ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT HUYẾT áp ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT áp BIẾN CHỨNG NHỒI máu não - Pdf 30


Y H
C THC HNH (914)
-

S
4/2014
176
sinh, có rối loạn nội tiết sớm, điều trị chủ yếu bằng nội
khoa có kết quả cao hơn.
Khi nồng độ prolactin giảm, kinh nguyệt trở về bình
thờng, vòng kinh có phóng noãn vì vậy bệnh nhân có
thai. Tỷ lệ có thai ở những bệnh nhân vô sinh là 20,6%,
trong đó 3 bệnh nhân đã sinh con khỏe mạnh, 2 bn
thai đang phát triển bình thờng, 2 trờng hợp bị sảy
thai 6 tuần là trờng hợp nồng độ prolactin vẫn còn cao
>2000mUI/l. Vì vậy khi điều trị bác sĩ phải khuyến cáo
dùng biện pháp tránh thai để không có thai quá sớm
khi cha thật ổn về nồng độ prolactin, thai phát triển
khó khăn dễ có nguy cơ sảy thai và thai lu.
Kết luận
Sau khi nghiên cứu kết quả điều trị 45 bệnh nhân u
tuyến yên tăng tiết prolactine chúng tôi nhận thấy:
Nội khoa là phơng pháp điều trị chủ yếu chiếm
100%, trong đó Dostinex chiếm 77,8%, chỉ có 5 trờng

6. Brigitte Delmer (2008),Adénomes à
prolactine:diagnostic et prise en charge. La presse
Medicale, pp.117-124.
NH GI TèNH HèNH KIM SOT HUYT P BNH NHN
TNG HUYT P BIN CHNG NHI MU NO
CAO TRNG SINH - i hc Y khoa Vinh
TểM TT
Mc ớch: Xỏc nh t l bnh nhõn khụng cú tin
s tng huyt ỏp, t l c o khụng c o huyt
ỏp v c iu tr khụng iu tr thuc huyt ỏp
bnh nhõn tng huyt ỏp bin chng nhi mỏu nóo.
i tng v phng phỏp: 140 bnh nhõn tng
huyt ỏp bin chng nhi mỏu nóo tui trung bỡnh 65,5

10,4, 77 nam v 63 n, c iu tr ti Bnh vin
Hu ngh a khoa Ngh An v Bnh vin Trung ng
Hu t thỏng 5/2009 n thỏng 7/2012. Tt c c
khỏm lõm sng, o huyt ỏp, hi v tin s bn thõn,
gia ỡnh; thi gian b tng huyt ỏp; vic s dng thuc
iu tr v theo dừi huyt ỏp.
Kt qu: T l bnh nhõn khụng bit b tng huyt
ỏp chim 31,4%. T l bnh nhõn c o huyt ỏp
hng ngy ch chim 1,4%, 2 nm gn õy khụng
c o huyt ỏp ln no chim 25,8% v t l dựng
thuc u n hng ngy ch chim 6,4%.
Kt lun: Cn phi t vn, to mng li theo dừi
iu tr cho bnh nhõn v khuyn cỏo bnh nhõn t
theo dừi huyt ỏp ti nh dựng thuc hiu qu
phũng tai bin nhi mỏu nóo tiờn phỏt v tỏi phỏt.
T khúa: Huyt ỏp, nhi mỏu nóo.

pressure at home to use effective drug to prevent
cerebral ischemic recurrently and primary.
Keywords: hypertension, cerebral ischemic stroke,
blood pressure measurement.
T VN
Tng huyt ỏp l mt yu t nguy c tim mch
quan trng, ang l vn sc khe ca cỏc nc
phỏt trin cng nh ang phỏt trin [2], chim 4,5%
gỏnh nng bnh tt ton cu.
Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
177
Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ chủ yếu
chiếm trên 50% các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch
máu não trong đó có nhồi máu não [3].
Việc kiểm soát huyết áp và dùng thuốc đều đặn là
một yếu tố quan trọng góp phần giảm thiểu các biến
chứng tổn thương các cơ quan đích trong đó có nhồi
máu não. Trên thực tế lâm sàng, có nhiều bệnh nhân
không dùng thuốc đều đặn nên dẫn đến tai biến mạch

Biến số

Nam

N


T
ổng

p

n

%

n

%

n

%


2
=
10,991

p = 0,004

T
ổng

77

55

63

45

140

100

p = 0,09

Tuổi TB

63,8 ± 9,8
67,7 ±
10,7
65,5 ±
10,4
p=0,0554

Chi
ều
cao TB


n

%

n

%

n

%

B
ản
thân
96 68,6 44 31,4 140 100
Gia
đ
ình

85

60,7

55

39,3

140


2
-

<5 n
ăm

57

40,7

5
-

<10 n
ăm

7

5,0


10

3

2,2

T
ổng



3

2,1

1 l
ần/2 tuần

15

10,7

1 l
ần/tháng

42

30,0

1 l

n/ quý

23

16,4

1 l
ần/6 thángDùng
đ
ều
đ
ặn hàng ngày

9

6,4

Dùng không th
ư
ờng xuyên

82

58,6

Đ
ã phát hi
ện ra THA nh
ưng khô
ng dùng

5

3,6


Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
178
TBMMN tăng gấp đôi cứ mỗi thập niên tuổi trôi qua
tính từ sau 55 tuổi [7].
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Chương, Phạm
Thanh Hoà trên 150 bệnh nhân TBMMN tại khoa Thần
kinh Bệnh viện 103 từ tháng 4/2000-4/2002 cho thấy
tuổi trung bình đột quỵ não là 65,17 ở nhóm BN nhồi
máu não độ tuổi 60-75 chiếm tỷ lệ cao nhất.
Trong nghiên cứu của chúng tôi độ tuổi bị nhồi máu
não là 65,5  10,4 và tập trung chủ yếu ở độ tuổi 60-79
(65%), còn độ tuổi ≥ 80 là thấp nhất. Điều này được
giải thích là do tuổi thọ TB ở người Việt Nam < 80 tuổi
(bảng 1).
- Giới: Gần như nam giới bị bệnh lý tim mạch nhiều
hơn phái nữ 1,5 đến 2 lần ngoại trừ lứa tuổi 35-44 và
trên 85 tuổi thì tần suất mắc bệnh của nữ cao hơn
nam.

THA quan sát thấy ở 20% BN đột quỵ và 8% dân số
[10].
Nghiên cứu của Hoàng Khánh từ năm 1992-1994
tại Huế trên 921 trường hợp thấy ở NMN có 62,68%
trường hợp có THA, trong đó có tới 72,2% không biết
bị THA trước đó [7].
Nguyễn Văn Chương, Phạm Thanh Hoà nghiên
cứu trên 150 trường hợp tại khoa Thần kinh Bệnh viện
103 Học viện Quân Y cho thấy chỉ có 34% biết THA từ
trước trong đó có 24% thuộc nhóm xuất huyết não và
10% thuộc nhóm nhồi máu não [1].
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 68,6% (96BN)
biết THA từ trước và 31,4% (44 BN) không biết bị THA
từ trước. Tỷ lệ biết THA từ trước cao hơn và tỷ lệ
không biết THA từ trước trong nghiên cứu của chúng
tôi thấp hơn là do hiện nay hệ thống dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ ở Việt Nam đã phát triển hơn, đời sống
người dân được nâng cao tỷ lệ phát hiện THA và
được điều trị nhiều hơn và người dân quan tâm đến
sức khoẻ hơn trước đây 10-20 năm.
- Tiền sử gia đình của THA: Nghiên cứu của
Nguyễn Thị Xuân Hương và cs ở BV Bưu điện nghiên
cứu trên 100 bệnh nhân bị THA nhận thấy 30% (30
người) có tiền sử gia đình [4].
Tỷ lệ có tiền sử gia đình THA trong nghiên cứu
của chúng tôi cao hơn do chúng tôi tiến hành trên
người nhồi máu não có THA độ tuổi trung bình 65,5 
10,4 tuổi, do vậy những người ≥ 60 tuổi sẽ có tỷ lệ
anh chị em ruột và con thậm chí bố mẹ của họ bị
THA cao hơn.

bảng 4.
Tỷ lệ bệnh nhân được đo HA thường xuyên hàng
ngày, hàng tuần chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ có 1,4% và
2,1%. Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát HA không
thường xuyên ≥ 1 tháng/lần chiếm tỷ lệ cao, đặc biệt
có 1/4 số bệnh nhân 2 năm gần đây không được
kiểm tra HA.
Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc điều trị THA đều đặn
hàng ngày chiếm tỷ lệ thấp chỉ có 6,4%. Đa số là
dùng không thường xuyên (58,6%), đặc biệt có 3,6%
(5BN) phát hiện ra nhưng không dùng vì không thấy
triệu chứng gì và có 31,4% không biết bị THA nên
không dùng.
Y H
C THC HNH (914)
-

S
4/2014
179
Theo bỏo cỏo ca Vin Sc kho v Dinh dng
Quc gia Hoa K, giai on t nm 1976-1980 cú
31% s ngi THA c iu tr v ch cú 10% s
ngi ny c kim soỏt HA t mc tiờu; giai on

khụng do vy bnh nhõn d b nhi mỏu nóo khi HA
khụng kim soỏt c.

KT LUN
T l bnh nhõn dựng thuc v c o huyt ỏp
thng xuyờn u n hng ngy bnh nhõn tng
huyt ỏp bin chng nhi mỏu nóo chim t l thp
(6,4%, c bit cú hn 31% s bnh nhõn b nhi mỏu
nóo khụng bit mỡnh b tng huyt ỏp. Bi vy cn thit
phi t vn, to mng li theo dừi iu tr cho bnh
nhõn v t theo dừi huyt ỏp ti nh phũng tai bin
nhi mỏu nóo tiờn phỏt v tỏi phỏt.
TI LIU THAM KHO
1. Nguyn Vn Chng v CS (2003), c im lõm
sng t qu, nhng s liu qua 150 bnh nhõn. Tp chớ
Y hc thc hnh, 10: tr 75 77.
2. Phm T Dng (2007), Bnh tng huyt ỏp, NXB
Y hc, H Ni.
3. Nguyn Vn ng (1997), Tai bin mch mỏu nóo,
NXB Y hc, H Ni.
4. Nguyn Th Xuõn Hng v Cs (1998), ỏnh giỏ
kt qu qun lý bnh tng huyt ỏp bnh nhõn ngoi trỳ
ngnh bu in t nm 1994-1995, K yu ton vn cỏc
ti khoa hc- Hi Tim mch QG Vit Nam, tr 141-148.
5. JNC VI (1997), D phũng, phỏt hin, ỏnh giỏ v
iu tr tng huyt ỏp, Orlando, Lờ Vn Tri dch (1998),
i hc Y Dc - Tp H Chớ Minh.

qu ca trõm ProTaper mỏy v trõm Safesider ca
mỏy Endo- Express hỡnh dng ng ty ct ngang
mc phn ba chúp v thi gian sa son.
Phng phỏp: õy l nghiờn cu th nghim in
vitro vi i tng l 30 rng ci nh hm di, c
chia ngu nhiờn thnh 2 nhúm. Cỏc rng sau ú c
sa son theo k thut hng dn ca nh sn xut
vi nhúm I sa son bng trõm ProTaper quay mỏy,
nhúm II sa son bng trõm Safesider ca mỏy Endo-
express. Cỏc rng sau khi sa son c ct ngang
ti mc cỏch chúp 3 mm ỏnh giỏ hỡnh dng ng
ty ct ngang phn ba chúp. Thi gian sa son ghi
nhn bng ng h bm giõy. Cỏc s liu ca nghiờn
cu c x lý thng kờ bng phn mm SPSS 16.0
vi cỏc phộp kim nh t cho hai mu c lp, t bt cp
v chi bỡnh phng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status