một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đàu tư sản xuât thép tại ngân hàng tmcp hàng hải – chi nhánh hà nội - Pdf 10

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ
ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI - CHI NHÁNH HÀ
NỘI 1
I. Giới thiệu khái quát về Maritime Bank Hà Nội 1
1. Quá trình hình thành và phát triển 1
2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 1
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 1
3.1. Hoạt động huy động vốn 1
3.2. Hoạt động cho vay 3
3.3. Hoạt động khác 5
II. Khái quát về công tác thẩm định các dự án vay vốn tại NHTMCP Hàng
Hải – Chi nhánh Hà Nội 5
1. Những quy định chung của Maritime Bank Hà Nội đối với hình thức cho vay
vốn theo dự án 5
1.1. Nguyên tắc cho vay 5
1.2. Đối tượng cho vay và điều kiện vay vốn 5
1.3. Thời hạn cho vay 6
1.4. Mức cho vay 6
1.5. Lãi suất cho vay 6
2. Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại Maritime Bank Hà Nội giai
đoạn 2006 - 2009 6
2.1 Theo loại hình cho vay 7
2.2 Theo ngành kinh tế 8
2.3 Theo loại tiền gửi 9
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THÉP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI –
CHI NHÁNH HÀ NỘI 11
I. Khái quát các dự án sản xuất thép 11

4.4. Thẩm định kỹ thuật dự án 49
4.5. Thẩm định nguồn nhân lực thực hiện dự án 51
4.6. Thẩm định tài chính dự án 51
5. Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay 55
IV. Đánh gía công tác thẩm định các dự án đầu tư sản xuất thép tại Maritime
Bank Hà Nội 57
1. Những kết quả đạt được 57
2. Những hạn chế 57
2.1. Hạn chế về phương pháp thẩm định 57
2.2. Hạn chế về nội dung thẩm định 58
2.3. Hạn chế về thu thập thông tin 58
2.4. Hạn chế về nguồn nhân lực 58
3. Nguyên nhân của những hạn chế 59
CHƯƠNG III:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐÀU TƯ SẢN XUÂT THÉP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH HÀ NỘI 62
I. Định hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng 62
1. Định hướng chung của Ngân hàng 62
2. Định hướng trong công tác thẩm định DA sản xuất thép 62
2.1 Mục tiêu phát triển của ngành thép 62
2.2 Định hướng cụ thể trong công tác TĐ DA sản xuất thép 63
II. Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất thép 64
1. Giải pháp về nội dung thẩm định 64
2. Giải pháp về phương pháp thẩm định 65
3. Giải pháp về quy trình thẩm định 66
4. Giải pháp về nguồn nhân lực 66
5. Giải pháp về tổ chức điều hành 67
6. Giải pháp về thông tin và thu thập thông tin, dữ liệu 68
CHƯƠNG I:

Số dư lũy
kế đến
31/12
Số dư luỹ
kế đến
31/12
% So
với
năm
trước
Số dư luỹ
kế đến
31/12
% So
với
năm
trước
Số dư luỹ
kế đến
31/12
% So
với
năm
trước
Tổng nguồn
vốn huy động
785.367
3.452.000
147
3.452.000

75.1% năm 2006 xuống 71% năm 2009. Cùng với điều này, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ
tăng, tuy nhiên sự tăng và giảm này là không lớn.
3.2. Hoạt động cho vay
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng vì nó đem lại phần lớn
thu nhập cho ngân hàng. Tại Maritime Bank Hà Nội hoạt động này đem lại 70% lợi
nhuận. Nhưng đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất cao.
Khách hàng chủ yếu của chi nhánh cũng giống như đa số các chi nhánh của
Maritime Bank nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung vẫn là các doanh
nghiệp. Tỷ trọng vốn cho vay của NH cho các doanh nghiệp luôn chiếm trên 87%. Tuy
nhiên đến năm 2009, vốn vay của khu vực tư nhân tăng đột ngột và chiếm trên 32%.
Khách hàng cá nhân chủ yếu vay với mục đích kinh doanh cá thể hoặc hỗ trợ tiêu
dùng.
3
Bảng1.3:
Dư nợ của Maritime Bank – Hà Nội (Theo TPKT)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Tổng dư nợ cho vay 313.307
460.190 728.678 1.822.000
Cho vay DN 301.946 403.646 699.429 1.236.000
Tỷ trọng (%) 96.37 87.72 95.98 67.83

3.3. Hoạt động khác
II. Khái quát về công tác thẩm định các dự án vay vốn tại NHTMCP Hàng Hải –
Chi nhánh Hà Nội
1. Những quy định chung của Maritime Bank Hà Nội đối với hình thức cho vay
vốn theo dự án
1.1. Nguyên tắc cho vay
Thứ nhất: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: tất cả các nhân viên của MSB Hà Nội
phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và
các văn bản quy định có liên quan. Không được phép lợi dụng uy tín và tài sản của
ngân hàng vì mục đích cá nhân trong hoạt động tín dụng.
Thứ hai: Nguyên tắc cho vay phù hợp với chiến lược phát triển và kinh doanh
của MSB Hà Nội trong từng thời kỳ.
Thứ ba: Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng. Trong việc cung cấp tín
dụng, MSB Hà Nội thực hiện chính sách thống nhất khách hàng, không phân biệt
thành phần kinh tế, hình thức sở hữu (ngoại trừ các trường hợp chỉ định cấp tín dụng
của chính phủ). Tất cả các giao dịch của một khách hàng sẽ do một bộ phận tín dụng
chịu trách nhiệm phục vụ.
Thứ tư: Nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân. MSB Hà Nội đề cao trách nhiệm
cá nhân nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tín dụng. Các cá
nhân được giao trách nhiệm quyết định trước hết phải chịu mọi trách nhiệm đối với
quyết định của mình.
1.2. Đối tượng cho vay và điều kiện vay vốn
Quy định của MSB Hà Nội không giới hạn vào một loại đốí tượng cụ thể và hạn
chế đưa ra nhiều chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau. Để đảm bảo bình
đẳng, chính sách cho vay được áp dụng đối với mọi đối tượng vay. Các đối tượng phải
đảm bào các điều kiện sau.
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết.

DTBB
+
Chi phí
quản lý
+
Phần bù
rủi ro
+
Mức
lợi
nhuận
dự
kiến
Một số nguyên tắc tính lãi suất mang tính thông lệ như: Xác định lãi suất cao đối
với các dự án mang tính rủi ro cao hay đối với các khoản vay có thời hạn dài. Lãi suất
đối với các khoản vay có gia trị nhỏ sẽ cao hơn các khoản vay có giá trị lớn.
2. Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại Maritime Bank Hà Nội giai
đoạn 2006 - 2009
Trong giai đoạn từ 2006 đến 2009, số lượng các dự án mà Maritime Bank Hà
Nội đã tiếp nhận và thẩm định cũng như phê duyệt cho vay ngày càng tăng, không
những tăng về số lượng mà còn cả về lượng vốn cho vay.
Bảng 1.5 Tình hình cho vay đối với các dự án tại Maritme Bank Hà Nội
(Giai đoạn 2006 – 2009)
6
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Số dự án xin vay vốn
Tổng số dự án 12 15 18 22
Tổng số tiền (tỷ đồng) 112,5 120 160 190
Số dự án được thẩm định
Tổng số dự án 9 13 16 18

Tổng số dự án được
duyệt cho vay
9 11 16 17
Cho vay ngắn hạn 3 5 7 7
Cho vay trung và dài
hạn
6 6 9 10
2.2 Theo ngành kinh tế
8
Bảng 1.7: Cho vay dự án theo ngành kinh tế tại MSB Hà Nội
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Tổng dự án được thẩm
định
9
13 16 18
- Dự án công nghiệp 7 9 10 9
- Dự án thép
- Tỷ trọng so với tổng
số DA được TĐ
2
22,22%
3
23,08%
3
18,75%
4
22,22%
- Dự án nông nghiệp 0 0 1 1
- Dự án dịch vụ 2 4 5 8
Tổng số dự án được duyệt

9 11 16 17
Cho vay VNĐ 7 8 11 12
Cho vay ngoại tệ 2 3 5 5
10
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT
THÉP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
I. Khái quát các dự án sản xuất thép
1. Đặc điểm và vai trò của các dự án sản xuất thép
1.1. Đặc điểm
Thứ nhất: Sản xuất thép là ngành công nghiệp nặng cần số lượng vốn lớn và thời
gian thu hồi vốn lâu.
Trước đây khi nền kinh tế nước ta chưa phát triển , một dự án thép cũng cần một
lượng vốn tối thiểu vào khoảng 700 đến 800 tỷ VNĐ. Theo yêu cầu của sự phát triển
kinh tế con số này hiện nay vào khoảng 10.000 tỷ VNĐ.
Thứ hai: Nguyên liệu cho sản xuất thép phụ thuộc vào nhập khẩu nhiều và chịu
ảnh hưởng lớn từ các chính sách nhập khẩu.
Ngành sản xuất thép gồm hai bộ phận chính là sản xuất phôi thép (đúc thép) và
sản xuất thép thành phẩm ( cán thép). Nguyên liệu cho cả hai bộ phận này đều phụ
thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu. Ngành sản xuất phôi thép cần nguyên liệu là các
loại quặng và đặc biệt là nguồn thép phế liệu (do lượng quặng ngày càng khan hiếm).
Hiện nay lượng thép phế liệu trong nước chỉ đáp ứng chưa đến 30% nhu cầu của
ngành sản xuất phôi thép. Một nghịch lý đang diễn ra trong ngành công nghiệp thép
của nước ta đo là trong khi rất thiếu nguyên liệu để sản xuất phôi thép thì lượng quặng
khai thác được lại chủ yếu giành để xuất khẩu. Để khắc phục tình trạng này, hàng loạt
các dự án sản xuất phôi thép đang ra đời, dự báo thiếu hụt một lượng lớn thép phế liệu
và quặng trong tương lai. Các dự án sản xuất phôi thép ra đời còn để khắc phục tình
trạng thiếu phôi thép cho các nhà máy cán thép. Theo thống kê, 70% phôi thép của
nước ta được nhập khẩu từ Trung Quốc.

Thứ tư: Căn cứ vào đặc điểm đặ thù của ngành thép, khi thẩm định cần chú trọng
đặc biệt vào các khâu như thẩm định về địa điểm, thẩm định nguồn cung cấp nguyên
liệu…
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng
* Nhóm nhân tố khách quan
- Các yếu tố kinh tế vĩ mô – môi trường kinh doanh.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, trượt giá,
tốc độ tăng giá chung, mức sống, sự thay đổi cung cầu thị trường đều ảnh hưởng đến
các yếu tố đầu vào, tổng doanh thu, chi phí cũng như dòng tiền của dự án, từ đó sẽ ảnh
hưởng đến công tác thẩm định dự án tại Chi nhánh. Cán bộ tín dụng cần nắm vững
hiểu biết kinh tế vĩ mô, nắm vững sự vận động của thị trường trong lĩnh vực du lịch
12
sinh thái nói riêng cũng như trong tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung để
đưa ra những nhận định chính xác, hợp lý, khoa học, đảm bảo phù hợp với thị trường.
- Hệ thống cơ chế chính sách chưa ổn định.
Sự chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư – ngân hàng – tài
chính, sự lơi lỏng trong công tác quản lý, kiếm tra của các cơ quan Nhà nước là một
khó khăn cho ngân hàng khi thẩm định dự án, dễ dàng tạo nên những khe hở tiêu cực.
Hơn nữa, các văn bản được ban hành thường xuyên có sự thay đổi làm cho việc đánh
giá dự án cũng như việc dự đoán, dự báo các tình hình đều không chính xác, dẫn đến
ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của dự án.
- Các điều kiện về địa hình – khí hậu – tự nhiên tại vị trí đặt dự án.
Đây là nhóm yếu tố khách quan đặc thù của dự án đầu tư phát triển du lịch sinh
thái. Du lịch sinh thái là loại hình du lịch vừa mang tính chất du lịch giải trí, thư giãn
và bồi bổ sức khỏe, vừa chủ yếu gắn liền với những nơi có môi trường tự nhiên còn
tương đối nguyên sơ, chưa bị hoặc ít bị xâm phạm bởi bàn tay con người. Do đó, trong
quá trình phân tích thực địa, các điều kiện như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, hệ động
– thực vật bản địa có ảnh hưởng rất lớn đến thành công của dự án, từ đó ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư của Ngân hàng. Điều này đòi hỏi cán bộ thẩm định cần phải tìm
hiểu kỹ càng về môi trường đặt dự án, khả năng thành công của dự án khi đi vào hoạt

- Chất lượng thông tin thu nhập.
Trong thời đại ngày nay, với tình hình thị trường, công nghệ biến động nhanh
chóng thì thông tin trở nên rất quan trọng và là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ một
ngành nào. Thông tin đầy đủ, toàn diện, chính xác, cập nhật là một nhân tố quan trọng
đảm bảo hiệu quả công tác thẩm định dự án của Chi nhánh và do đó ảnh hưởng quan
trọng tới hiệu quả cho vay theo dự án. Ngoài ra, thông tin được cung cấp kịp thời trong
quá trình cho vay sẽ giúp Chi nhánh nắm bắt chính xác tình hình hoạt động của dự án,
có những can thiệp kịp thời, đảm bảo dự án hoạt động tốt và trả nợ đầy đủ.
Do vậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu chính xác, toàn diện luôn được đặt ra như
một nhu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định dự án tại Chi nhánh nói riêng cũng
như Maritime Bank nói chung.
- Tổ chức quản lý điều hành.
Thực hiện thẩm định dự án tuân theo một trình tự hợp lý, khoa học, sắp xếp,
phân bổ chức năng, nhiệm vụ phù hợp với sở trường của mỗi bộ phận, mỗi người sẽ
tạo động lực, phát huy được sức mạnh tổng hợp, loại bỏ được các rủi ro đạo đức, nghề
nghiệp và rút ngắn được thời gian thẩm định. Công tác tổ chức quản lý, điều hành
được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực, tạo ra
tính “trội” trong toàn hệ thống, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả cho vay theo dự án.
II. Thực trạng công tác thẩm định các dự án ĐT sản xuất thép tại Maritime bank
Hà Nội
1. Căn cứ thẩm đinh
* Căn cứ Đề xuất cho vay dự án đầu tư.
14
- Văn bản pháp lý về tư cách pháp nhân, về năng lực tài chính của chủ đầu tư
(giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính và kế hoạch kinh doanh
của chủ đầu tư).
- Văn bản đề nghị cấp tín dụng của chủ đầu tư.
- Hồ sơ dự án đầu tư: Bao gồm dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi), văn
bản thuyết minh dự án, thiết kế cơ sở và các giấy tờ khác có liên quan (giấy phép đầu
tư, giấy phép xuất, nhập khẩu )

việc ban hành Quy trình TD đối với Khách hàng là Doanh nghiệp.
- Các văn bản khác có liên quan.
2. Quy trình thẩm định
Về quy trình thẩm định dự án, toàn hệ thống Maritime Bank áp dụng quy trình
thẩm định dựa trên Quy trình tín dụng đối với Khách hàng là Doanh nghiệp do Tổng
Giám đốc ban hành kèm Quyết định số 88/QĐ-MSB.QLTD. Quy trình được áp dụng
để xác định giới hạn tín dụng và cấp tín dụng đầu tư dự án có giá trị trên mức tối thiểu
do Tổng Giám đốc quy định từng thời kỳ.
Căn cứ theo Quy trình tín dụng đối với Khách hàng là Doanh nghiệp, quy trình
thẩm định dự án đầu tư thép tại chi nhánh Hà Nội bao gồm 5 bước cơ bản, trên cơ sở
đảm bảo tính thống nhất, khoa học, khả năng kiểm soát, hạn chế và phân tán rủi ro
trong hoạt động đầu tư dự án của Maritime Bank nói chung cũng như Maritime Bank
Hà Nội nói riêng
16
Bảng 2.1
Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư Maritime Bank - Hà Nôi
Phòng dịch vụ khách hàng Cán bộ thẩm định Các phòng khách hàng
(Nguồn: Quy trình tín dụng _ Maritime Bank)
Diễn dải quy trình
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn:
Cán bộ Phòng Dịch Vụ Khách hàng tiếp xúc trực tiếp khách hàng, thu thập hồ sơ
liên quan đến dự án và hồ sơ tổ chức pháp lý của chủ đầu tư. Sau khi kiểm tra sơ bộ,
cán bộ phòng đánh giá sơ bộ về khả năng đáp ứng của Maritime Bank Hà Nội đối với
khoản tín dụng đề xuất và lập Báo cáo đề xuất đầu tư dự án. Báo cáo phải nêu rõ được
17
Đưa yêu cầu,
giao hồ sơ vay
vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm

cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này, CBTĐ tổ
chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề
nghị CBTD hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm.
Bước 3: Phê duyệt khoản vay
Thực hiện:
- Phòng Dịch vụ Khách hàng
- Giám đốc Chi nhánh Hà Nội
- Hội đồng tín dụng Chi nhánh Hà Nội
Quy trình phê duyệt khoản vay được thực hiện sau khi Báo cáo thẩm định dự án
và Báo cáo đề xuất đầu tư dự án có đầy đủ chữ ký của cán bộ Dịch vụ khách hàng và
Trưởng phòng khách hàng. Khoản tín dụng được phê duyệt khi có đầy đủ chữ ký phê
duyệt của cấp có thẩm quyền.
- Đối với dự án có dư nợ cho vay dưới 10 tỷ đồng và nằm trên địa bàn Hà Nội thì
Giám đốc Chi nhánh là cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với dự án có dư nợ cho vay trên 10 tỷ đồng và nằm trên địa bàn Hà Nội thì
cấp có thẩm quyền phê duyệt là Hội đồng tín dụng Chi nhánh.
- Đối với dự án có dư nợ cho vay trên 20 tỷ và nằm trên địa bàn Hà Nội thì cấp
có thẩm quyền phê duyệt là Hội đồng tín dụng Maritime bank TW/ Hội đồng quản trị/
Tổng giám đốc Maritime Bank.
Bước 4: Soạn thảo và ký kết hợp đồng
Thực hiện:
- Phòng Dịch vụ khách hàng
Trên cơ sở quyết định phê duyệt kèm theo các điều kiện tài trợ dự án, Phòng
Dịch vụ khách hàng sẽ tiến hành đàm phán với khách hàng và ký kết hợp đồng tín
dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay. Đại diện Chi nhánh Hà Nội ký kết trên các loại
hợp đồng là cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay dự án đầu tư. Riêng với các hợp
đồng bảo đảm tiền vay, ngay sau khi ký kết và nhận các hồ sơ gốc từ khách hàng, cán
bộ khách hàng chịu trách nhiệm về việc đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc công chứng
theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên.
18

dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác các chỉ tiêu của
dự án. Từ đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án để đưa ra quyết định đầu tư
được chính xác.
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nước quy định
hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
19
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị máy móc của dự án
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư.
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phí quản lý
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Các chỉ tiêu phân tích tài chính
- Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án
Ngoài các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, phương pháp này còn dùng để so sánh đối
chiếu các thông tin phi tài chính của Chủ đầu tư, xem xét tư cách pháp lý của Chủ đầu
tư với các quy định của pháp luật.
Phương pháp này sử dụng trong thẩm định tài chính, phi tài chính, pháp lý của
Chủ đầu tư, Dự án đầu tư.
* Phương pháp dự báo.
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu thống kê và vận dụng các
phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính
khả thi của dự án. Phương pháp dự báo thường dùng trong thẩm định thị trường tiêu
thụ sản phẩm của dự án, thẩm định nguồn cung cấp đầu vào của dự án.
* Phương pháp phân tích độ nhạy.
Phân tích độ nhạy là phân tích mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động
của các yếu tố có liên quan, để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực
hiện dự án. Cụ thể hơn, đây là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởng của
các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Biến phụ thuộc cần thẩm định ở đây là NPV và
IRR. Các biến độc lập tác động lên NPV và IRR có thể là các thông số đã lựa chọn khi

dựa trên kế hoạch kinh doanh, các phương án phân phối, cung cấp sản phẩm thép và
các thông tin khác.
Trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh hiện
hành của chủ đầu tư, Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín
dụng đối với doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước và Maritime Bank (Phụ lục 1)
4.2.3 Quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng và với các tổ chức tín
dụng khác
Đây là một trong các yêu cầu bắt buộc khi tiến hành thẩm định chủ đầu tư. Cán
bộ thẩm định sẽ tiến hành xem xét các mối qua hệ của khách hàng với Martime Bank
và các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thông qua hồ sơ lưu tại ngân hàng và hệ thống
thông tin liên ngân hàng.
- Xem xét các khoản nợ của khách hàng, tỷ lệ nợ xấu trong cơ cấu nợ
- Tình hình hoàn trả các khoản nợ trước đây (thời gian trả nợ có đúng yêu cầu
của ngân hàng không)
21
- Trong phần này, chi nhánh còn chú ý tới cả uy tín của khách hàng trên thị
trường, cũng như uy tín đối với các tổ chức tín dụng
4.3 Thẩm định dự án
4.3.1. Thẩm định các điều kiện pháp lý
Trong nội dung này, cán bộ thẩm định sử dụng phương pháp thẩm định trình tự
và phương pháp so sánh đối chiếu
Maritimebank Hà Nội sẽ đánh giá hồ sơ thủ tục pháp lý của dự án đầu tư, kiểm
tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo đúng quy định của Ngân hàng Hàng Hải, bảo
đảm dự án phù hợp với chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản, đấu thầu, quản lý dự án, phù hợp với chủ trương quy hoạch của ngành
du lịch, của địa phương và sự vận động của thị trường.
Cụ thể danh mục hồ sơ và thủ tục vay vốn dự án đầu tư phát triển du lịch sinh
thái tại Maritimebank Hà Nội:
- Hồ sơ pháp lý:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status