Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi chính thức góp mặt với nền kinh tế Việt Nam thông qua Hội nghị
các nhà tài trợ năm 1992, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã có hơn
20 năm phát triển, với nhiều đóng góp tích cực tới sự phát triển và kinh tế, cơ sở hạ
tầng của Việt Nam nói chung và các tỉnh thành nói riêng.
Đối với Việt Nam trong gia đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, là một
nước đang phát triển thì nguồn vốn ODA có vai trò hết sức to lớn trong công tác
xóa đói giảm nghèo, phát triển sơ sở hạ tầng.
Hải Dương là một tỉnh đang trong đà phát triển kinh tế của khu vực phía
Bắc, nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm của Hà Nội – Hải Phòng –
Quảng Ninh và cũng có những lợi thế so sánh nhất định, sau nhiều năm Hải Dương
đã có những sự thay đổi nhanh chóng và vượt bậc nhờ vào nguồn vốn ODA. Chính
vì vậy, để nhìn lại những thành quả đã đạt được và tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại hải Dương, em đã lựa chọn đề tài “Quản lý và sử dụng
nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Hải Dương”
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý
và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Hải Dương, vai trò của đầu tư nước ngoài
đối với sự phát triển kinh tế- xã hội và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp đồng bộ
nhằm từng bước đẩy mạnh thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư nước
ngoài đối với tỉnh Hải Dương.
Đề tài của em trình bày gồm có 2 chương:
Chương 1: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2007-2012
Chương 2: Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA
tại Hải Dương.
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
năm là 1524giờ, ;lượng mưa trung bình hàng năm 1.300 - 1.700 mm, độ ẩm trung
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
2
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
bình là 85 - 87%.
- Địa hình:
Hải Dương được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng. Vùng
đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm 13 xã thuộc huyện
Chí Linh và 18 ;xã thuộc huyện; Kinh Môn; là vùng đồi núi thấp, phù hợp ;với việc
trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và ;cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng đồng ;bằng còn
lại chiếm 89% diện tích tự nhiên do; phù; sa ;sông ;Thái ;Bình; bồi; đắp, đất màu
mỡ, thích hợp với nhiều ;loại cây trồng, sản xuất được nhiều vụ trong năm.
Địa hình
Phần lớn địa hình ;Hải Dương có ;địa hình bằng phẳng trừ 2 huyện Chí Linh
và Kinh Môn có đồi núi. Hướng địa hình nghiêng và thấp dần từ Tây bắc xuống
Đông nam. Hải ;Dương ;có vị trí địa lý giáp với khu ;vực miền ;núi và ;đồng bằng
đã phân địa; hình ;thành 2 vùng rõ rệt:
- Vùng phía; Đông ;Bắc là đồi ;núi, đây ;là rìa ;của ;cánh ;cung; Đông ;Triều,
chiếm 10% diện; tích lãnh ;thổ, gồm ;3 ;vùng nhỏ: vùng ;đồi ;núi ;thấp, vùng đồi bát
úp lượn sóng và vùng núi đá vôi.
- Vùng đồng; bằng; nằm ;trong; hạ lưu; của ;hệ thống ;sông Thái Bình, chiếm
90% diện tích lãnh thổ. Do tạo thành ;các nếp lượn ;sóng nên có thể chia làm 3 tiểu
vùng:
+ Tiểu vùng có ;địa hình tương ;đối cao từ ;phía bắc huyện Bình Giang, Cẩm
Giàng, nam Chí Linh, Nam; Sách, Gia; Lộc và phần Tây Bắc Tứ Kỳ.
+ Tiểu vùng có địa; hình trung; bình: Gồm ;phần nam ;huyện Ninh Giang,
huyện Thanh Miện.
+ Tiểu vùng; thấp gồm các huyện Tứ Kỳ, phần; nam Kinh Môn, đông Nam
Sách, và Thanh; Hà, có địa hình ;dạng vàn thấp và trũng.
Tài nguyên
đạt 90 – 97% cung cấp đủ nguyên liệu
cho ;sản; xuất sứ. Xi măng sản lượng 4 – 5 triệu tấn. Cao ;lanh ở;Kinh Môn, Chí
Linh trữ lượng ;40 vạn ;tấn, tỷ lệ Fe
2
O
3
: 0,8 – 1,7 %, Al
2
O
3
17 – 19% cung ;cấp đủ
nguyên; liệu; cho ;sản; xuất sứ ;trong tỉnh và; một ;số ;tỉnh khác. Sét; chịu lửa ở
huyện Chí Linh, trữ ;lượng 8 triệu tấn, chất lượng tốt, tỷ lệ Al
2
O
3
từ 23,5 – 28%,
Fe
2
O
3
từ 1,2 – 1,9 % cung ;cấp nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa trong tỉnh và một
số tỉnh khác. Bôxít ở; huyện Kinh ;Môn, trữ l;ượng 200.000 tấn, hàm ;lượng
Al
2
O
3
từ 46,9 – 52,4%, Fe
2
O
lửa…). Do đó, giảm; được chi ;phí vận ;chuyển nguyên; liệu, tạo điều kiện hạ giá
thành, nâng sức cạnh tranh ;so với các địa phương khác. Với trữ lượng đá vôi, xi
măng, Hải Dương có thể sản xuất 4 – 5 triệu tấn xi măng mỗi năm.
Hải Dương ;có nguồn lao; động dồi dào, lực ;lượng lao động trong độ tuổi
năm 2002 có gần 92 vạn người, chiếm ;54,6% dân; số trong; tỉnh, lao ;động trong
độ tuổi từ 18; – ;30 ;chiếm 40%; tổng số lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm
19 – 20%, lao động; phổ thông có trình độ ;văn hoá trung học phổ thông chiếm 60 –
65%. Người lao động; Hải Dương ;cần cù, ;năng động, tiếp thu, nắm bắt kỹ thuật
nhanh. Với lực lượng lao động đông đảo, có trình độ văn hoá lại gần các thành phố
nên việc ;cung ứng lao ;động làm lâu dài ;cũng ;như thời v;ụ cho ;nhu cầu tại các
khu này rất thuận lợi.
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
1.1.2. Điều kiện Kinh tế - xã hội.
a. Dân số và lực lượng lao động
Dân ;số h;ơn 1.703.492người (theo ;điều tra dân số năm 2009).
Trong đó:
+ Mật độ dân; số trung bình: 1.044,26 người/km
2
.
+ Dân số thành thị: 324.930 người
+ Dân số; nông ;thôn: 1.378.562 người
+ N;am: 833.459 người
+ N;ữ: 870.033 người
Theo số liệu của; Cục Thống kê ;Hải ;Dương, dân; số của tỉnh năm 2001 là
1608970 người và tính đến tháng 31/12 năm ;2009 là 1703492 người, tốc độ tăng bình
quân t;hời kỳ ;này ;là 0, 99%/năm. Là tỉnh có quy mô dân số không cao trong nước ta
song mật độ dân số trung bình của tỉnh Hải Dương lại rất cao: 1044.26 người/km2, gấp
27 lần bình quân c;ủa thế giới ;và gấp gần 5 l;ần bình quân ;cả nước. Có 137;8562 người
4.Lương thực
quy thóc BQ
1000 người
Tỷ đồng
Triệu đồng
Kg/người
1652.9
6985
4.01
511
1664.7
7858
4.5
506
1675.6
9869
4.9
480
1678.4
10985
5.7
518
1695.5
12654
6.8
521
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương
b. Phát triển các ngành công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ
Tron;g bối cảnh; kinh tế, xã; hội trong và ngoài nước khó khăn, bằng sự cố
gắng và; nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và nhâ;n dân trong tỉnh, kinh tế đạt được
cùng kỳ năm trước.;;
Tổng ;số thuê bao điện; thoại có; đến năm; 2012 đạt 261.390 thuê bao giảm
24,8% so với ;cùng kỳ năm 2011 ( ;trong đó t;huê bao cố định là 151.390 thuê bao
giảm 39,;4%; thuê bao di động 110.000 thuê bao, tăng 12,5% )
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2012tăng 0,16% so với thán;g trước; so; với
tháng 12 năm tr;ước tă;ng 10,84%; và; cộng dồn cả n;ăm 2012; t;ăng 9,97;% so với
;năm 2011.
Thực hiện vốn ;đầu
Năm 2012 đạt 19.867 tỷ đồng, giảm 4,3% so với cùng kỳ năm trước.
Năm 20;12, đã cấp ph;ép mới cho ;20 dự án đ;ầu tư với số vốn ;đăng ký là 52,1
triệu US;D; cấp giấy c;hứng nhận thành lập mới cho 800 doanh ngh;iệp với tổng số
vốn đăng ký (kể cả bổ sung) là 2.800 t;ỷ đồng. Số do;anh tạm n;gừng hoạt động (bao
gồm cả; doanh ngh;iệp đã đăn;g ký và s;ố doanh ng;hiệp bỏ ;địa ch;ỉ kinh ;doanh)
khoảng 1.200; doa;nh nghiệp,; gần 20% tổng số doan;h nghiệp trên ;địa bàn tỉnh. Chấp
thuận cho th;uê đất 25 dự án;; đầu tư trong nước vớ;i số vốn đ;ầu tư đăng ký; 907 tỷ
đồng.
Giá;; trị sản xuất; ngà;nh Xây dự;ng theo; giá thực năm 201;2 ước đ;ạt
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
7.911,2 tỷ đ;ồng,; tăng 15,6% so với c;ùng k;ỳ năm trư;ớc
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
9
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
Tổng giá trị xuất khẩu
Hà;ng hoá năm 2012 đạt 1.647,3; triệu US;D, tăng 8,4%; so với cùng kỳ năm
2011; trong ;đó, khu vực kinh tế;tư nhân đạt 51.9 triệu US;D, giảm 6,8%; khu vực
kinh tế có; vốn đầu tư nướ;c ngoài đạt; 1.951,7 triệ;u USD, tăng 8,7;% so ;với cùng
k;ỳ năm; 2011.
Việc lưu thông và di chuyể;n tại Hải ;Dương là vô cùng thuận lợi và dễ dàng,
nhờ nằm trong khu ;tam giác kinh; tế phát triển trọng điểm của Việt Nam là Hà Nội,
Hải Phòng và Quảng Ninh nên Hải Dương luôn được nhà nước quan tâm đến vấn
đề nâng cấp hệ thống giao thô;ng, đặc biệt là đường bộ. Đến năm 2015 sẽ cho đi
vào hoạt động tuyến đường cao tốc Hải Phòng-Hà Nội, nên tạo điều kiện hết sức
thuận lợi cho việc lưu thông đến các tỉnh và khu vực lân cận.
+ Hệ thống đi;ện: Trên; địa bàn tỉnh; có Nhà máy nhiệt điện Phả Lại công;
suất 1040 Mw; hệ; thốn;g lưới điện khá ;hoàn ch;ỉnh, đảm bảo cung c;ấ;p điệ;n an
to;àn và chất l; MVA và 11 trạm 35/10 kV, các trạm ;phân bố đều trên địa bà;n tỉnh.
Lưới điệ;n 110, 35 k;;V đảm bảo tiêu chuẩ;n k;ỹ thuậ;t, phục v;ụ tốt; nhu cầu điệ;;n
cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Bưu điện: Mạng lưới bưu chính viễn thông đã phủ sóng di động trên phạm
vi toàn tỉnh, 100% thôn, xã đều có điện thoại liên lạc trực tiếp nhanh chóng với cả
nước và thế giới.
+ Hệ thống tín dụng ngân hàng : Bao gồm các C;;hi nhánh Ngân hàng Công
thương, Ngân hàng Nông nghiệ;p & Phát triển ;nông thôn, Ngân hàng Đầu tư phát
triển;, Ngân hàng Ngoại thương, Ngâ;;n hàng Chính sách xã hội, có quan hệ thanh
toán trong nư;ớc và q;uốc tế nhanh chóng, thuận lợi. Ngân hà;ng ;Cổ phần nông
nghiệp và 79 Qu;ỹ tín dụng nhân; dân đ;áp ứng việc khai thác và cung ứng vốn cho
hoạt động sản xuất của nhân dân trong tỉnh.;
+ Hệ thống thương mại khách sạn: Trên địa b;n tỉnh có 18 doanh nghiệp nhà
nước, 12 Hợp tác xã Thương mại, 54 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 20.298
cửa ;hàng kin;h doanh thươn;g mại. Có 1 Trung tâm; thương mại tại thành; phố Hải
Dương, ;là đầu nối giao dịch và xúc tiến thươn;g mại, thông t;in, tiếp thị dự báo thị
trường tư vấn môi giới đàm phán ký kết hợp đồng
;Hệ thống khách sạn,; nhà hàng bao gồm quốc doa;nh, tư nhân và các tổ chức
khác, có đầy đủ tiện nghi; sang trọng, lịch sự đáp ứng nhu cầ;u c;ủa khách hàng
trong ;nước và q;uốc tế.
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
11
lỵ Thanh Hà với sá;u xã "khu đảo;" Hà Đôn;g đã làm th;ỏa mãn ước mơ của hơn 30
nghìn dân các xã Hợp Đức, Tr;ường Thành, Vĩnh Lập, Thanh Bính, Thanh Hồng và
Thanh Cường. Sản phẩm hàng hóa củ;a người dân "khu đảo" không còn bị tư
t;hươ;ng ép giá, đời sống vật chất, tinh thần sẽ t;ừng bước được cải ;thiện, ;nâng
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
12
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
cao. V;ới phương châm "Nhà nước và; nhâ;n ;dân cù;ng làm", ý Đảng hợp với lòng
dân nên Hải Dương đã cơ bản hoàn thiệ;n hệ thố;ng đường giao thông nông thôn.
Toàn tỉ;nh có 5.000 km đường được trả;i nhựa hoặc bê-tông. Riê;ng giai đoạn 2005-
2009, xây dựng ;321 km đường nhựa và 1.;800 km đường bê-tông vớ;i tổng kinh
phí hơn 776 tỷ; đồng. Tới nay, 60% số xã, phường, thị trấn trong tỉnh; đã bê-;tông
hóa 1;00% các tu;yến đường thôn, đường ngõ xóm. Hải Dương là tỉnh đi ;đầu về
xây dựng; hệ thống vận tải công cộng bằng xe b;uýt gồ;m 16 tuyến ;ến tất cả các
huyện, thị x;ã và các tỉnh, thành phố lân cận. Hệ thống gia;o thôn;g phát triển đã
kích thích sản ;uất phát triển, tr;ong đó c;ó hoạt độn;g; thương mại, vận tải.
Một trong những ; nổi bật của Hải Dương trong nhiệm kỳ ;qua; là đã hoàn
chỉnh quy; hoạch hệ t;hống KCN đến năm 2020, khẳng đ;ịnh sự phát triển công
nghiệp bề;;n vững trong tương lai. Các KCN Đại An, Ph;úc Điền, Tân; Trường, Phú
Thái, Cộng; Hòa, Lai Vu đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng. Vốn đầu tư
xây dựng hạ tầng ;các KCN đến nay đạt 2.1;50 tỷ đồng. Đã có 131 dự án đầu tư vào
10 KCN với số; vốn đăng ký khoản;g hai tỷ USD, thu hút gần 43 nghìn lao động.
Ông Trần Vă;n Tuấn ở xã Tân ;Trường, huyện Cẩm Giàng cho biết: "Sự xuất hiện
các KCN trên địa bàn; đã làm th;ay đổi ;cơ cấu lao đ;ộng, quan h;ệ sản ;xuất và nền
nếp làm việ;c. Hầu hết; nam, nữ thanh niên địa phương đã vào làm việc trong các
KCN, làng n;ghề". Tỉnh đã; quan tâm đầu tư cho hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và
xây dựng kế;t cấu hạ tầng văn h;óa - xã hội. Trong đó, tập trung đầu tư cải tạo, nâng
cấp cơ sở h;ạ tầng cho các đơn vị s;ản xuất giống cây trồng, vật nuôi; tu bổ các
tuyến đê, kè, cống; kiên cố hóa kênh mương; xây mới các trạm điện, cải tạo lưới
điện hạ áp phục vụ phát triển côn;g nghiệp v;à dân sinh; xây dựng các thiết chế văn
Các sở, ngành đẩy mạnh v;iệc cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ xúc tiến
đầu tư, thương mại cho cá;c DN. Thự;c hiện tốt chính sách khuyế;n khí;ch đầu tư,
tạo điều kiện v;à hỗ trợ thiết thực cho các DN đang có sản phẩm cạ;nh tranh được
trên thị trườ;ng tiếp t;ục đầu tư mở; rộng và p;hát ;triển nhan;h hơn.
Các chính sách ưu đãi đầu tư
Tháng 5 năm 2;003 Thủ tướng c;hính phủ đã ra quyết định thành lập Ban
Quản Lí; các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương, tạo thêm một kênh quan trọng để
thu hút dầu tư nước ngoài. Đến nay cá;c khu c;;ông nghiệp và; c;ụm côn;g nghiệp
trên địa b;àn tỉn;h đã tiếp n;hận hàng trăm dự án đầu tư
UBND tỉnh đã ban hành một số ch;ính sách ưu đãi, áp dụng cho các Doanh
nghiệp đầu tưvào các khu công ;nghiệp (Quyết ;đinh số 3149/2002/QĐ-UB ngày
17/7/2002 của UBND tỉnh; Hải Dương về ưu đãi k;huyến khích đầu tư vào các khu
công nghiệp); các cụm công nghiệp và làng nghề (;Quyết định số 920/2003/QĐ-UB
của UBND tỉnh Haỉ; Dương về ưư dãi khuyế;n khích đầu tư vào các c ụm công
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
14
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
nghiệp và làng ng;hề). Nhi;ều doan;h nghiệp ;đã được; hưởng; ưu đãi ;theo quyết
đinh kể trên
Thông qu;a các biện pháp về tài chính,; tín dụn;g, tỉnh; đã th;ực hi;ện nh;iều
chính sách khuy;ến khích đầ; tư như: m;iễn giảm ;thuế, m;iễn giả;m tiền t;huê đất,
cho vay vốn, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, áp dụng cơ chế một giá, miễn thuế nhập
khẩu máy móc thiết bị;, hỗ trợ xây dựng c;ơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng, đào
tạo lao độn;g,; thông ti;n quảng cao v;à vận động ;đầu tư the;o đúng Luật
khu;yến ;
Ưu tiên các dự án sử dụng nguồn nguyên liệu và lao động tại chỗ, có giá trị
gia tăng cao, các dự án có quy mô lớn, trình độ công nghệ hiện đại, các dự án sản
xuất hàng xuất khẩu.
Cải cách th;ủ tục hành chính
Tỉnh đã và đang tăng cường cả;i cách thủ tục hành chính theo Đề án cải cách
Hải Dương là một trong những cái nôi của nền văn hoá lâu đời của dân tộc
Việt Nam. Lịch s’ử hàng ngàn ‘năm của dân tộc đã để lại cho vùng đất này một tài
sản vô giá với hàng trăm di tích lịch sử văn hoá.
Hải Dương còn là mảnh đất in đậm dấu ấn lịch sử dựng nước và giữ nước
của dân tộc nơi sinh ra và nuôi dưỡng nhiều ;bậc hi;ền tài cho đất nước, gắn bó với
tên tuổi các danh nhân nổi tiếng như T;rần Hưng Đạo,; C;hu Văn ;An, Tuệ Tĩnh
(thời Trần), Nguyễn ;Trãi ;(thời Lê) ,Trần; Ngu;yên Đán, M;ạc Đĩnh Chi, Phạm Sư
Mạnh, nơi sinh ;ra và lớn lên của đại danh y ;Hải T;hượng Lãn Ông Lê Hữu Trác …
với gần 500 Tiến ;sỹ nho học;
Hiện nay, Hệ ;thống giáo dục c;ủa tỉnh r;ất phát triển. Hằn ;g năm, p ;hong
trào giáo dục Hải Dương luôn được Bộ đánh giá cao, liên tục được khe ;n thưởng
11/11 chỉ tiêu công t ;ác, có năm đư ;ợc Bộ ;tặng cờ t ;hi đua 'Đơn vị dẫn đầu' toàn
quốc (2001).
Điều đó cho thấy ;Hải Dươ ;ng có truyền th ;ống văn hóa ;tốt đẹp, lâu ; đời,
có phong tục tập tập quán đẹp và lối sống văn minh hiện đại, là tỉnh c ;ó trình độ
giáo dục cao. ;Người dan ;H ;ải Dương thông minh, cần cù, và rất hoà đồng, hiếu
khách. Đây chín ;h là một nhân tố quan trọng để thu h ;út các nhà đ ;ầu tư nước
ngoài đến với Hải Dương đ ;ể giúp họ giảm ; được chi phí đ ;ào tạo nguồn nhân lực
và tạo điều kiện cho họ ho ;à nhập với môi trường mới tốt hơn.
Khó khăn
*Nuớc ta đang chuyể ;n đổi hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài. Do đó,
không ;ít nhà đầu tư phân vâ ;n cho rằ ;ng, khi Nhà nước ;triển khai luật ;mới sẽ có
vướng mắc, gây tâm lý e n ;gại cho các nhà đầu tư.
* Các doanh ng ;hiệp nước ngoài tiếp tục m ;ong mu ;ốn đầ ;u tư “bám” theo
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
16
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
quốc lộ 5 ;để thuận lợi trong vận tải h ;àng hóa nên việc t ;hu hút đầu tư vào vùng
sâu, vùng xa vẫ ;n khó khăn.
* C ;ạnh tranh ; diễn ra ; gay gắt hơn , cùng với việc gia tăng sức ép
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
chiếm 29%các dự án ODA mà tỉn;h tiếp nhận, trong đó c;ác dự án viện trợ không
hoàn lại là 134 tỷ đồng, vay ưu đãi;167 tỷ đồng. Như vậy việc giải ngân cho các
chương trình dự án còn chậm, chưa đáp ứng với nhu cầu đầu tư của tỉnh.Bên cạnh
đó hiện tỉnh vẫn còn đang thiếu vốn; cho các; trương trì;nh đầu tư dài hạn thì việc
chờ giải ngân của các nhà tài trợthem vào đó là các khoản đến hạn và quá hạn giải
ngân đã tạo nên một lãng phí lớn với nguồn này cụ thể như dự án giao thông với số
vốn 3,4 triệ;u đô có hiệu lực từ t;hang7/2006 bị trì hoãn và dự kiến sẽ bị hủy ; dự án
cải thiện môi trường do ADB tài trợ với số vốn 10.5 triệu đô có hiệu lực năm 2009;
… và m;ột số dự án khác.
Để đạt được nhữn;g thành tựu to lớn thì tỉnh ;Hải Dương đã tận dụng mọi
nguồn lực vốn p;hối hợp chúng ch;o mọ;i nỗ lực của mình. Trong số vốn này ODA
lại chiếm; tỷ trọng ít nhất tuy nhiên vai trò của nó đối ;với sự phát triển linh; tế của
tỉnh là; vô cùng to lớn, thực tế cho ;thấy những đóng góp của nguồn vốn OD;A
trong những năm vừa qua không những tạo ra những tác ;động tích cực trực tiếpmà
còn mang ;lại những bước tiến; đ;áng kể cho tỉnh thông qua nhiều n;hân tố mà
những nhân tố này nhờ có sự góp mặt của ODA mới phát huy hết thế mạnh của
mình
Bảng 1.2: Nguồn vốn ODA trong tổng nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2007-2012
STT Nguồn Vốn Số Vốn(Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
1 Vốn đầu tư của dân và vốn
khác
4690 37
2 Vốn đầu tư FDI 1900 15
3 Vốn ODA 760 6
4 Vốn ngân sách 1015 8
5 Vốn doanh nghiệp nhà nước 1520 12
6 Vốn tín dụng 1270 10
7 Vốn doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
hết các; lợi ích mà d;ự án OD;A ma;ng lại là các d;ự án mang tính xã hội thành các
chỉ ;tiêu ;kin;h tế cụ thể nhằm thuyết phục các nhà tài trợ viện trợ không hoàn lại.
Nguồn vốn ODA mà tỉnh tiếp nhận chủ yếu; là nguồn vốn vay chiếm 96.5 %
nguồn vốn ODA. Điều này đòi hỏi cá;c dự án khi ;đi vào vận hành, quản lý theo dõi
phải thật hiệu quả nếu không sẽ tạo ra gánh nặng trả nợ mai này
1.2.2. Cơ cấu nguồn vốn ODA theo nhà tài trợ
Nhìn chung các; dự án ODA thực hiện tại t;ỉnh Hải Dươn;g đều là n;hững dự
án có tính thiết th;ực và mang lạ;i nh;iều lợi ích ;cho tỉnh. Trong đó dự án về cơ sở
hạ tần;g, giáo dục và; vệ sinh là c;ó nhiều nhà tà;i trợ nhất. Các; quốc gia tà;i trợ
chính cho ;;các dự án này chủ yếu là: Nhật, B;ỉ, Mỹ, Hà Lan, Hàn ;Quốc, R;iêng
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
20
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
d;ự án về bảo vệ môi trường c;ó Hà La;n và một số tổ chức ;quốc tế n;hư: ADB,
WB, Nhật, Đối v;ới n;hững dự án; về giáo dục; và y tế ;thì Nhật ;Bản v;à Hàn
Quốc là 2 quốc gia; chủ ;yếu; tài ;trợ vốn; ODA nhiều nhất cho tỉnh Hải Dương.
Bảng 1.4: Các nhà tài trợ nguồn vốn ODA cho tỉnh Hải Dương giai đoạn 2007-2012
ĐVT: Triệu đô
ST
T
Nhà tài trợ Tổng vay Vay Viện trợ Đối ứng
1 Nhật 241.5 110.5 6.5 124.5
2 Đức&ADB 51.0 47.4 3.6
3 WB 47.2 36.2 0.98 10.0
4 ADB 38.4 33.8 0.4 4.2
5 Pháp 3.6 2.1 1.2 0.3
6 EU 3.0 2.0 1.0
7 Bỉ 2.7 0.2 1.3 1.2
8 Ý 2.6 2.6
9 Hà Lan 2.4 0.2 1.2 1.0
nghiệp Đại An, Khu công nghiệp P;húc Điền, Khu công nghiệp Sao Đỏ,… Các khu
công ;nghi;ệp phát triển đồng nghĩa với việc các vấn đề môi trường cần ;được quan
tâm để có ;thể đảm bảo vấn đề môi trường và sức khỏe ;cho người dân.
Tỉnh H;ải Dương với tình trạng cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn như hiện nay,
đường phố giao thông vẫn chưa được đầu tư đúng mức với nhu cầu của tỉnh là một
bước cản lớn đối với việc thu hút; nguồn vồn đầu tư nước ngoài khác, một trong số
đó là nguồn v;ốn đầu tư trực tiếp nước n;goài FDI. Nhờ vậy, khi có nguồn vốn
ODA, các cơ sở hạ tầng sẽ đư;ợc cải; thiện;, tao m;ột bước đà quan trong đối với
việc thu hút các nguồn vốn đầu tư nói riêng và phát triển kinh tế nói riêng.
Bảng 1.5: Nguồn vốn tiếp nhận và sử dụng theo các lĩnh vực tại tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2007-2012
Đơn vị: Triệu đô
STT Các lĩnh vực Số vốn sử dụng Tỷ trọng(%)
1 Hạ tầng 76 49.4
2 Môi trường 62 40.3
3 Y tế 5 3.3
4 Giáo dục 3 2.0
5 Quản lý 6 3.9
6 Nông nghiệp 2 1.3
Biểu đồ 1.3: Tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA theo lĩnh vực tại
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2007-2012
Đvt: triệu đô
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
22
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
( nguồn số liệu sở kế hoạch và đầu tư Hải Dương)
Với định hướng sử dụng đúng nguồn vốn ODA theo q;uy hoạch chung của
tỉnhsẽ giúp Hải Dương cải thi;ện cơ sở; hạ tầng và nâng cao mức số;ng của người
dân. Tu;y nhiên cần có qua;n tâm đến vấn đề q;uản lý và có mứ;c đầu tư thỏa đáng
tỉnh thông q;ua sở kế; hoạch và đ;ầu tư tổng hợp trình b;ày trước UBND tỉnh và nhà
tài trợ
Bước 5: Đánh giá dự án
Phòng kinh tế ;đối ngoại sẽ tiến ;hành thẩm địn;h, đánh gi;á lại dự án ;và tiến
hành báo cáo cho UBND tỉnh và nhà tài trợ
Sơ đồ 1.1: Quản lý dự án ODA tại sở kế hoạch đầu tư Hải Dương
Với quy trình như vậy, phò;ng kinh t;ế đối ngoại đã thực hiện hầu như xuyên
suốt toàn bộ quá trình; từ thu hút,; tiếp nhận, sử dụng, q;uản lý chương trình dự án
ODA cụ thể:
SV: Hoàng Quỳnh Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 51E
24
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Trần Thị Mai Hương
• Xác địn;h những yêu cầu của nhà tài trợ trong quá; tr;ình thu hút và gửi
những yêu cầu này cho đơn vị liên ;quan, có nhu cầu để trên cơ sở đó các đơn vị lập
dự án việc này đảm bảo dự án c;ủa đơn vị ;phù hợp với yêu cầu của nhà tài trợ.
• Dự án sau khi được ;phê; duyệt sẽ chuyển giao cho BQLDA thực hiện và
báo cáo định kỳ với phòng ;kinh tế đối ngoại.
• Đánh giá lại các b;áo cảo của BQLDA thông qua các báo cáo định kỳ để
cáo cáo lại cho UBND tỉnh và n;hà tài trợ.
Quy trình này về cơ bản là ;đáp ứng đ;ầy đủ nhu cầ;u của tỉnh, tu;y nhiên
trên thực; tế việc thực hiện chỉ toà;n bám theo quy trình mà t;hiếu đi khâu giám sát
làm ản;h hưởng đến cái nhìn của n;hà tài trợ giữa lý thuyết và t;hực tế.
1.3. Đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA tại Hải Dương
1.3.1. Kết quả đạt được
a. Phát triển cơ sở hạ tầng
Trong giai đoạn 200;7-2012 nguồn vốn ODA cùng với một số nguồn vốn đã
mang lại cho Hải D;ương một diện mạo mới về cơ sở hạ tầng:Về xây dựng hệ thống
thủy lợi phục vụ nông nghiệp;, thủy sản: Tổng vốn đầu tư thực hiện là 552,3 tỷ
đồng, bằng 66,5% kế hoạch ;trong đó nông nghiệp: 12,9 tỷ đồng; lâm nghiệp: 6,6 tỷ
đồng; thủy lợi: 532,8 tỷ đồ;ng (đê điều: 109,9 tỷ đồng và trạm bơm, kênh mương: