Luận văn hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục HQĐT để nhập khẩu lốp xe từ mỹ tại công ty cổ phần vận tải thương mại và xây dựng xuân thiệu - Pdf 30

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nền kinh tế xã hội Việt Nam ngày càng phát triển, đặc biệt là từ khi Việt
Nam tham gia vào Tổ chức thương mại Thế giới – WTO năm 2007. Sự kiện này
đã tạo điều kiện giúp cho hoạt động giao thương buôn bán của Việt Nam tới các
nước trong khu vực và trên thế giới phát triển mạnh mẽ hơn, hoạt động xuất
nhập khẩu tại Việt Nam cũng tăng mạnh. Để có thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ
hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi các thủ tục hành chính trong thông quan XNK
cũng phải nhanh hơn và tiện lợi hơn. Bắt nguồn từ yêu cầu này ngành HQ đã
thực hiện triển khai mô hình thông quan hàng hóa theo hình thức Hải quan điện
tử nhằm đổi mới và cải cách công tác thông quan phù hợp với mục tiêu hiện đại
hóa toàn ngành. Thực hiện thủ tục Hải quan điện tử là một trong những nội dung
quan trọng trong chiến lược cải cách và hiện đại hoá của Ngành Hải quan Việt
Nam. Tham gia HQĐT giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực, thông qua
hàng hóa nhanh chóng, giảm bớt thủ tục giấy tờ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận,
tăng uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý.
HQĐT bắt đầu được Tổng cục Hải quan thí điểm thực hiện tại 2 đơn vị
HQ TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng từ năm 2005, với 3/10 quy trình( loại hình
hàng hóa) được thực hiện gồm: Hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua
bán; hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng
xuất khẩu; hàng chuyển cửa khẩu và quy trình kiểm tra sau thông quan.
Việc thay đổi quy trình từ thủ tục hành chính HQ thủ công sang HQĐT
làm thay đổi rõ rệt cách thức giao tiếp giữa doanh nghiệp với HQ. Trong quá
trình nghiên cứu và thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải Thương mại và Xây
dựng Xuân Thiệu nhận thấy hoạt động chủ yếu của Công ty là nhập khẩu lốp xe
từ thị trường nước ngoài. Do đó hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một phần rất
quan trọng quyết định đến toàn bộ hoạt động của Công ty và được diễn ra
thường xuyên, liên tục. Bên cạnh đó, HQĐT mới được triển khai và đang trong
giai đoạn thí điểm nên về phía doanh nghiệp khi thực hiện khai báo HQ theo
hình thức này không tránh khỏi những sai sót. Việc hoàn thiện quy trình khai
báo HQĐT trong Công ty Xuân Thiệu cho phù hợp với quy chế của HQ là một

nguồn mang tính chính xác cao.
- Quy trình thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng
mua bán tại Công ty Cổ phần Vận tải Thương mại và Xây dựng Xuân Thiệu.
1.3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Luận văn chú trọng vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động
HQĐT và quy trình thực hiện khai báo HQĐT tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục HQĐT hàng hóa nhập
khẩu theo hợp đồng mua bán tại doanh nghiệp, cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quy trình HQĐT tại doanh nghiệp, các
cơ sở pháp lý của thủ tục HQĐT
- Tìm hiểu thực trạng công tác thực hiện thủ tục HQĐT tại công ty Xuân Thiệu.
- Tìm ra những ưu điểm và hạn chế trong khi thực hiện và những vấn đề khó
khăn còn tồn tại của Công ty.
- Để xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục HQĐT tại Công ty.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.4.1. Về mặt không gian:
Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vận tải Thương mại và Xây dựng
Xuân Thiệu, trụ sở chính tại Hà Nội. Nghiên cứu quy trình HQĐT mà Công ty
thực hiện tại Chi cục Hải quan Điện tử Hải Phòng, Chi cục Hải quan Hà Nội.
1.4.2. Về mặt thời gian
Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục HQĐT hàng hóa
nhập khẩu tại Công ty Xuân Thiệu trong 2 năm: Từ 8/2009 – 04/2011.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc thực hiện, ban hành và
các quy chế liên quan đến việc thực hiện, ban hành và các quy chế có liên quan
đến HQĐT: Các quyết định, Quy trình do Bộ Tài Chính và Tổng cục Hải Quan
ban hành về việc triển khai thí điểm cũng như hướng dẫn chi tiết cho doanh
nghiệp khi áp dụng quy trình khai báo HQĐT.
- Quy trình thủ tục HQĐT nhập khẩu lốp xe từ Mỹ theo hợp đồng mua bán tại
công ty Cổ phần Vận tải Thương mại và Xây dựng Xuân Thiệu.

- Thông quan hàng hoá: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đã hoàn
thành các thủ tục hải quan cần thiết được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành
các thủ tục hải quan và chuyển sang một chế độ quản lý hải quan khác
2.1.2. Hồ sơ Hải quan điện tử
- Hồ sơ HQĐT bao gồm tờ khai HQĐT và các chứng từ theo quy định phải đi
kèm tờ khai, có thể ở dạng điện tử hoặc ở dạng văn bản giấy.
- Chứng từ HQĐT:
+ Chứng từ HQĐT có giá trị để làm thủ tục HQĐT như chính chứng từ đó
thể hiện ở dạng văn bản giấy.
+ Chứng từ HQĐT có thể được chuyển đổi từ chứng từ ở dạng văn bản giấy
nếu đảm bảo các điều kiện sau: phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy,
có xác nhận trên chứng từ giấy “ Đã chuyển đổi sang dạng điện tử” theo Mẫu số
11 Phụ lục XIV Quy định 52/2007/QĐ-BTC về việc đã được chuyển đổi từ
chứng từ giấy sang chứng từ điện tử, có chữ ký và họ tên của người khải HQ.
Trong trường hợp người khai HQ là pháp nhân thì người đại diện cho pháp nhân
theo quy định của pháp luật ký trên chứng từ giấy đã được chuyển đổi sang
chứng từ điện tử.
+ Khuôn dạng của chứng từ HQĐT, các danh mục dữ liệu chuẩn sử dụng trên
chứng từ HQĐT và các biểu mẫu khác thuộc quy định này được công bố tại trang
thông tin điện tử của Tổng cục Hải Quan theo địa chỉ: http://www.customs.gov.vn.
- Trên cơ sở quản lý rủi ro, các chứng từ theo quy định phải đi kèm tờ khai
HQĐT có thể không phải nộp, phải xuất trình hoặc phải nộp cho cơ quan HQ.
2.1.3. Người khai HQĐT
Người khai HQĐT bao gồm:
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ( gồm cả thương nhân nước ngoài không
hiện diện tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu,
quyền nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật)
- Người được chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy quyền theo quy định của
Luật doanh nghiệp.
- Tổ chức được chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy quyền.

HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP.
Thông thường quy trình thực hiện thủ tục HQĐT của một doanh nghiệp
thường theo quy trình gồm 5 bước như sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ các bước thực hiện quy trình thủ tục HQĐT của Doanh nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Hải quan điện tử
Cán bộ thực hiện nghiệp vụ thu thập giấy tờ cần thiết để chuẩn bị cho việc
làm thủ tục thông quan HQĐT như: Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng; Hóa đơn thương mại; Tờ khai trị giá
hàng nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
vận tải đơn. Ngoài ra có thể bổ sung thêm các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa ( điện tử hoặc thông thường); Thông báo ân hạn thuế đối với doanh
nghiệp; Bảo lãnh thuế của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng đối với doanh
nghiệp; Bản kê chi tiết hàng hóa; Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng; Đơn đề
nghị chuyển cửa khẩu. Những giấy tờ này nhằm cung cấp thông tin cho việc
khai báo tờ khai hàng hóa nhập khẩu qua mạng và là những giấy tờ cần thiết khi
HQ yêu cầu xuất trình để đối chứng với những thông tin đã khai và kiểm tra tính
hợp lệ của việc thông quan.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ HQĐT
Bước 2: Khai báo và nộp hồ sơ HQ
Bước 3: Doanh nghiệp phối hợp thực hiện với Hải Quan
Bước 4: Chấp hành các nghĩa vụ về thuế và nộp lệ phí
Bước 5: Nhận hàng, xử lý thông tin sau thông quan và
thực hiện nghĩa vụ sau thông quan theo yêu cầu của HQ
Cán bộ thực hiện nghiệp vụ có nhiệm vụ đối chiếu và kiểm tra các sai sót
trong giấy tờ để hoàn thiện hồ sơ chuyển tiếp sang bước 2 của quy trình. Nếu có
phát hiện sai sót thì cán bộ cần nhanh chóng bổ sung, sửa chữa hoặc có phương
án giải quyết để chuyển tiếp sang bước 2 của quy trình.
Bước 2: Khai báo và nộp hồ sơ Hải quan.

nhiệm khai báo bổ sung các thông tin cần thiết để xác định trị giá tính thuế cho
lô hàng nhập khẩu và tự tính lại số thuế phải nộp. Sau khi nộp đủ thuế vào ngân
sách nhà nước, nhận lại khoản đảm bảo từ HQ bằng cách hoàn tiền hoặc hoàn số
tiền đặt cọc thừa.
Kết thúc kiểm tra, doanh nghiệp nhận kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ giá,
thuế của HQ. Nếu kết quả kiểm tra đồng ý cho thông quan, tiến đến bước tiếp
theo. Nếu kết quả kiểm tra không đồng ý cho thông quan, trong khi doanh
nghiệp không đồng ý với kết quả này, thì tiến hành khởi kiện như một vụ kiện
kinh tế. Nếu Doanh nghiệp cũng đồng ý với quyết định trên thì tiến hành kiểm
tra, rà soát một lần nữa hồ sơ chi tiết, giá thuế, điều chỉnh cho phù hợp và đề
nghị cơ quan HQ xem xét lại sau khi đã sửa đổi, bổ sung.
- Hồ sơ của Doanh nghiệp được phân luồng đỏ: Doanh nghiệp phải mang thêm
hồ sơ giấy thuộc hồ sơ HQ trước khi thông quan hàng hóa đến Chi cục HQĐT
để kiểm tra, HQĐT và HQ cửa khẩu kiểm tra thực tế. Thực hiện yêu cầu của HQ
về kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá thuế. Bên cạnh đó cần xuất trình hàng hóa để HQ
kiểm tra và phải có mặt khi HQ lấy mẫu. Sau khi nhận kết quả giám định hàng
hóa của HQ, nếu đồng ý thì ký xác nhận và chuyển sang bước tiếp theo. Nếu
không đồng ý với kết quả giám định của HQ: Doanh nghiệp tiến hành giám định
tại nơi có khả năng giám định hàng hóa. Tuy nhiên, kết quả này chỉ mang tính
chất tham khảo nếu HQ không chấp nhận. Kết quả cuối cùng doanh nghiệp buộc
phải chấp nhận dù có đồng ý hay không chính là kết quả kiểm tra của cơ quan
phân tích phân loại.
Bước 4: Chấp hành các nghĩa vụ về thuế và nộp lệ phí
Thực hiện nghĩa vụ về thuế: Doanh nghiệp thực hiện những quyết định về
thuế từ phía cơ quan HQ. Khi nhận quyết định về số thuế phải nộp từ HQ,
Doanh nghiệp nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước hoặc nộp
thuế đó cho Hải quan, sau đó HQ có trách nhiệm nộp số tiền đã thu được vào
kho bạc Nhà nước. Với doanh nghiệp được ân hạn thuế thì thời gian nộp thuế
phụ thuộc vào nội dung ân hạn. Với doanh nghiệp không thuộc diện được hưởng
ân hạn thuế thì phải nộp thuế ngay trước khi thông quan hàng hóa. Sau khi hoàn

+ Thu thập các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện thủ tục HQĐT
trong cộng đồng doanh nghiệp và đánh giá về quy trình này tại các trang web:
www.custorms.gov.vn, www.haiquan.hochiminhcity.gov.vn, www.tth q.edu.vn,
vneconomy.vn, dddn.com.vn…
+ Quyết định của Nhà nước về việc triển khai thủ tục HQĐT, các tạp chí
chuyên ngành, ấn phẩm của ngành HQ, các hệ thống luận văn
3.1.1.2. Dữ liệu sơ cấp:
Thu thập bằng phương pháp điều tra phỏng vấn.
a. Phương pháp điều tra: Cách thức tiến hành:
- Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra: Nội dung phiếu là điều tra về quy trình thực
hiện thủ tục HQĐT của Công ty. Mẫu phiếu điều tra trong phần Phụ lục 3.3
- Bước 2: Phát phiếu: Phát 10 phiếu. Đối tượng là các cán bộ KDXNK có kinh
nghiệm trên 3 năm, trực tiếp tham gia quy trình thủ tục HQĐT của Công ty,
danh sách đối tượng điều tra trong phần Phụ lục 3.1. Thời gian tiến hành: Từ
ngày 14/04/2011 đến hết ngày 16/04/2011. Địa điểm tiến hành điều tra: Công ty
Cổ phận Vận tải Thương mại và Xây dựng Xuân Thiệu.
- Bước 3: Thu thập phiếu: Số phiếu điều tra thu về đạt yêu cầu là 10 và các
phiếu đều được nhận lại đúng thời gian kết thúc điều tra là ngày 16/4/2011.
b. Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn những người có chuyên môn và kinh nghiệm trên 3 năm trong
công tác làm thủ tục HQ tại công ty, trực tiếp thực hiện thủ tục HQĐT từ khi
mới áp dụng. Danh sách phỏng vấn trong phần Phụ lục 3.2. Bảng câu hỏi phỏng
vấn: Phụ lục 3.4.
Nội dung phỏng vấn:
- Công tác áp dụng quy trình và việc thực hiện thủ tục HQĐT tại Công ty: Hồ sơ
HQĐT, xác định trị giá tính thuế từng lô hàng, tình hình nghĩa vụ nộp thuế và lệ
phí, công tác sau thông quan.
- Quản trị quy trình HQ nhập khẩu thương mại theo hình thức HQĐT, quản trị
nguồn nhân lực phục vụ công tác thông quan qua HQĐT
- Kế hoạch nhập khẩu và vai trò của việc thực hiện quy trình HQĐT đối với

- Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Sơ đồ tổ chức bộ máy
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 50 người
- Số nhân lực có trình độ Đại học trở lên: 12 người
- Số người tốt nghiệp từ Đại Học Thương Mại: 2 người.
Sơ đồ 3.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
- Quy mô vốn kinh doanh
- Vốn điều lệ của Công ty: 5.000.000.000 VND
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Nhập khẩu hàng hóa
+ Thị trường nhập khẩu: Mỹ, Thái Lan, Úc, Nhật Bản
+ Mặt hàng nhập khẩu: Lốp xe
- Phân phối, bán buôn các sản phẩm lốp xe của các hãng nổi tiếng như : Hunter,
Kumho, DRC, SRC, Casumina,Yokohama, Michelin, Bridgestone, Dunlop
3.2.1.2. Tổng quan tình hình tổ chức thực hiện thủ tục HQĐT tại Công ty:
Trong thời gian áp dụng quy trình thủ tục HQ hàng hóa nhập khẩu theo
hình thức HQĐT từ 7/2009 đến nay, quá trình thực hiện thủ tục HQĐT được
công ty thực hiện đúng trình tự theo quy định và các văn bản hướng dẫn của
Nhà nước. Công ty Xuân Thiệu đã có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động
thông quan hàng hóa nhập khẩu theo phương thức cũ và khi nhà nước ban hành
quy trình thông quan HQĐT, công ty đã nhanh chóng ứng dụng và đổi mới
phương thức thông quan hàng hóa của mình cho phù hợp với những đổi mới của
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Kế
Toán
Phòng
Hành

quy trình.
Trình tự các công việc trong bước này như sau:
- Tập hợp các chứng từ cần thiết.
- Sửa chữa sai sót trong chứng từ nếu phát hiện sai sót.
- Bổ sung chứng từ cần thiết nếu thiếu.
Bước 2: Khai báo và nộp hồ sơ Hải Quan.
Cán bộ khai báo các thông tin cần thiết trên phần mềm khai báo HQĐT
dựa trên các thông tin thu thập được trong bước 1.
Tờ khai sẽ được hệ thống phần mềm khai báo HQĐT tại Công ty gửi đến
cơ quan HQĐT theo đường truyền tín hiệu.
Trong bước khai báo và nộp hồ sơ HQ, cán bộ thực hiện tuần tự các công
việc sau:
- Xác định tên hàng và phân loại hàng hóa.
- Xác định thuế nhập khẩu cho lô hàng.
- Tập hợp thông tin trong hợp đồng và các giấy tờ liên quan.
- Nhập các thông tin theo yêu cầu của tờ khai. Mẫu tờ khai HQĐT tại Phụ lục
3.5
- Gửi tờ khai cho cơ quan HQ qua phần mềm khai báo HQĐT.
Bước 3: Công ty phối hợp thực hiện với HQ để thông quan hàng hóa.
Công ty nhận quyết định hình thức và mức độ kiểm tra lô hàng từ HQ và
thực hiện các yêu cầu từ phía HQ ứng theo các mức phân luồng hồ sơ xanh,
vàng, đỏ. Với từng mức phân luồng, cán bộ KD XNK có thể thực hiện các công
việc sau:
- Xuất trình tờ khai điện tử và tiếp tục bước 4.
- Bổ sung chứng từ thiếu, nộp các chứng từ mà HQ yêu cầu kiểm tra (Tức là
thực hiện lại bước 1), phối hợp với HQ trong công tác tham vấn giá và chuyển
tiếp sang bước 4.
Có thể phân loại các nghiệp vụ trong bước này như sau:
- Nghiệp vụ phối hợp với HQ kiểm hóa hàng hóa
- Nghiệp vụ phối hợp với HQ khi tham vấn giá.

cao hiệu quả hoạt động của việc thông quan hàng hóa. Nhân tố này cũng tác
động đến hoạt động nhập khẩu của Công ty và đòi hỏi Công ty phải thích ứng
một cách nhanh nhạy và kịp thời đối với sự thay đổi trong hoạt động thông quan
hàng hóa nhập khẩu.
b. Nhân tố chính sách pháp luật của Nhà nước và quốc tế.
Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay ngày càng tạo điều kiện ưu đãi cho
các hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của
Công ty Xuân Thiệu nói riêng. Việc Việt Nam gia nhập WTO là một trong
những yếu tố
quan trọng làm thay đổi phần lớn các quy định của Chính phủ trong hoạt động
KD XNK cũng như quy định chung về giảm thuế XNK hàng hóa. Đồng thời,
cũng đòi hỏi hệ thống khai báo HQ nói riêng và hệ thống hành chính hiện hành
tại Việt Nam nói chung cũng phải được hiện đại hóa theo những tiêu chuẩn nhất
định. Nhà nước đã ban hành nhiều Quyết định, Nghị định và Thông tư về việc
triển khai HQĐT. Đáng chú ý là thông tư số 222/2009/TT-BTC hướng dẫn mở
rộng thí điểm thủ tục HQĐT thay thế quyết định 52/2007/QĐ- BTC. Thông tư là
cơ sở pháp lý cho việc triển khai mở rộng thủ tục HQĐT, vừa có tính ổn định và
kế thừa những kết quả thực hiện theo Quyết định 52/2007/QĐ-BTC vừa được bổ
sung thêm nhiều quy định mới phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay. Hoạt
động khai báo HQĐT tại Công ty chịu sự điều chỉnh của các thông tư và nghị
định từ phía nhà nước, do đó, đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
HQĐT tại Công ty.
c. Nhân tố khoa học công nghệ:
Xét dưới góc độ nghiên cứu đề tài, khoa học công nghệ là nền tảng cho
việc áp dụng HQĐT tại Công ty. Ngay những ngày đầu thí điểm thực hiện
HQĐT, các phần mềm thích hợp đã được các doanh nghiệp tin học và công nghệ
triển khai để phù hợp với phương thức mới. Ngày 21/8/2007, tổng cục HQ đã
ban hành Quyết định số 1447/TCHQ/QĐ, các Công ty Cổ phần công nghệ phần
mềm Đà Nẵng – SOFTECH đã đăng ký xây dựng phần mềm khai báo HQ
SOFTECH-ESC, Công ty TNHH TM DV CNTT G.O.L đã đăng ký xây dựng

ty đi tập huấn các khóa học về HQĐT do Chi cục HQ hướng dẫn. Công ty cũng
không ngừng nâng cao cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên cả về vật
chất và tinh thần, tạo cho nhân viên trong Công ty tinh thần làm việc thoải mái
và có điều kiện phát huy năng lực của mình. Đây là yếu tố tạo điều kiện thuận
lợi khi áp dụng những quy trình mới, đặc biệt đối với quy trình khai báo HQĐT.
Trình độ quản lý của Công ty ngày càng được nâng cao. Qua các năm, số nhân
lực có trình độ đại học và trên đại học của Công ty không ngừng tăng lên. Đội
ngũ nhà quản lý cũng không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ của mình.
Chính quyết định của các nhà quản lý trong việc áp dụng HQĐT trong hoạt
động kinh doanh nhập khẩu của Công ty đã giúp nâng cao hiệu quả của phòng
Kinh doanh Nhập khẩu và là yếu tố giúp Công ty hiện đại hóa hơn.
3.3. TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA , TÌM HIỂU VỀ QUY
TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HQĐT TẠI CÔNG TY.
3.3.1. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp thu thập được từ nguồn dữ liệu bên trong Công ty và
nguồn tài liệu tham khảo từ bên ngoài sau khi phân tích có kết quả như sau:
- Lỗi trong hệ thống HQĐT của Hải quan: Trong quá trình thao tác nghiệp vụ
trên hệ thống HQĐT của Tổng Cục Hải quan, những lỗi thường gặp phải đó là:
+ Thứ nhất: Trong sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ HQ, theo quy định tại
mục V- quy trình thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng
mua bán quy định: “ Trường hợp Chi cục trưởng đồng ý cho sửa đổi, bổ sung
mà người khai HQ in tờ khai HQĐT bổ sung, công chức thực hiện phải xác nhận
vào tờ khai HQĐT bổ sung, đồng thời ghi ô ghi chép khác tại tờ khai điện tử in
nội dung “ Có tờ khai HQĐT bổ sung đính kèm, số điều chỉnh…” ký tên, đóng
dấu số hiệu công chức vào cuối nội dung xác nhận” . Tuy nhiên, trên thực tế, sau
khi khai báo hoặc sau khi có kết quả phân luồng, doanh nghiệp in tờ khai và
phát hiện có sai sót, nên gửi thông tin sửa chữa tờ khai. Trên thực tế có nhiều
trường hợp doanh nghiệp sửa chữa tờ khai nhiều lần. Toàn bộ thông tin sửa
chữa, bổ sung tờ khai đều được ghi nhận lại trên hệ thống. Nếu quy định doanh
nghiệp phải in tờ khai sửa chữa, bổ sung mỗi lần có sửa chữa và công chức HQ

Thiệu.
Đơn vị: Giờ
Như vậy, thời gian thông quan HQĐT nhanh hơn thời gian khai thông
quan truyền thống. HQĐT giúp giảm thời gian cho Công ty khi thông quan do
khi Công ty đến nộp hồ sơ chính thức, các dữ liệu đã có sẵn trong hệ thống máy
móc của cơ quan HQ, chính sách mặt hàng và chính sách thuế áp dụng cho lô
hàng đó hầu như đã được định trước, doanh nghiệp không mất thời gian chờ đợi,
giảm thời gian cả ở khâu đăng ký và thanh khoản.
- Nguồn nhân lực: Trong số17 nhân viên làm việc tại phòng Kinh doanh của
Công ty, có 9 nhân viên tham gia trực tiếp thực hiện các thao tác khai báo
HQĐT. Trong đó, số nhân viên đã được đào tạo nghiệp vụ thông quan theo hình
thức HQĐT chiếm 23% tổng số nhân viên Kinh doanh nhập khẩu.
Số tờ khai trung bình thực hiện thông quan theo hình thức HQĐT của 1
cán bộ (trong số 9 cán bộ thực hiện hoạt động HQĐT) là 2,173 tờ khai/tháng
(trung bình năm 2010 và 4 tháng đầu năm 2011). Tính theo khối lượng hợp đồng
tương ứng với số tờ khai nhập khẩu thì khối lượng công việc phòng kinh doanh
nhập khẩu phụ trách là tương đối lớn( vừa phụ trách mảng kinh doanh, vừa phụ
trách mảng nhập khẩu của Công ty) thì đòi hỏi tăng thêm nguồn nhân lực có kỹ
năng và trình độ hiểu biết về nghiệp vụ thông quan theo hình thức HQĐT. Chỉ
tiêu tỷ lệ số nhân lực cần đạt kỹ năng thực hiện thành thạo thông quan theo hình
thức HQĐT là 100%.
- Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về một số nghiệp vụ thuộc các bước thực
hiện quy trình HQĐT:
+ Kết quả phân tích và thu thập dữ liệu về sự sai sót trong việc khai báo hồ sơ
HQĐT được thể hiện trong biểu sau:
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ hồ sơ sai sót khi khai báo và nộp hồ sơ HQĐT
Như vậy, tỷ lệ lượng tờ khai gặp sai sót kể từ khi áp dụng hình thức thông
quan HQĐT đã giảm dần, tuy nhiên nhìn vào biểu đồ, ta thấy tỷ lệ tờ khai sai sót
thông tin trên tờ khai HQĐT của Công ty bốn tháng đầu năm 2011 vẫn ở mức
khá nhiều là 9%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status