Y H
Ọ
C TH
Ự
C HÀNH (914)
-
S
Ố
4/2014
5
Về kiến thức của các đối tượng được phỏng vấn
về tiêu chuẩn vệ sinh của nước mưa; từng tiêu chuẩn
vệ sinh của nước mưa được trả lời đồng ý với các nội
dung: không có các chất gây ô nhiễm trên mái hứng
nước (72,9%); hệ thống máng nước xối không bị dơ
bẩn (79,8%); phương tiện lọc nước mưa tốt trước khi
vào bể chứa và có nắp đậy (90,2; gáo múc nước đặt ở
nơi không có nguy cơ ô nhiễm (58,6%); thường xuyên
thay rửa nước định kỳ (80,1%). Các tiêu chuẩn thực
hành vệ sinh cụ thể của giếng khoan cũng tương tự dù
số hộ dùng nước giếng khoan là không nhiều. Nước
máy (35,5%), đây là nguồn nước được coi là nguồn
nước hợp vệ sinh nhất. Trong nghiên cứu của chúng
tế xã hội và môi trường của xã Liên Hào và Bình Dân
huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương”. Tạp chí YHTH số 1-
2004: 74-78.
4. Trần Thị Bích Hồi (2004) “Thực trạng nguồn nước
sử dụng trong ăn uống sinh hoạt và các công trình xử lý
phân tại 3 xã huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng”. Tạp chí
YHTH, số 1-2004: 11-15.
5. Trần Chí Liêm (2002) “Thực trạng chất lượng nước
giếng khoan tại huyện An Biên, Hòn Đất và Tân Hiệp tỉnh
Kiên Giang”. Tạp chí YHTH số 4-2002: 37-40.
6. Phạm Hy Nhu và CS (1996). “Tình hình sử dụng
nước sinh hoạt và một số nhận xét về chất lượng nước
dùng trong sinh hoạt tại huyện An Hải, Hải Phòng” Kỷ yếu
công trình nghiên cứu khoa học, Trường ĐH Y Hà Nội,
Tập 4, Tr 27.
7. Lê Thế Thự (1995) “Tìm hiểu liên quan giữa chất
lượng nước, vệ sinh môi trường với bệnh đường ruột ở
một số vùng đồng bằng sông Cửu Long và các biện pháp
can thiệp”, Luận án Phó tiến sỹ khoa häc Y-Dîc, Hµ Néi.
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TRUNG TÂM DÂN SỐ – KẾ HOẠCH
HÓA GIA ĐÌNH HUYỆN THUỘC TỈNH HÀ GIANG
ĐÀM THỊ TUYẾT - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG - Chi Cục Dân số kế hoạch hóa gia đình, tỉnh Hà Giang
TÓM TẮT
Trong các giai đoạn phát triển, dân số có ảnh hưởng
không nhỏ đến sức tăng trưởng của nền kinh tế. Thành
công của chương trình Dân số - kế hoạch hóa gia đình
(DS-KHHGĐ) là sự kết hợp chặt chẽ của các hoạt động
truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân.
Tuy nhiên công tác DS-KHHGĐ còn nhiều khó khăn bất
affect greatly on economic development. The success of
the population - family planning program is a tight
combination of communication activities to raise people’s
awareness. However, Population - Family Planning
activities are still a lot of difficult, shortcomings, gender
structure is unbalance and the third birth rate tends to
increase. Objective: To evaluate a real situation of human
resources of District Population-Family Planning Center
and to propose solutions to overcome difficulties and help
District Population-Family Planning Center obtain better
results. Method: A cross-sectional descriptive study,
retrospective data in 2010. Results: Manpower involving
in district population activities in Ha Giang province was
still lacking. 191/195 communes/wards had health
workers responsible for Populaton - Family Planning
activities (however, health workers are not an offical staff,
working at CHC. There are 2226/2209 collaborators of
Population - Family Planning. Experience and proffesonal
Y H
Ọ
C TH
Ự
C HÀNH (914)
-
S
Ố
4/2014
cũng có những tiến bộ vượt bậc trong việc tăng nhanh và
duy trì tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai đã có sự
chuyển biến về hôn nhân và sinh đẻ của người dân, ngày
càng có nhiều người kết hôn, sinh con phù hợp với lứa
tuổi, chất lượng dân số từng bước được nâng lên [1].
Đến năm 2010, tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có
chồng sử dụng tránh thai đã đạt 78% và tỷ lệ sử dụng các
biện pháp hiện đại đã chiếm 67,5%. Thành công của
chương trình DS - KHHGĐ là sự kết hợp chặt chẽ của
các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức
người dân và tổ chức thuận tiện, đa dạng các hình thức
cung cấp dịch vụ KHHGĐ tới tận đối tượng sử dụng dịch
vụ. [5]. Tuy nhiên công tác DS-KHHGĐ còn nhiều khó
khăn bất cập, cơ cấu giới tính trẻ sơ sinh bị mất cân bằng
nghiêm trọng, tỷ lệ sinh con thứ ba có xu hướng gia tăng.
Dân số phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thành thị,
tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp (28,0% - 30%) [2], [6].
Đặc biệt đối với các tỉnh miền núi, trong khi cả nước tổng
tỷ suất sinh đã đạt dưới mức sinh thay thế từ năm 2005
và bắt đầu chuyển hướng trọng tâm sang lĩnh vực nâng
cao chất lượng dân số thì tỉnh Hà Giang mức sinh vẫn
còn cao, tổng tỷ suất sinh năm 2010 là 3,05 con.
Hà Giang là một tỉnh miền núi nằm trong nhóm nghèo
nhất nước. Đời sống kinh tế văn hóa xã hội của người
dân phát triển còn chậm, chính vì thế đã ảnh hưởng
không nhỏ đến công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
của tỉnh. Vậy câu hỏi đặt ra cho chúng tôi là nhân lực của
dân số - kế hoạch hóa gia đình tuyến huyện tỉnh Hà
Giang hiện nay như thế nào? Để trả lời cho vấn đề này,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu:
DS - KHHGĐ xã theo giới, tuổi, năm công tác, số lượng
nhân lực và nhu cầu bổ sung cán bộ CTV Dân số, số
lượng CTV DS - KHHGĐ các thôn, bản theo trình độ
chuyên môn, học vấn, số lượng CB CTV DS - KHHGĐ xã
theo giới, tuổi, năm công tác.
6. Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu số liệu về
các báo cáo, sổ sách và các văn bản liên quan đến hoạt
động trung tâm DS - KHHGĐ.
7. Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý số liệu bằng
phương pháp thống kê thông thường.
8. Đạo đức nghiên cứu: Việc điều tra lấy số liệu sẽ
mang tính khách quan, không ép buộc đối tượng nghiên
cứu khi họ không hợp tác.
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
* Nhân lực tại chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình tại tỉnh
Bảng 1. Nhân lực cán bộ làm công tác dân số - kế
hoạch hoá gia đình tỉnh Hà Giang năm 2010.
Năm
Chỉ số nhân lực
2010
SL
Tỷ lệ %
Nhu c
ầu
bổ xung
T
0
Phòng TCTH
-
KHTV
6
33.4
0
Phòng Dân s
ố
3
16.6
1
Phòng truyên thông
4
22.2
1
4
4.6
1
Ban Truy
ền thông
24
36.9
0Phân theo dân t
ộc :
- Kinh
- Khác
28
5533.7
66.2
0
0
bộ. Số cán bộ chuyên trách dân số xã có 191/195 người
chiếm 97,9%. Biểu đồ 1: Phân bố nhân lực các tuyến làm công tác
DS-KHHGĐ Tỉnh Hà Giang
Bảng 2. Nhân lực Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo trình độ chuyên môn và lĩnh vực đào tạo
TT
Đối tượng
Số
lượng
Trình
đ
ộ chuyên môn
L
ĩnh vực
đào t
ạo
Trên
ĐH
ĐH
CĐ
TH
CN
Tin học
1
3
0
0
0
2
LĐ ph
òng
4
0
4
0
0
2
1
4
Ph
ục vụ
2
0
0
2
0
0
0
0
0
2
T
ổ
ng s
ố:
QL. nhà nư
ớc
Chính tr
ị
CV CC
CVC
CV
C c
ấp
Tr. c
ấp
Sơ c
ấp
1
Lãnh
đ
ạo
3
3
4
0
0
4
3
Công ch
ức
9
7
3
0
0
5
0
1
14
8
0
1
11
1
2
9
Nhận xét: Số trình độ cao cấp chính trị có 1/18 cán bộ chiếm tỷ rất thấp 5,5%; trung cấp chính trị là 2/18 cán bộ
chiếm tỷ lệ 11,1%. Số cán bộ lãnh đạo và công chức cán bộ có chứng chỉ và sử dụng thành thạo máy vi tính là 14/18
người đạt tỷ lệ 77,8%. Tỷ lệ cán bộ có trình độ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính có 1/18 cán bộ chiếm tỷ lệ
5,5%, chuyên viên có 11/18 cán bộ chiếm 61%.
* Nhân lực tuyến huyện
Bảng 4. Nhân lực Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình các huyện theo trình độ chuyên môn, lĩnh vực đào tạo
Stt
Huyện, Thành phố T.số hiện có
Tổng số trong
biên chế
Trình
đ
5
3
5
1
2
Yên Minh
6
6
0
3
3
2
3
3
3
1
5
3
5
1
5
Hoàng Su Phì
5
5
0
1
4
2
3
2
0
1
5
3
4
2
8
Quang Bình
6
6
0
2
4
3
4
6
0
2
4
1
3
2
11
V
ị Xuyên
6
6
0
2
4
lý nhà nước, trình độ chính trị
Y H
Ọ
C TH
Ự
C HÀNH (914)
-
S
Ố
4/2014
8
Stt Đối tượng Tổng số Tin học
Ng. ngữ
QL nhà nư
ớc
Chính tr
0
7
1
5
6
2
Ban truyên thông
24
8
2
0
0
3
0
3
ồng 68
0
0
0
0
0
0
0
0
0T
ổng số
65
37
12
>50
< 2 năm
2
-
5 năm
>5 năm
1
Mèo V
ạc
5
4
3
2
0
3
0
2
4
1
1
3
1
2
4
Xí
M
ần
6
4
4
2
0
3
6
2
3
3
0
2
2
2
7
TP.Hà Giang
6
5
2
3
1
ắc Quang
6
5
3
1
2
1
1
4
10
Qu
ản Bạ
6
4
4
2
T
ổng số:
65
41
36
23
6
24
11
30
Nhận xét: Tỷ lệ nữ làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là 41/65 người chiếm 63%. Về độ tuổi cán bộ làm
công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình dưới 30 tuổi là 36/65 người chiếm tỷ lệ 55,4%, Số cán bộ có thâm niên công
tác trong lĩnh vực DS - KHHGĐ dưới 2 năm là 24/65 cán bộ chiếm tỷ lệ 37% và số cán bộ công tác dưới 5 năm là 11/65
người chiếm tỷ lệ 16,9%.
Bảng 7. Kế hoạch đào tạo và phát triển cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình huyện, tỉnh Hà Giang
TT Hình thức và chuyên ngành đào tạo
S
ố l
ư
ợng
ội
3
2
5
3
Nghi
ệp Vụ Dân số 3 tháng
10
43
53
4
Qu
ản lý nhà n
ư
ớc
0
12
0
0T
ổng
23
70
93
Nhận xét: Số nhu cầu cần được đạo tạo qua lớp quản lý Dân số - Kế hoạch hoá gia đình 2 - 3 tháng là 53/83 cán bộ
chiếm tỷ lệ 63,8% trong tổng số cán bộ. Số nhu cầu cần đào tạo về quản lý nhà nước đối với tuyến huyện có 12/65
người chiếm tỷ lệ 18,4%. Số nhu cầu trình độ chính trị cần đạo tạo trong thời gian tới là 17/83 cán bộ chiếm tỷ lệ 20,4%
(gồm tỉnh và huyện).
* Nhân lực tuyến xã
Bảng 8. Nguồn nhân lực và nhu cầu bổ sung cán bộ chuyên trách dân số xã năm 2010
Số
TT
Tên huyện,
Thành phố
Số
xã
S
ố CBCT
Yên Minh
18
18
0
15
3
0
3
B
ắc Mê
13
13
0
13
0
0
19
0
15
4
0
7
TP.Hà
Giang
8 8 0 5 3 0
8
Quang Bình
15
15
0
14
1
0
1
0
11
V
ị Xuyên
24
24
0
10
13
0
Y H
Ọ
C TH
Ự
C HÀNH (914)
-
S
Ố
Trong đó
Trình
đ
ộ chuyên môn
H
ọc vấn
Tổng số Số nữ ĐH, CĐ Trung cấp
Sơ c
ấp
(khác)
TH PT TH CS TH
1
Mèo V
ạc
17
10
2
8
7
ắc Mê
13
7
0
4
9
13
0
0
4
Xí M
ần
19
0
2
12
Đ
ồng v
ăn
19
11
1
13
5
13
6
0
7
TP.Hà Giang
8
7
2
9
B
ắc Quang
22
20
0
14
7
15
7
0
10
Qu
ản Bạ
13
9
7
0T
ổng số
191
121
12
126
53
162
29
0
Nhận Xét: Số cán bộ chuyên trách dân số nữ là 121/191 người chiếm tỷ lệ 63%. Số cán bộ trình độ phổ thông trung
học có 162/191 người chiếm tỷ lệ 84,8%, trình độ trung học cơ sở là 29/191 người chiếm tỷ lệ 15,2%. Số cán bộ có
trình độ đại học, cao đẳng là 12/191 người chiếm tỷ lệ 6,3%; số cán bộ trình độ trung cấp có 126/191 người chiếm tỷ lệ
65,9%, số cán bộ trình độ sơ cấp là 53/191 người chiếm chiếm tỷ lệ 27,8%.
Bảng 10. Phân bố cán bộ chuyên trách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình xã theo giới, tuổi, năm công tác
TT Tên huyện, Thành phố
10
9
8
0
6
4
7
2
Yên Minh
18
14
8
10
0
1
19
0
5
14
0
3
8
8
5
Hoà
ng Su Phì
23
9
15
8
0
TP.Hà Giang
8
7
6
2
0
6
2
0
8
Quang Bình
15
14
6
9
10
Qu
ản Bạ
13
9
6
7
0
7
5
1
11
V
ị Xuyên
24
17
63
Nhận xét: Số cán bộ có độ tuổi dưới 30 có 84/191 người chiếm tỷ lệ 43,9%, độ tuổi từ 30 - 50 là 105/191 người
chiếm tỷ lệ 54,9%; số cán bộ trên 50 tuổi có 2/191 người chiếm tỷ lệ 1,1%. Số cán CBCT có thời gian công tác dưới 2
năm là 58/191 người chiếm tỷ lệ 30,3%; số cán bộ công tác từ 2-5 năm có 70/191 người chiếm tỷ lệ 36,6%; công tác
trên 5 năm có 63/191 người chiếm 32,9%.
Bảng 11. Nguồn nhân lực và nhu cầu bổ sung cán bộ cộng tác viên dân số năm 2010
TT
Tên huyện,
Thành phố
Số thôn
bản
Số CTV dân số
đang hoạt động
Số thôn bản không có
CTV hoạt động
YTTB kiêm
nhiệm
Khác
Nhu c
ầu bổ
Sung CTV dân
số
1
Mèo V
ạc
B
ắc Mê
133
135
0
75
60
0
4
Xí M
ần
184
185
1
153
32
199
29
3
7
TP.Hà Giang
112
112
1
23
89
1
8
Quang Bình
165
167
131
132
0
102
30
0
11
V
ị Xuyên
291
293
2
261
32
2
4/2014
10
Bảng 12. Phân bố cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hoá gia đình các thôn, bản theo trình độ chuyên môn, học vấn
TT Tên huyện, thành phố
Tổng số
CTV
CTV hi
ện có DS
-
KHHGĐ chia theo tr
ình
đ
ộ
Chuyên môn
H
ọc vấn
ĐH, CĐ
Trung cấp
Sơ c
0
0
282
20
173
89
0
3
B
ắc Mê
135
0
0
135
23
88
178
0
1
177
29
114
35
0
6
Đ
ồng v
ăn
228
0
0
228
Quang Bình
167
0
0
167
28
120
19
0
9
B
ắc Quang
308
0
3
305
11
V
ị Xuyên
293
0
0
293
50
189
45
0
T
ổng số
2226
5
41
>50
< 2 năm
2
-
5 năm
>5 năm
1
Mèo V
ạc
206
28
111
93
2
37
122
37
97
1
9
33
93
4
Xí M
ần
185
16
57
121
7
27
228
26
100
126
2
11
171
46
7
TP.Hà Giang
112
105
11
56
45
308
238
108
182
18
173
81
54
10
Qu
ản Bạ
132
63
34
95
T
ổng số:
2226
841
722
1399
105
509
815
902
Nhận xét: Số CTV hoạt động công tác DS - KHHGĐ
dưới 2 năm có 509/2226 người chiếm (22,8%); tỷ lệ CTV
công tác từ 2-5 năm là 815/2226 người chiếm tỷ lệ
(36,6%) số CTV công tác trên 5 năm có 902/2226 người
chiếm tỷ lệ (40,5%). Số CTV độ tuổi dưới 30 tuổi là
722/2226 người chiếm tỷ lệ 32,4%; số độ tuổi từ 30-50
tuổi có 1399/2226 người chiếm tỷ lệ 62,8%; số độ tuổi
công tác viên trên 50 tuổi có 105/2226 người chiếm tỷ lệ
4,7%.
1,5%. Số cán bộ có trình độ trung cấp lý luận chính trị có
10/65 người chiếm tỷ lệ 15,3%.
Số cán bộ đã qua lớp Quản lý nhà nước ngạch
chuyên viên cũng qua kết qủa bảng số 5 cho ta thấy có
10/65 người chiếm 15,3%; chuyên viên chính 0%. Vì vậy
trong công tác quản lý - điều hành nhiều huyện còn lúng
túng, từ các vấn đề quản lý, phân công cán bộ, ban hành
văn bản.
Y H
C TH
C HNH (914)
-
S
4/2014
11
*Cp xó
V cỏn b DS-KHHG tuyn xó, 191/195 cỏn b
chuyờn trỏch cha c tuyn thnh viờn chc, do ú
mt trn), trng thụn, cỏn b v hu, mt s l y t
thụn bn, ngi dõn nhit tỡnh tham gia cụng tỏc DS-
KHHG.
V hot ng ca CTV dõn s: Kt qu bng 11 cho
thy, s thụn bn khụng cú cng tỏc viờn hot ng l
17/2226 chim t l 0,8% v s cỏn b CTV cn b sung
l 17 ngi tớnh ti thi im bỏo cỏo nm 2010.
* S lng cỏn b cỏc tuyn cn o to trong giai
on 2011- 2015 l tng i cao trong ú
S cha c o to qua lp qun lý Dõn s - K
hoch hoỏ gia ỡnh 3 thỏng l 53/83 cỏn b cn o to
chim 63,8%. Trong tng s cỏn b cn o to cỏc
tuyn mi ỏp ng c nhu cu thc t. Nhu cu o
to v qun lý nh nc. Kt qu bng 7 cho thy, i vi
tuyn huyn l 12/83 cỏn b chim t l 14,4% v trỡnh
chớnh tr cha ỏp ng nhu cu so vi thc t cn o
to trong thi gian ti l 17/83 cỏn b chim t l 20,4%
(gm tnh v huyn).
KT LUN
+ Nhõn lc tham gia cụng tỏc dõn s tuyn huyn ca
tnh H Giang cú 65/66 ngi (thiu 01 biờn ch).
+ Cú 191/195 xó, phng cú cỏn b DS-KHHG
(nhng s cỏn b ny cha c chuyn thnh viờn
chc, cụng tỏc ti Trm Y t xó).
+ i ng cng tỏc viờn DS-KHHG cú 2226/2209
ngi.
+ 100% Ban Ch o cụng tỏc DS-KHHG cỏc cp ó
c thnh lp v i vo hot ng.
+ Kinh nghim v trỡnh chuyờn mụn, qun lý ca
i ng cỏn b lm cụng tỏc DS-KHHG cỏc cp cũn hn
cú mc sinh cao.
6. Nguyn Th Võn (2010), Mt s c im tỡnh hỡnh dõn
s nc ta hin nay, Tp chớ Phỏt trin nhõn lc, s
1/2010, tr. 29.
TìNH HìNH LOãNG XƯƠNG Và CáC YếU Tố LIÊN QUAN ĐếN LOãNG XƯƠNG
ở BệNH NHÂN Nữ ĐáI THáO ĐƯờNG TýP 2
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CầN THƠ
Trần Vi Tuấn, Nguyễn Trung Kiên, Nguyễn Tấn Đạt
TóM TắT
Đặt vấn đề: Phát hiện loãng xơng (LX) và các yếu
tố liên quan đến LX là hết cần thiết ở bệnh nhân (BN)
nữ đái tháo đờng (ĐTĐ) týp 2. Nghiên cứu đợc tiến
hành với mục tiêu xác định tỉ lệ và mức độ LX, và tìm
hiểu một số yếu tố liên quan đến LX ở BN nữ ĐTĐ týp
2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ơng Cần Thơ
(ĐKTƯCT).
Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang
phân tích đợc áp dụng trên 122 BN nữ ĐTĐ týp 2
đang điều trị tại ĐKTƯCT. Mật độ khoáng cổ xơng đùi