Ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo trong hai đại học quốc gia - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠ THỊ THU HIỀN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO TRONG HAI ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
MÃ NGÀNH: 62140120

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. TÔ THỊ THU HƯƠNG
2. TS. LÊ VĂN HẢO
Hà Nội – Năm 2015
1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

pháp thực hiện chính sách KĐCLGD trong hai ĐHQG góp phần nâng
2

cao hiệu quả hoạt động KĐCLGD của hai ĐHQG nói riêng và hệ
thống GDĐH của Việt Nam nói chung.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào những vấn đề
mang tính lý luận và thực tiễn về những ảnh hưởng của chính sách
KĐCLGD đến công tác QLĐT trong hai ĐHQG, từ đó đề xuất các giải
pháp đổi mới hoạt động KĐCLGD của hai ĐHQG nói riêng và GDĐH
Việt Nam nói chung.
Nhiệm vụ nghiên cứu: 1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách
KĐCLGD của nhà nước và việc triển khai chính sách tại hai ĐHQG;
làm rõ nội dung liên quan giữa KĐCLGD và công tác QLĐT trong hai
ĐHQG; 2) Nghiên cứu thực trạng hoạt động KĐCLGD của hai
ĐHQG; 3) Xác định những ảnh hưởng của chính sách KĐCLGD đến
công tác QLĐT, làm rõ những hiệu quả của việc áp dụng chính sách
KĐCLGD của mỗi ĐHQG đối với công tác QLĐT; 4) Đề xuất các giải
pháp thực hiện chính sách KĐCLGD để phát huy hiệu quả công tác
QLĐT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của hai ĐHQG nói
riêng và GDĐH Việt Nam nói chung.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của chính sách KĐCLGD
đến công tác QLĐT của hai ĐHQG.
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động KĐCLGD và công tác QLĐT
tại hai ĐHQG.
4. Câu hỏi nghiên cứu
1) Hai ĐHQG đã thực hiện các chính sách KĐCLGD như thế
nào? Công tác QLĐT của hai ĐHQG đã có những thay đổi như thế nào
khi hai ĐHQG thực hiện các chính sách KĐCLGD?

học.
- Luận án sử dụng các dữ liệu định lượng từ các tài liệu, báo cáo
nghiên cứu về KĐCLGD, về quản lý giáo dục đại học của Việt Nam.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu sự ảnh hưởng
của chính sách KĐCLGD của Nhà nước đến công tác QLĐT tại hai
ĐHQG bao gồm: i) quản lý mục tiêu đào tạo; ii) quản lý chương trình
đào tạo; iii) quản lý hoạt động đào tạo; iv) quản lý giảng viên và cán bộ
hỗ trợ; v) quản lý người học; vi) quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị.
- Về phạm vi khảo sát: Khảo sát thu thập ý kiến phản hồi của lãnh
đạo, cán bộ phụ trách đào tạo, cán bộ phụ trách ĐBCL, giảng viên,
người học của các trường đại học thành viên trong hai ĐHQG.
4

- Về phạm vi thời gian: Luận án tập trung xem xét ảnh hưởng của
chính sách KĐCLGD đến công tác QLĐT trong hai ĐHQG trong giai
đoạn từ 2007 – 2014.
8. Những đóng góp mới của luận án
1) Về lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận liên
quan đến chính sách KĐCLGD của Nhà nước và việc áp dụng tại hai
ĐHQG; đã xác định được những yếu tố của chính sách KĐCLGD bao
gồm mục tiêu KĐCLGD, hoạt động tự đánh giá (TĐG) và đánh giá
ngoài (ĐGN) chất lượng CSGD và CTĐT có ảnh hưởng đến công tác
QLĐT trong hai ĐHQG;
- Luận án góp phần hoàn thiện hệ thống khái niệm và nội dung
cơ bản về chính sách KĐCLGD và công tác QLĐT đại học.
2) Về thực tiễn
- Tác giả đã phân tích tổng thể thực trạng hoạt động KĐCLGD ở
Việt Nam và hoạt động KĐCLGD tại hai ĐHQG, những ưu điểm và

của
KĐCLGD

Các nghiên cứu về mô hình và chính sách kiểm định chất lượng
giáo dục trên thế giới và Việt Nam: Lazär Vläsceanu (2006), Unessco
(2010), Nguyễn Đức Chính (2001), Nguyễn Phương Nga (2005), Phạm
Xuân Thanh (2013).
Nghiên cứu về ảnh hưởng, tác động của KĐCLGD: Hiệp hội các
trường đại học, cao đng vùng New England (NEASC) (2005); Yung-
Chi Hou (Angela) (2011); Jon Haakstad (2012); Lee Harvey (2006);
Nguyễn Hải Long (2011); John Brennan và Tarla Shah (2000); Kwame
Dattey và các cộng sự (2014); Nguyễn Phương Nga (2007, 2009).
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý
đào tạo đại học

Nghiên cứu về quản lý đào tạo: Alexander W.Astin (1993);
Hoàng Anh Đức (1995); Hồ Văn Vĩnh (2002); Lê Quang Sơn (2010);
Nguyễn Hữu Châu (2008);
1.1.3.
Các nghiên cứu về đ
ánh giá chất lượng trong đào tạo đại học
Mô hình đánh giá chất lượng theo mô hình logic của Ellen Taylor
- Powell & Ellen Henert (2008), mô hình của Donald Kirkpatrick
(1975), (cập nhật 1998); SEAMEO
1
(1999); Tổ chức ĐBCL của Mạng
lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN- QA) (1998);
Maria Hristova và Iliya Zhelezarov (2006); Nina Backet và Maureen
Brookes (2006).
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cùng tiến hành các hoạt động KĐCLGD với chính sách KĐCL
các CTĐT và các trường ĐH thành viên, tuy nhiên ĐHQG-HCM
không xây dựng hệ thống văn bản riêng về KĐCL để thực hiện các
hoạt động KĐCL nội bộ mà sử dụng các tiêu chuẩn và hướng dẫn của
Bộ GD&ĐT để thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ đối với các
Trường đại học thành viên. Việc KĐCL CTĐT, ĐHQG HCM sử dụng
bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của AUN-QA để thực hiện đánh giá
nội bộ. Ngoài các kế hoạch, chiến lược về đảm bảo và KĐCLGD,
ĐHQG-HCM ban hành duy nhất một văn bản quy định tạm thời về
KĐCL năm 2009. Các chính sách KĐCLGD của ĐHQG-HCM được
thể hiện rõ trong các kế hoạch chiến lược hàng năm.
1.2.4. Hệ thống quản lý đào tạo trong hai ĐHQG
7

Hai ĐHQG có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào
tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ
máy. Hệ thống QLĐT của hai ĐHQG được phân thành hai cấp quản lý
là cấp đại học và cấp trường thành viên. Công tác QLĐT trong hai
ĐHQG có thể nhóm thành các công tác cụ thể sau: Xây dựng, ban
hành văn bản quản lý về đào tạo; Quản lý CTĐT (xây dựng chương
trình; tổ chức thực hiện, đánh giá chất lượng; quản lý hoạt động giảng
dạy và học tập;…); Quản lý hoạt động tuyển sinh, tốt nghiệp.
1.2.5. Mối liên hệ giữa chính sách
KĐCLGD
với công tác
QLĐT

Chính sách KĐCLGD được triển khai thực hiện trong hai ĐHQG
thông qua các hoạt động TĐG và ĐGN trường thành viên và CTĐT.
Công cụ để triển khai các hoạt động KĐCL là các bộ tiêu chuẩn đánh

quy trình nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách, quy trình đảm
bảo tuân thủ các bước của một quy trình nghiên cứu khoa học. Quy
trình tổ chức nghiên cứu được tác giả thực hiện theo 5 bước được mô
tả như Bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1. Quy trình tổ chức nghiên cứu
Bước 1: Xác
định mục
đích, yêu cầu
và vấn đề
nghiên cứu
- Tìm hiểu chính sách KĐCLGD của nhà nước, Bộ
GD&ĐT và hai ĐHQG;
- Xác định mối quan hệ giữa chính sách KĐCLGD với
công tác QLĐT ĐH;
- Tổng quan các nghiên cứu về KĐCLGD và QLĐT ĐH;
- Xin ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục để xác
định mục đích, yêu cầu, nội dung và vấn đề nghiên cứu.
Bước 2: Lựa
chọn phương
pháp nghiên
cứu
- Áp dụng phương pháp đánh giá tác động của chính sách.
- Lựa chọn 02 phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định
lượng và định tính.
Bước 3: Xây
dựng công cụ
nghiên cứu
- Thao tác hóa khái niệm, xác định biến số trong nghiên
cứu;
- Xây dựng phiếu khảo sát và đề cương phỏng vấn trong

2.2. Tổ chức nghiên cứu
2.2.1. Xác định mục đích, yêu cầu
2.2.1.1. Mục đích đánh giá: Đánh giá ảnh hưởng của chính sách
KĐCLGD đến công tác QLĐT trong hai ĐHQG nhằm phân tích hiệu quả
của chính sách KĐCLGD đến các hoạt động QLĐT nhằm tìm ra những
giải pháp cải tiến chất lượng hoạt động KĐCLGD và nâng cao hiệu quả
công tác QLĐT.
2.2.1.2. Yêu cầu đánh giá: Việc đánh giá phải đảm bảo tính toàn
diện; chính xác; lôgic.
2.2.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng cả hai phương pháp nghiên
cứu định lượng và nghiên cứu định tính. Để đánh giá ảnh hưởng của
chính sách KĐCLGD trong hai ĐHQG, tác giả phối hợp 03 phương
pháp tiếp cận sau:
10

(i) Phương pháp thực nghiệm (đối chứng): một chương trình/một
đơn vị đào tạo thực hiện KĐCLGD và một chương trình/đơn vị đào tạo
chưa được KĐCLGD;
(ii) Phương pháp phân tích, so sánh “trước – sau”: Các tác động
của chính sách KĐCLGD đến công tác QLĐT có thể được đánh giá
thông qua việc so sánh ảnh hưởng của một CTĐT hoặc đơn vị đào tạo
trước và sau khi thực hiện chính sách;
(iii) Phương pháp so sánh mục tiêu – kết quả: So sánh các mục
tiêu KĐCLGD liên quan đến công tác QLĐT với kết quả đạt được trên
thực tế trong và sau khi thực hiện chính sách KĐCLGD.
2.2.2.1. Nghiên cứu định lượng
Tác giả xây dựng 03 bộ phiếu khảo sát gồm: Phiếu M1 được thiết
kế để khảo sát 03 đối tượng là giảng viên, cán bộ QLĐT và cán bộ làm
công tác ĐBCL của các trường đại học thuộc hai ĐHQG về mức độ
2.2.5. Chọn mẫu điều tra khảo sát
Luận án khảo sát và phỏng vấn đối tượng là cán bộ QLĐT, cán bộ
ĐBCL và giảng viên của các trường ĐH thành viên của hai ĐHQG.
Mẫu được chọn để khảo sát gồm 06 trường ĐH thành viên của
ĐHQGHN và 06 trường ĐH thành viên của ĐHQG-HCM. Để thu thập
thông tin qua phiếu M1, mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp
chọn mẫu toàn bộ đối với đối tượng là cán bộ QLĐT và cán bộ ĐBCL
tại các trường ĐH thuộc hai ĐHQG, chọn mẫu ngẫu nhiên đối với đối
tượng là giảng viên tại hai ĐHQG, đảm bảo cỡ mẫu đạt trên 30 đối với
giảng viên từ hai ĐHQG. Đối với phiếu M2, tác giả lựa chọn mẫu toàn
thể đối với giảng viên của 07 chương trình đã được KĐCLGD; chọn
mẫu thuận tiện đối với giảng viên của 06 chương trình chưa được
KĐCL.
Biến độc lập:
1. Hoạt động TĐG;
2. Họat động ĐGN;
3. Hoạt động cải tiến
chất lượng.
Biến phụ thuộc:
1. Quản lý mục tiêu đào tạo;
2. Quản lý chương trình đào tạo;
3. Quản lý hoạt động đào tạo (tuyển
sinh; tổ chức đào tạo; tốt nghiệp);
4. Quản lý đội ngũ giảng viên và cán bộ
hỗ trợ;

thông qua phiếu khảo sát M1, M2, M3; Phương pháp phỏng vấn bán
cấu trúc; Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp lấy ý kiến
chuyên gia.
2.2.8. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện các thống kê mô tả và
kiểm định giả thuyết về sự khác biệt giữa hai trung bình của hai biến
độc lập (Paired Samples Test); kiểm định hai mẫu độc lập T-test (ý
kiến phản hồi của giảng viên về công tác QLĐT của chương trình đã
được KĐCL và chương trình chưa được KĐCL); phân tích hồi quy để
tìm sự ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến chính sách KĐCLGD
13

có ảnh hưởng đến công tác QLĐT của hai ĐHQG.
2.2.9. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
Độ tin cậy của thang đo được kiểm tra bằng tính toán Cronbach’s
Alpha trên 03 mẫu phiếu thông qua phần mềm SPSS đều có độ tin cậy
cao trên 0,8.
2.3. Kết luận Chương 2
Chương 2 tác giả trình bày toàn bộ quá trình thiết kế và tổ chức
nghiên cứu của luận án. Trong chương này tác giả đã trình bày toàn
bộ quy trình tổ chức nghiên cứu, xác định mục đích, thao tác khái
niệm, xây dựng các biến số trong nghiên cứu, xây dựng công cụ khảo
sát, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích và xử lý
thông tin, kiểm tra độ tin cậy của thang đo làm cơ sở để thực hiện quá
trình thu thập, phân tích và xử lý các thông tin thu được.
Chương 3. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở
VIỆT NAM VÀ HAI ĐẠI HỌC QUỐC GIA
3.1. Thực trạng triển khai chính sách KĐCL GDĐH ở Việt Nam
3.1.1. Hệ thống tổ chức KĐCLGD ở Việt Nam

Đánh giá theo tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học ASEAN
(AUN): ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP. Hồ Chí Minh đã có 25 chương
trình được AUN đánh giá. Năm 2011, với sự hỗ trợ của dự án DAAD,
ASEAN-QA có 06 chương trình của Việt Nam đã được đánh giá ngoài
theo bộ tiêu chí của AUN, ngoài ra, còn có các chương trình được đánh
giá bởi các tổ chức quốc tế khác.
3.1.4. Xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng
Việc xây dựng VHCL trong trường ĐH đang bắt đầu được chú
trọng dựa trên việc thực hiện hoạt động chính là hoạt động ĐBCL. Một
số công việc đã được các đơn vị chuyên trách khảo thí và ĐBCL chủ
trì tham mưu với lãnh đạo nhà trường triển khai khá hiệu quả như: xây
dựng các hệ thống văn bản hướng dẫn triển khai quy trình ĐBCL trong
nhà trường; TĐG chất lượng CSGD; TĐG CTĐT; đánh giá hoạt động
hỗ trợ đào tạo v.v. Các trường đại học gặp nhiều khó khăn trong công
tác triển khai các hoạt động ĐBCL và xây dựng văn hóa chất lượng mà
nguyên nhân lớn bắt nguồn từ vấn đề nhận thức. Cần tăng cường nhận
thức của chính những cán bộ làm công tác ĐBCL trong các trường đại
học về vấn đề xây dựng và phát triển VHCL.
15

3.2. Thực trạng hoạt động KĐCLGD của ĐHQGHN
3.2.1. Hệ thống đảm bảo và KĐCLGD của ĐHQGHN
3.2.2. Nguồn lực thực hiện hoạt động KĐCL của ĐHQGHN
3.2.3. Hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ trong ĐHQGHN
Tính đến tháng 12/2014, ĐHQGHN đã thực hiện đánh giá, công
nhận chất lượng nội bộ cho 13 CTĐT theo bộ tiêu chuẩn do ĐHQGHN
xây dựng; thực hiện KĐCLGD theo tiêu chuẩn của AUN cho 11
CTĐT; đã thực hiện 13 lượt KĐCL cho 06 trường thành viên và 01
khoa trực thuộc trong đó 06 trường thành viên được KĐCL chu kỳ 1
theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của ĐHQGHN ban hành tạm

nước trong hai ĐHQG. Tác giả đã nêu ra những vấn đề liên quan trong
việc triển khai chính sách KĐCLGD của hai ĐHQG tập trung vào
KĐCL CSGD và CTĐT, những thay đổi, chuyển biến trong công tác
QLĐT khi hai ĐHQG thực hiện việc KĐCLGD. Chương tiếp theo luận
án sẽ trình bày kết quả phân tích về những ảnh hưởng của chính sách
KĐCLGD đến từng khía cạnh của công tác QLĐT trong hai ĐHQG.

Chương 4. NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG HAI ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Trong Chương 4, luận án trình bày kết quả và bàn luận những ảnh
hưởng của chính sách KĐCLGD đến công tác QLĐT trong hai ĐHQG.
Dữ liệu định lượng thu được từ kết quả khảo sát được sử dụng trong
mô tả, so sánh giá trị trung bình, kiểm định giả thuyết và hồi quy tuyến
tính, đồng thời tác giả sử dụng dữ liệu định tính từ kết quả phỏng vấn
để khng định những giả thuyết đưa ra. Luận án bàn luận đến những
nội dung có khả năng dự đoán, tác động của chính sách KĐCLGD đến
QLĐT thông qua hai cơ chế KĐCL CTĐT và CSGD của hai ĐHQG
thông qua hai hoạt động TĐG và ĐGN.
4.1. Những thay đổi trong nhận thức về KĐCLGD
Chính sách KĐCLGD đã tạo ra những thay đổi tích cực trong
nhận thức của đội ngũ lãnh đạo quản lý cấp ĐHQG và các CSGD
thành viên về phương thức quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCLGD.
Ở cấp độ hệ thống, đã có chuyển biến về phương thức quản lý tập
trung ĐBCL bên trong. Các tiêu chuẩn KĐCLGD được coi là kim chỉ
nam và công cụ chuẩn hóa các hoạt động trong trường đại học. Đội
ngũ cán bộ của các phòng ban trong nhà trường, đội ngũ cán bộ lãnh
đạo cấp khoa và đội ngũ giảng viên tham gia trực tiếp quá trình TĐG,
17


4.2.4. Quản lý giảng viên và cán bộ hỗ trợ
Thông qua hoạt động TĐG và ĐGN, hệ thống các văn bản, quy
định về tuyển dụng, bồi dưỡng và chế độ đãi ngộ đối với giảng viên
18

được xây dựng và triển khai thực hiện; Hệ thống đánh giá giảng viên
được xây dựng và thực hiện; Đội ngũ cán bộ hỗ trợ đã được quan tâm
phát triển chuyên môn nghiệp vụ.
4.2.5. Quản lý người học
Thông qua quá trình KĐCLGD, phát triển hệ thống giám sát sự
tiến bộ của người học; các hoạt động hỗ trợ người học đã được quan
tâm thực hiện; quan tâm đến phát triển toàn diện năng lực của người
học tiếp cận quản lý theo sản phẩm đầu ra, đáp ứng yêu cầu của người
sử dụng lao động và xã hội.
4.2.6. Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị
Qua quá trình KĐCLGD, đã có các giải pháp nâng cấp CSVC trang thiết
bị nhưng hệ thống thư viện và nguồn học liệu phục vụ học tập vẫn chưa đáp
ứng được nhu cầu của người học, chưa thu hút được người học khai thác và sử
dụng nguồn học liệu; cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu của các bên
liên quan.
4.3. Kiểm định giả thuyết
4.3.1. Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng của KĐCL CSGD
4.3.1.1. Kiểm định T các yếu tố ảnh hưởng của KĐCL CSGD
Mục đích của kiểm định T nhằm so sánh sự giống và khác nhau
của hoạt động đào tạo trước và sau khi CSGD được ĐGCL và sự khác
biệt trong hoạt động đào tạo khi CTĐT được ĐGCL và CTĐT chưa
được ĐGCL thông qua ý kiến phản hồi của cán bộ, giảng viên và sinh
viên. Nghiên cứu tiến hành kiểm định giả thuyết về trị trung bình của
hai tổng thể đối với các yếu tố liên quan đến công tác QLĐT trước và
sau khi CSGD được ĐGCL (Independent Samples Test – T-test), và

Để kiểm định giả thuyết về sự khác biệt về giá trị trung bình của
các nhân tố liên quan đến QLĐT đối với chương trình đã được ĐGCL
và chương trình chưa được ĐGCL nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng
của ĐGCL đến công tác quản lý CTĐT, luận án sử dụng Kiểm định
Independent- Samples T Test. Đối với mẫu được chọn thông qua phiếu
khảo sát. Có 43 nội dung (chiếm 84,3%) khác biệt có ý nghĩa mức tin
cậy 95% (sig ≤ 0.05) về trung bình của các yếu tố liên quan đến QLĐT
đối với chương trình chưa được ĐGCL và chương trình đã được
ĐGCL. Đặc biệt, có đến 22 nội dung khác biệt có tin cậy 99%.
Để kiểm định giả thuyết về sự khác biệt về giá trị trung bình của
các nhân tố liên quan đến QLĐT đối với chương trình trước và sau khi
được ĐGCL luận án sử dụng Kiểm định Independent-Samples T Test
đối với mẫu được chọn thông qua phiếu khảo sát. Có 37 nội dung
(chiếm 78%) khác biệt có ý nghĩa mức tin cậy 95% (sig ≤ 0.05) về
trung bình của các yếu tố liên quan đến QLĐT đối với chương trình
20

chưa được ĐGCL và chương trình đã được ĐGCL. Đặc biệt, có đến 9
nội dung khác biệt có độ tin cậy 99%.
4.3.2.2. Phân tích Hồi quy các yếu tố ảnh hưởng của KĐCL CTĐT
Kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của chính sách KĐCL thông
qua hoạt động TĐG, ĐGN đến các hoạt động liên quan đến QLĐT trong
cả hai ĐHQG cho thấy, đối với chính sách KĐCL CTĐT của cả hai
ĐHQG gồm các yếu tố liên quan TĐG, ĐGN thì ảnh hưởng nhiều nhất
đến các hoạt động QLĐT là hoạt động ĐGN. Các yếu tố QLĐT chịu
ảnh hưởng nhiều là các yếu tố liên quan đến “quá trình” bao gồm: Quy
trình và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học;
Tổ chức thực hiện chương trình; Lấy ý kiến phản hồi của người học;
Chế độ chính sách cho người học. Hoạt động KĐCL CTĐT có ảnh
hưởng tích cực và nhiều mặt đến công tác QLĐT đặc biệt ảnh hưởng

lĩnh vực hoạt động để có phương thức, kế hoạch đầu tư và lộ trình để
đạt chất lượng mong muốn.
4.5. Kết luận chương 4
Từ kết quả phân tích và kiểm định các giả thuyết thống kê cho thấy
chính sách KĐCL GDĐH đã tạo ra những thay đổi trong QLĐT của hai
ĐHQG. Sự ảnh hưởng của chính sách KĐCLGD trong hai ĐHQG đến
từng hoạt động riêng rẽ liên quan đến QLĐT là khác nhau về mức độ.
Hoạt động TĐG chất lượng CSGD có ảnh hưởng mạnh nhất đến các
hoạt động QLĐT bao gồm: việc quản lý mục tiêu, kế hoạch, chiến lược
đào tạo; quản lý CTĐT và quản lý giảng viên. Hoạt động TĐG và
ĐGN CTĐT có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động liên quan đến
QLĐT trong hai ĐHQG.

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Qua nội dung tác giả thực hiện ở các chương của luận án cho phép
tác giả rút ra một số kết luận sau:
1.1. Qua phân tích những vấn đề về chính sách KĐCLGD của các
nước phát triển trên thế giới và những ảnh hưởng của KĐCLGD đến
chất lượng giáo dục, tác giả đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và
thực tiễn liên quan đến chính sách KĐCLGD của Việt Nam nói chung
và thực tiễn đã triển khai tại hai ĐHQG và khng định có mối liên hệ
giữa KĐCL GDĐH với công tác QLĐT trong hai đại học. Chính sách
KĐCL GDĐH được triển khai từ 2005 đến thời điểm 2014 chưa thực
sự hoàn thiện do chưa thực hiện đầy đủ quy trình KĐCLGD với sự
đánh giá của tổ chức KĐCL độc lập. Chính sách KĐCLGD cùa nhà
nước đã được cụ thể hóa và triển khai thực hiện ở hai ĐHQG thông
22

qua hai cơ chế TĐG, ĐGN CTĐT và CSGD.

1.4. Qua phân tích những ảnh hưởng của chính sách KĐCLGD
đến công tác QLĐT thông qua cơ chế hoạt động TĐG và ĐGN cấp độ
CTĐT và cấp CSGD tác giả đã đề xuất 02 giải pháp thực hiện để nâng
23

cao chất lượng hoạt động đảm bảo chất lượng trong hai ĐHQG là tăng
cường đánh giá chất lượng CTĐT và chuẩn hóa bộ tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng, xây dựng khung chỉ số thực hiện để các CSGD và CTĐT
đạt được chất lượng.
2. Kiến nghị, đề xuất
1) Với những ảnh hưởng rõ rệt của việc KĐCL CTĐT so với
KĐCL CSGD, để nâng cao chất lượng đào tạo, ĐHQG nói chung và
các trường ĐH Việt Nam nói riêng trong giai đoạn trước mắt nên tập
trung vào công tác đảm bảo chất lượng CTĐT vì đây là yếu tố cốt lõi
tạo nên chất lượng giáo dục của nhà trường.
2) Để nâng cao hiệu quả của công tác KĐCLGD, cần nâng cao
nhận thức của cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học về các chủ
trương, chính sách của Nhà nước về KĐCLGD.
3. Những hạn chế của luận án
ĐHQG với đặc trưng là đại học hai cấp, luận án chưa đi sâu phân
tích từng mức độ ảnh hưởng cụ thể của chính sách KĐCLGD đối với
công tác QLĐT của từng trường đại học. Chưa làm rõ đằng sau sự ảnh
hưởng tới công tác QLĐT thì chất lượng đào tạo của hai ĐHQG có
thay đổi như thế nào? và sự thay đổi của công tác QLĐT trong hai
ĐHQG ngoài việc thay đổi do sự ảnh hưởng của chính sách KĐCLGD
thì còn chịu sự ảnh hưởng nào khác?
4. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo
1) Đánh giá tác động của KĐCLGD tới chất lượng giáo dục đại
học của Việt Nam.
2) Nghiên cứu đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục

số 46 (107) tháng 1/2015. (ISSN 1859-3917).
6. Tạ Thị Thu Hiền (2015), Thành lập và phát triển các tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam - thực trạng và giải
pháp (trang 25-29), Tạp chí Giáo dục và Xã hội số 47 (108), tháng
2/2015. (ISSN 1859-3917).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status