khả năng sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật trên giá cơ thể xơ dừa trong nước thải - Pdf 30

Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
421
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VI
SINH VẬT TRÊN GIÁ THỂ XƠ DỪA TRONG NƯỚC
THẢI. ỨNG DỤNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC VỚI BỂ SINH LỌC HIẾU KHÍ
THE SUBJECT INVESTIGATE CAPACITY TO BE BORN AND GROW UP OF
MICROOFGRANISM ON COCONUT-FIBER IN DIRTY WATER.
APPLICATION PROCESS WATER-POLUTION WITH
BIOFILTER_TRICKLING

SVTH: VĂN THỊ TRÀ MY
Lớp 05 MT2, Trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
GVHD: Ths. LÊ XUÂN PHƢƠNG
Khoa Hoá, Trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Trên nguyên lý cơ sở của phương pháp lọc sinh học là nhờ vào quá trình hoạt động của vi
sinh vật ở màng sinh học, oxy hoá chất bẩn hữu cơ có trong nước; Đề tài nguyên cứu khả
năng sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật trên giá thể Xơ Dừa trong nước thải. Ứng dụng
xử lý ô nhiễm môi trường nước với bể lọc sinh học hiếu khí (Biofilter_Trickling)
ABSTRACT
To learn on base principle of the filtered water multiply method to rely on process active of
microorganism to loge biological membrane. Chemical oxygen dirty organic-subtance in water.
The subject investigate capacity to be born and grow up of microorganism on coconut-fiber in
dirty water. Application process water-polution with Biofilter_Trickling.

1. Mở đầu :
Hiện nay trên thế giới có khoảng 6 tỉ ngƣời sinh sống và thải ra hàng tỷ mét khối nƣớc thải
sinh hoạt hàng ngày. Cùng với lƣợng nƣớc thải đó là hàng trăm ngàn tấn các chất hữu cơ, dầu
mỡ, chất dinh dƣỡng (giàu N, P), vi sinh vật. Phần lớn lƣợng chất thải này không đƣợc xử lí

trong nƣớc ta, nên đây có thể đƣợc coi nhƣ một hƣớng phát triển các công nghệ xử lý nƣớc
thải đơn giản và rẻ tiền.

2.2. Sơ lược về mẫu nước thải xử lý trong phạm vi đề tài :
Nƣớc thải, hay nƣớc cống, là nguồn nƣớc đã sử dụng của một cộng đồng và bao
gồm :
2.2.1. Các chất thải sinh hoạt hòa trong nước, bao gồm phân người và các loại nước rửa đi từ
các cống rãnh của các căn hộ và của cả thành phố đổ vào hệ thống cống.
2.2.2. Nước ngầm, nước bề mặt và nước khí quyển thâm nhập vào hệ thống nước thải.
2.3. Sơ lược kỹ thuật màng mỏng cố định (fixed film process)
Trong kỹ thuật này, nƣớc thải đƣợc tiếp xúc với vi sinh vật bám vào các giá thể
bằng đá, chất dẻo, cát, gốm, sứ, gỗ,...Đối với đề tài nghiên cứu khoa học giá thể ứng
dụng là Xơ Dừa. Hệ lọc nhỏ giọt (lọc sinh học, trickling filter) đƣợc sử dụng phổ biến
hiện nay để xử lý các chất hữu cơ trong nƣớc thải, là một ví dụ về kỹ thuật màng mỏng
cố định.
Trong hệ lọc nhỏ giọt, nƣớc thải đƣợc phun từ bên trên tháp, lần lƣợt chảy qua
các vật liệu xốp rỗng đặt cách nhau thành từng lớp trong tháp. Vi sinh vật hiếu khí phát
triển trên bề mặt các lớp vật liệu nói trên (gọi là màng sinh học) tiếp xúc với nƣớc thải

Nguồn ra
(mg/l)
V
k
vào
(ml)
V
k
ra
(ml)
V
k
mt
(ml)
Hiệu
suất(%)
14/4/2008 78.40(10l) 62.40(5l) 5.1 8 0.2 20%
15/4/2008 440(50l) 336(50l) 6 4.7 0.5 23.6
16/4/2008 336(50l) 320(50l) 4.7 4.5 0.5 5%
17/4/2008 336(50l) 220(20l) 4.7 6 0.5 34.5%
18/4/2008 320(50l) 185.6(25l) 4.5 6.3 0.5 42%
19/4/2008 228(50l) 92.8(10l) 4.1 6.3 0.5 68%
21/4/2008 560(50l) 116(10l) 7.5 8.1 0.5 78%
23/4/2008 329.6(25l) 96(10l) 10.3 6.5 0.5 71%
25/4/2008 424(50l) 182.4(20l) 5.8 6.2 0.5 57%
27/4/2008 336(50l) 148(20l) 4.7 4.2 0.5 56%
29/4/2008 284(20l) 89.6(10l) 7.6 6.1 0.5 68.4%
2/5/2008 352(20l) 81.6(10l) 9.3 5.6 0.5 76.8%
4/5/2008 544(50l) 58.4(5l) 7.3 7.8 0.5 89%
7/5/2008 568(50l) 46.4(5l) 7.6 5.7 0.5 91.8%

Chạy mẫu liên tục trong 10 ngày không thay mẫu nước mới.
Bảng 3.1.1 Kết quả xử lý xơ bộ COD của giá thể Xơ Dừa ở bể lọc sinh học hiếu khí
Bảng 3.2.1 Kết quả xử lý nồng độ COD nước thải đầu vào của giá thể Xơ Dừa ở bể lọc
sinh học hiếu khí
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
424

Nhận xét :
Với bể lọc sinh học hiếu khí(Biofilter_Trickling) khả năng xử lý hàm lƣợng COD
cao hơn rất nhiều với bể lọc “Cổ Điển”. Hiệu suất cao nhất đạt đến 91%. Trong khi bể
lọc “Cổ Điển ” hiệu suất cao nhất chỉ đạt 56%.
2/5/2008 105.6 24 77%
4/5/2008 163.2 16.4 90%
7/5/2008 170.4 13 92%


17/4/2008 336(50l) 288 (50l) 4.7 4.1 0.5 14.2%
18/4/2008 320(50l) 272(25l) 4.5 9 0.5 15%
19/4/2008 228(50l) 145.6(10l) 4.1 9.6 0.5 49.4%
21/4/2008 560(50l) 456(50l) 7.5 6.2 0.5 18.5%
23/4/2008 329.6(25l) 220.8(25l) 10.3 7.4 0.5 33%
25/4/2008 424(50l) 272(50l) 5.8 3.9 0.5 36%
27/4/2008 336(50l) 166.4(25l) 4.7 5.7 0.5 50.4%
29/4/2008 284(20l) 142.4(10l) 7.6 9.4 0.5 49.8%
2/5/2008 352(20l) 164.8(10l) 9.3 10.8 0.5 53.1%
4/5/2008 544(50l) 260(20l) 7.3 7 0.5 52.2%
7/5/2008 568(50l) 248(20l) 7.6 6.7 0.5 56.3%
0
20
40
60
80
100
COD(cđ)
COD
0
20
40
60
80
100
BOD
BODcđ
Bảng 3.2.2 Kết quả xử lý nồng độ COD nước thải đầu vào của bể lọc “cổ điển” Nhận xét :
Với bể lọc sinh học hiếu khí(Biofilter_Trickling) khả năng xử lý hàm lƣợng SS cao
hơn với bể lọc “Cổ Điển”, nhƣng không đáng kể bao nhiêu. Hiệu suất cao nhất đạt
71%. Trong khi bể lọc “Cổ Điển ” hiệu suất cao nhất đạt 61%.

21/4/2008 112 86 100 23.2%
23/4/2008 148 89 100 39.8%
25/4/2008 169 83 100 50.8%
27/4/2008 239 113 100 52.7%
29/4/2008 83 35 100 57.8%
2/5/2008 174 68 100 60.9%
4/5/2008 260 101 100 61.2%
6/5/2008 135.4 42 100 68.9%
7/5/2008 138 40 100 71%
Bảng 3.2.5 Kết quả xử lý nồng độ SS nước thải đầu vào của bể lọc “cổ điển”
Bảng 3.2.6 Kết quả xử lý nồng độ SS nước thải đầu vào của bể lọc sinh học
hiếu khí

H III.2 Biểu đồ so
sánh khả năng xử lý SS
của 2 mô hình thí
nghiệm

0
10
20
30
40
50
60
70
80
SScđ
SS
3-D Column 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status