Khóa luận tốt nghiệp_Xây dựng hệ thống bài tập chương nhóm oxi trong chương trình hóa học lớp 10 – Nâng cao - Pdf 30


Để hoàn thành được đề tài này, bên cạnh sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, em
đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy cô, các em học sinh,
bạn bè và gia đình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô và các bạn - những người đã
tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian vừa qua, đặc biệt:
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Lê Trọng Hải - Người đã hết lòng
hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành cuốn khóa luận này.
Cảm ơn toàn thể quý thầy cô trong bộ môn Hóa trường Đại Học Tây Nguyên đã
quan tâm, tạo mọi điều kiện, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô ở trường THPT Việt Đức và tập
thể lớp 10A
4
và 10A
5
đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực
nghiệm sư phạm ở trường phổ thông.
Do thời gian tương đối hạn hẹp và lần đầu tiên làm quen với công việc nghiên
cứu khoa học đồng thời kiến thức còn giới hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy, em kính mong nhận được sự thông cảm, các ý kiến đóng góp của quý thầy
cô và các bạn.
Đắk Lắk, ngày 18 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện

i




 !"#$%&'

(((lv"%"Bw"b':
(.3x_%"yz9_4B#s'#P"b#89[3xU5W@
(.3x@
(.(%"yz9V
(..4B#s'#P"b#89[3x(
CD.`riKD{|DNJI>(@
CDkl`mlDCDmkno>pqrDl
(@
.N'OB[*'cg'UW_U(W_U.W_U5W_U:W_U=W_(@
.g'B3A+'fB\-+UW_U(W_U5W_U=W(@
.(T'\_+\'*#6'34+_OQg'U(W_U.W_U5W_U:W_U=W.5
..0#_'#g_%&#gU(W_U:W5.
.(N'OB%[34+U(W_U.W_U5W_U:W_U=W_U@W_U^W55
.(lb_"v"_[3x'0#!)+aX7["?_BX7#s'XtX0#U(W_U.W_U5W_
U:W_U=W55
.((>\-+#89%"yz9_[3x%"b'_[3x'"b'U(W_U.W_U:W:^
.(.b''0#!)+aX7["?_"b'Q9vA_Q9vA_72U(W_U.W_U5W_U:W_U=W_U@W_U^W=.
.(5N'"0yt!)+#0#%[O'&#s'X*U:W_U=W^(
.(:N'"0}+%~!+!#U5W_U:W_U=W^5
.(=N'"0[,<9%g6ys'B\-+U(W_U5W_U:W_U=W^=
CD5KD•EC>|V.
5)#%*#'d#+67V.
5(>3A+B0B'd#+67V.
5(2'34+'d#+67V.
5((9"%;a+0",!?c'd#+67€V.
5(.~!+'d#+67y3B?7V.
iii
5.g'd#+67y3B?7V.
5567)#89'd#+67V5
5:/g'<\'d#+67V5

Bay hơi

Đặc đ
Electron e
iv
Gam g
Kết tủa

Lít l
Nhiệt độ nóng chảy t
0
nc
Xúc tác xt
ND
N\+5. Mức độ yêu thích môn Hóa học của học sinh THPT 96
N\+5(. Nhận định của học sinh về việc học chương nhóm oxi 97
N\+5 Những khó khăn HS thường gặp khi học phần chương nhóm oxi 97
N\+55. Những dạng bài tập HS thường gặp khó khăn khi làm bài tập về chương
nhóm oxi 98
N\+5:. Nhận định của HS về việc giải bài tập hóa học trong giờ học chính ở trường
THPT 98
N\+5=. Nhận định của HS về việc tăng thêm thời gian học phương pháp giải một số
bài tập về chương nhóm oxi 99
N\+5@. Mức độ tham khảo tài liệu về phương pháp giải các dạng bài tập chương
nhóm oxi 99
N\+5^. Các phương pháp HS đã sử dụng khi làm bài tập có nội dung liên quan đến
chương nhóm oxi 100
N\+5V. Kết quả điểm kiểm tra của học sinh 101
N\+5p. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích kết quả kiểm tra trắc
nghiệm 101

trong đó chương 6 là nhóm oxi mà học sinh đã được làm quen ở các lớp 8, lớp 9.
Do đó, các bài tập liên quan đến chương nhóm oxi ở lớp 10 trong chương trình hóa
học phổ thông rất nhiều. Để giải tốt các bài tập đó đối với học sinh là một điều khó
khăn, đòi hỏi các em phải nắm vững kiến thức và phương pháp giải bài tập cũng
như tư duy học tập thích hợp.
Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về nhóm oxi trong chương trình hoá
học lớp 10 – Nâng cao nhưng rất ít tài liệu đi sâu vào nhóm oxi một cách sâu sắc,
kiến thức và phương pháp giải các bài tập liên quan đến nhóm oxi chỉ ở dạng tổng
quát như: Phương pháp giải các bài tập có liên quan đến nhóm oxi.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên, nhằm giúp học sinh có thể nắm vững
lý thuyết và giải tốt các bài tập một cách chi tiết về nhóm oxi trong chương trình
hóa học lớp 10 – Nâng cao chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Xây dựng hệ
thống bài tập chương nhóm oxi trong chương trình hóa học lớp 10 – Nâng cao”.
()#%*#+,#-
Xây dựng hệ thống bài tập có tính chọn lọc cho học sinh về nhóm oxi để giải
thích những vấn đề thực tiễn và thông qua đề tài góp phần nâng cao chất lượng học
tập môn hóa học cho học sinh lớp 10 và học sinh ôn thi đại học.
./0#'1%2'34++,#-
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học ở trường THPT.
1
- Đối tượng nghiên cứu: Bài tập về chương nhóm oxi lớp 10 - Nâng cao.
567)#89%&'
- Xây dựng cơ sở lý luận về bài tập hóa học.
- Hệ thống hóa kiến thức về chương nhóm oxi trong chương trình hóa học lớp 10
– Nâng cao.
- Xây dựng hệ thống các bài tập hóa học có liên quan đến chương nhóm oxi trong
chương trình hóa học lớp 10 – Nâng cao.
- Phân loại và phương pháp giải các bài tập có liên quan đến chương nhóm oxi
trong chương trình hóa học lớp 10 – Nâng cao.
- Điều tra cơ bản thực trạng sử dụng bài tập chương nhóm oxi ở các trường

- Các loại sách, tư liệu và tài liệu tham khảo.
3
CDEFGHIJKLMJ
N'OBP9$#
/067Q'OBP9$#
Bài tập hóa học là bài ra cho học sinh để vận dụng những kiến thức hóa học đã
học nhằm giải quyết những dạng bài tập đó. Bài tập hóa học còn là một kênh thông
tin truyền thụ kiến thức cho học sinh, con đường lĩnh hội đào sâu kiến thức cho học
sinh. Đặc biệt bài tập hóa học là phương tiện tốt nhất để hệ thống hóa kiến thức và
kích thích khả năng tư duy của học sinh. Theo các nhà lý luận dạy học của Liên Xô
cũ cho rằng: “Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu
hỏi hay đồng thời cả bài toán và cả câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng, học
sinh nắm được một tri thức hay kỹ năng nhất định hoàn thiện chúng”.
Nội dung của bài tập hóa học thông thường bao gồm những kiến thức chính yếu
trong bài giảng. Nó có thể là những bài tập lý thuyết đơn giản, yêu cầu học sinh tái
hiện các kiến thức đã học, cũng có thể là bài toán hóa học, đòi hỏi ở học sinh sự tư
duy, sáng tạo. Giải bài tập hóa học cũng có nghĩa là học sinh đã tự củng cố và trau
dồi kiến thức hóa học của mình.
(0#!)+#89Q'OBP9$#R'3S+B;'T+UVW
Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy
học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và nghiên
cứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành những
kiến thức của chính mình. Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên
như M.A. Đanilôp nhận định: “Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu học sinh
có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lí thuyết và
thực hành”.
(0#!)+'*!)#
- Bài tập hóa học có tác dụng làm cho học sinh hiểu chính xác và biết vận dụng
các khái niệm đã học.
- Bài tập hóa học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động phong phú không làm

Bài tập định tính
có nội dung thực
nghiệm
Bài tập định
lượng
Bài tập định
lượng có nội
dung thực
nghiệm
Nghiên
cứu tài
liệu mới
Hoàn
thiện
kiến
thức kĩ
năng
Kiểm tra
đánh giá
Nghiên
cứu tài
liệu mới
Hoàn
thiện
kiến
thức kĩ
năng
Kiểm
tra
đánh

n
i
i=1
X .n
X = (1)
n


Trong đó: X
i
: Đại lượng đang xét của chất thứ i trong hỗn hợp. n
i
là số mol của
chất thứ i trong hỗn hợp.
Theo tính chất toán học ta luôn có: min (X
i
) <
X
< max (X
i
)
!>3A+B0B'„+q+\7X2[34+
Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất
khác để xác định khối lượng một hỗn hợp hay một chất.
w>3A+B0B%3S+#…"
Nguyên tắc: Thường d•ng để giải các bài toán trộn lẫn các chất với nhau tạo hỗn
hợp cuối c•ng là đồng thể.
Sơ đồ tổng quát của phương pháp đường chéo như sau:
D
1

2
là khối lượng, thể tích
z>3A+B0B%}'
Nguyên tắc: Sử dụng đồ thị trong toán học để giải một số hệ phương trình.
Có thể vận dụng phương pháp này trong các trường hợp cụ thể sau:
• Thổi khí CO
2
vào dung dịch chứa hidroxit của kim loại nhóm IIA.
• Rót từ từ dung dịch kiềm đến dư vào dung dịch muối nhôm hoặc muối kẽm
hoặc muối crom (III).
• Rót từ từ dung dịch axit đến dư vào dung dịch muối có chứa anion
2-
2
AlO
hoặc
2-
2
ZnO
hoặc
2-
2
CrO
h. Phương pháp biện luận
Nguyên tắc:Có nhiều bài toán hóa học có số phương trình lập được ít hơn số ẩn.
Để giải bài toán này ta phải biện luận, thường biện luận theo:
• Hóa trị hay số oxi hóa.
• Nguyên tử khối hay phân tử khối của chất.
• Quy luật của phản ứng.
• Tính chất của chất.
• Theo khối lượng chất.

Trong những năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có những cải cách lớn
trong toàn ngành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc dạy và học ở trường
phổ thông nói riêng; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện về đức, trí, thể,
mĩ. Đổi mới giáo dục, đặc biệt là nội dung, cơ cấu sách giáo khoa được thay đổi
một cách hợp lý vừa đảm bảo được chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống
vừa tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy,
kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn. Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương
8
pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự
học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Muốn vậy, trong quá trình dạy học các môn học nói chung và hóa học nói riêng cần
xây dựng hệ thống bài tập một cách hợp lý và đáp ứng được các yêu cầu trên.
 Đối với BTHH chúng ta cần xây dựng theo các xu hướng như sau:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những
thuật toán phức tạp để giải (như hệ nhiều ẩn nhiều phương trình, bất phương trình,
cấp số cộng, cấp số nhân, )
- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc
phi thực tiễn hóa học.
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.
- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy.
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và
giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thực tiễn trong tự nhiên và
cuộc sống.
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, sơ
đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm
- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng.
.(+c,']#bZc!d+6'2+Q'OBP9$#
- HTBT phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học.
- HTBT phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- HTBT phải đảm bảo tính hệ thống, đa dạng.

2
np
4
), trong đó có 2 electron
độc thân:

ns
2
np
4
Khi tham gia phản ứng với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, nguyên tử
của những nguyên tố này có khả năng thu thêm 2 electron để có cấu hình electron
10
bền vững (ns
2
np
6
). Các nguyên tố trong nhóm oxi có tính oxi hoá và có thể tạo nên
những hợp chất, trong đó chúng có số oxi hoá -2.
((EdX0#9+u9"b#0#+c,'2'"+P7
Nguyên tử nguyên tố O không có phân lớp d. Nguyên tử của những nguyên tố
còn lại (S, Se, Te) có phân lớp d còn trống:


ns
2
np
4
nd
0

2
S, H
2
Se, H
2
Te) là những chất khí, có m•i khó chịu và
độc hại. Dung dịch của chúng trong nước có tính axit yếu.
- Hợp chất hiđroxit (H
2
SO
4
, H
2
SeO
4
, H
2
TeO
4
) là những axit.
Oxi
Lưu
huỳnh
Selen Telu
Kí hiệu O S Se Te
Cấu hình electron lớp
ngoài c•ng
2s
2
2p

2
2s
2
2p
4
, lớp ngoài c•ng có hai electron độc
thân. Hai nguyên tử O liên kết cộng hoá trị không cực, tạo thành phân tử O
2
. Công
thức cấu tạo của phân tử oxi có thể viết là: O=O
(((*#s'O'[*'?+'0'd,#89"b
(((*#s'O'[*
Oxi là chất khí không màu, không m•i, nặng hơn không khí (d =
32
29

1,1). Dưới
áp suất khí quyển, oxi hoá lỏng ở nhiệt độ -183
0
C.
Khí oxi tan ít trong nước (100ml nước ở 20
0
C và 1 atm hoà tan được 3,1 ml khí
oxi. độ tan S = 0,0043 gam/100 gam H
2
O).
((((?+'0'd,
12
Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp. Cây xanh là nhà máy
sản xuất cacbohiđrat và oxi từ cacbon đioxit và nước dưới tác dụng của ánh sáng

0
0
0 0 +1 -2
t
2 2
0 0 +2 -2
t
2
4Na + O 2 Na O
2Mg + O 2MgO
→
→
((.(0#!)+aBX7
Nhiều phi kim cháy trong khí oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hoá
trị có cực:

0
0
0
0 0 +5 -2
t
2 2 5
0 0 +4 -2
t
2 2
0 0 +4 -2
t
2 2
4P + 5O 2P O
S + O S O

sống và sản xuất.
((:&#g"b
a. Trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng phản ứng phân huỷ những
hợp chất chứa oxi, kém bền với nhiệt như KMnO
4
, KClO
3
, H
2
O
2
,…
Đun nóng KMnO
4
hoặc KClO
3
với chất xúc tác MnO
2
:
2KMnO
4
‡K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2

b. Trong công nghiệp
• Từ không khí
Không khí sau khi loại bỏ CO
2
, bụi và hơi nước, được hoá lỏng. Chưng cất phân
đoạn không khí lỏng, thu được khí oxi ở -183
0
C. Khí oxi được vận chuyển trong
những bình thép có dung tích 100 lít dưới áp suất 150 amt (xem sơ đồ sản xuất oxi
từ không khí).
Sơ đồ sản xuất oxi từ không khí:

Loại bỏ CO
2
bằng cách cho không khí đi qua dung dịch NaOH.
Loại bỏ hơi nước dưới dạng nước đá ở nhiệt độ - 25
0
C

Hoá lỏng không khí Chưng cất phân đoạn
14
N
2
Ar

O
2

2
(((lv"%"Bw"b'
(((lv"
Oxi (O
2
) và ozon (O
3
) là hai dạng th• hình của nguyên tố oxi
a. Cấu tạo phân tử của ozon
Phân tử ozon có ba nguyên tử oxi liên kết với nhau. Nguyên tử oxi trung tâm tạo
nên một liên kết cho - nhận với một trong hai nguyên tử oxi và hai liên kết cộng hoá
trị với nguyên tử oxi còn lại:
Liên kết cho nhận Liên kết cộng hoá trị

O
O
O
b. Tính chất của ozon
• Tính chất vật lí
Ozon là chất khí, m•i đặc trưng, màu xanh nhạt. Ở nhiệt độ -112
0
C, khí ozon hoá
lỏng có màu xanh đậm. Ozon tan trong nước nhiều hơn oxi gần 16 lần (100 ml nước
ở 0
0
C hoà tan được 49 ml khí ozon).
• Tính chất hoá học
Trên tầng cao của khí quyển, O
3
được tạo thành từ O

15
- O
2
không oxi hoá được ion I

trong dung dịch, nhưng O
3
oxi hoá ion I

thành
I
2
:

-1 0 0 -2 0
2
3 2
2
2K I + O + H O I + 2KOH + O→
c. Ứng dụng của ozon
Không khí chứa một lượng rất nhỏ ozon (dưới 10
-6
% theo thể tích) có tác dụng
làm cho không khí trong lành. Với lượng ozon lớn hơn sẽ gây độc hại cho con
người.
Trong thương mại, người ta d•ng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và
nhiều chất khác.
Trong đời sống, người ta d•ng ozon để khử tr•ng nước ăn, khử m•i, bảo quản
hoa quả. Trong y khoa, ozon được d•ng để chữa sâu răng.
((((%"Bw"b'

2
O
2

→
2
xóc t¸c: MnO
H
2
O + O
2

Phản ứng này được d•ng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Số oxi hoá của nguyên tố oxi trong H
2
O
2
là -1, là số oxi hoá trung gian giữa các
số oxi hoá -2 và 0 của nguyên tố oxi. Vì vậy, H
2
O
2
vừa có tính oxi hoá, vừa có tính
khử:
16
H
2
O
2
có tính oxi hoá khi tác dụng với chất khử. Thí dụ:

2
O
2
(quy ra nguyên
chất).
Những ứng dụng của hiđro peoxit liên quan đến tính oxi hóa của nó:
- 28% d•ng làm chất tẩy trắng bột giấy.
- 20% d•ng chế tạo nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặt.
- 19% d•ng tẩy trắng tơ sơi, lông, len, vải.
- 17% d•ng làm chất bảo vệ môi trường, khai thác mỏ.
- 16% d•ng trong các ngành công nghiệp hóa chất, khử tr•ng hạt giống trong nông
nghiệp, chất bảo quản nước giải khát, trong y khoa d•ng làm chất sát tr•ng (dung
dịch H
2
O
2
3%),…
(.3x_%"yz9_4B#s'#P"b#89[3xU5W
(.3x
(.*#s'O'[*#89[3x
Hai dạng th• hình của lưu huỳnh
Lưu huỳnh có hai dạng th• hình: Lưu huỳnh tà phương S
α
và lưu huỳnh đơn tà
S
β
. Chúng khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí, nhưng tính chất
hóa học giống nhau.
Hai dạng lưu huỳnh S
α

2
3
2Al + 3S Al S →
Lưu huỳnh tác dụng với thủy ngân ở nhiệt độ thường tạo muối thủy ngân(II)
sunfua:

0 0 -2
Hg + S Hg + 2S→
Trong những thí dụ trên, số oxi hóa của các nguyên tố S giảm từ 0 xuống −2. S
thể hiện tính oxi hóa.
b. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim
Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng được với một số phi kim như oxi, clo,
flo:

0 0 4 2
2 2
0 0 6 -1
2 6
S + O SO
S + 3F S F
+ −
+


Trong những phản ứng trên, số oxi hóa của nguyên tố S tăng từ 0 đến +4 hoặc
+6. S thể hiện tính khử.
(..†+!)+#89[3x
Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp:
- 90% lượng lưu huỳnh sản xuất được d•ng để điều chế H
2

2
O
• D•ng H
2
S khử SO
2
:
2H
2
S + SO
2
→ 3S + 2H
2
O
Phương pháp này cho phép thu hồi trên 90% lượng lưu huỳnh có trong các khí
thải độc hại SO
2
và H
2
S.
(.(%"yz9
(.(s'?"BZ't
Phân tử hiđro sunfua (H
2
S) có cấu tạo tương tự phân tử H
2
O. Nguyên tử S có 2
electron độc thân ở phân lớp 3p tạo ra 2 liên kết cộng hóa trị có cực với 2 nguyên tử
H. Trong hợp chất này, nguyên tố S có số oxi hóa −2.
(.((*#s'O'[*

và muối axit như NaHS chứa ion HS

.
b. Tính khử mạnh
19

Trích đoạn Bài tập lớ thuyết [1], [2], [3], [4], [5], [6], Mụ tả, giải thớch hiện tượng, nhận biết [2], [3], [4], [5], [6] Bài toỏn liờn quan đến hiệu suất phản ứng [2], [4], [5], [6]
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status