khi số vốn tự có của chủ đầu tư thường nhỏ, và chủ yếu là vốn chiếm
dụng của khách hàng và vốn đi vay từ ngân hàng. Do đó, trong quá trình thẩm định
cần chú trọng thẩm định khả năng tài chính của chủ đầu tư và kế hoạch sử dụng vốn
của dự án. Đặc biệt cần chú trọng đến nhu cầu vốn theo tiến độ thực hiện dự án,
mục đích đảm bảo cung cấp vốn đầy đủ và kịp thời.
- Thứ hai, đặc điểm của các dự án xây dựng là có thời gian đầu tư lâu dài
nên thường phải đối mặt với những rủi ro trong quá trình thực hiện dự án. Vì vậy để
hạn chế những rủi ro này, cán bộ thẩm định cần xem xét kĩ càng các rủi ro dự án có
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thể gặp phải, thực hiện phân tích độ nhạy, kiểm tra hiệu quả và tính khả thi của dự
án khi rủi ro xảy ra.
- Thứ ba, các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng bị chịu nhiều tác động của các
yếu tố tự nhiên, hoặc kinh tế và thị trường nên khi thẩm định dự án cán bộ thẩm
định cần nghiên cứu kĩ chủ trương, hoặc quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa
phương, của vùng, các điều kiện địa lý của địa phương. Bởi những nhân tố này có
vai trò quan trọng quyết định giá trị sản phẩm của dự án sau này. Ngoài ra, do tính
chất bất ổn của thị trường nên cán bộ thẩm định cần nắm bắt được thị trường hiện
tại, đưa ra các phân tích chính xác và dự báo được thị trường trong tương lai, và
đánh giá được mối quan hệ cung cầu trong từng thời điểm. Từ đó, cán bộ thẩm định
có thể có cái nhìn tổng quát, chính xác và khách quan về dự án.
- Thứ tư, trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định đúng giá trị thật của sản
- Quyết định số 1595/QĐ-HĐTV-TDDN của NHNo&PTNT Việt Nam về
trình tự, thủ tục thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nhiệp.
- Hồ sơ dự án: bao gồm nội dung thuyết minh dự án và nội dung thiết kế dự án.
- Các quy ước, và thông lệ quốc tế
1.2.3. Quy trình thẩm định dự án
1.2.3.1. Quy trình thẩm định dự án
Quá trình thẩm định dự án tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Đô cũng như
toàn bộ hệ thống NHNo&PTNT đều thực hiện theo quy trình được thể hiện rõ ràng
trong Quyết định số 1595/QĐ-HĐTV-TDDN của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Bước 1: Tiếp nhận, và kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn. Nếu hồ sơ vay vốn
chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại cho cán bộ tín dụng hướng dẫn khách
hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ đã đủ cơ sở thẩm định thì trưởng phòng
tín dụng kí giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi và giao hồ sơ trực tiếp cho cán bộ trực
tiếp thẩm định.
- Bước 2: Cán bộ thẩm định thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho việc
thẩm định dự án trên cơ sở các quy định, và thông tin có liên quan và các nội dung
yêu cầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình thẩm định. Trên cơ sở đó,
CBTĐ tiến hành thẩm định dự án. Nếu cần thiết có thể đề nghị cán bộ tín dụng hoặc
khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm.
- Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, đề xuất ý kiến cho
vay hoặc không cho vay đối với dự án trình lãnh đạo phòng tín dụng.
- Bước 4: Trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm tra, và kiểm soát về nghiệp
vụ, quyết định thông qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa làm rõ các nội
dung.
- Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, và
trình Trưởng phòng Tín dụng. Trưởng phòng Tín dụng xem xét lại các nội dung
thẩm định, ghi ý kiến nhận xét và đề xuất cho vay hoặc không cho vay vào báo
cáo thẩm định của cán bộ tín dụng trình Giám đốc (hoặc Phó giám đốc được phân
công). Giám đốc chi nhánh, nếu thấy cần thiết có thể triệu tập hợp Hội đồng tư
SV: Chu Thị Thanh Hiền Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
Đạt
Lưu hồ sơ tài liệuNhận lại hồ sơ và kết
quả thẩm định