ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN MIỀN NAM (SOUTH VINA) - Pdf 30

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN MIỀN NAM (SOUTH VINA)
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
BHXH Bảo Hiểm Xã Hội
HĐKT Hợp Đồng Kinh Tế
HĐ Hợp Đồng
TĐKT Thi Đua Khen Thưởng
HĐKL Hội Đồng Kỹ Luật
ANTT An Ninh Trật Tự
HACCP Hệ Thống Phân Tích, Xác Định và Tổ Chức Kiểm
Soát Các Mối Nguy Trọng Yếu trong Quá Trình
Sản Xuất và Chế Biến Thực Phẩm
PCCC Phòng Cháy Chữa Cháy
PR Quan Hệ Công Chúng
ISO 9001:2000 Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng theo Tiêu Chuẩn
Quốc Tế
EU Châu Âu
H5N1 Một Dạng Đặc Biệt Của Cúm Gia Cầm
WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
SQF Tiêu Chuẩn An Toàn Chất Lượng Thực Phẩm
CPI Chỉ Số Giá Tiêu Dùng
GMP Tiêu Chuẩn Thực Hành Sản Xuất Tốt
SXKD Sản Xuất Kinh Doanh
CP Cổ Phần
CIRAD Trung Tâm Nghiên Cứu Nông Nghiệp Pháp Về
Phát Triển Quốc Tế
TW Trung Ương

Giang
CL- FISH CORP Công Ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cửu
Long An Giang
ANVIFISH Công Ty Cổ phần Việt An
THIMACO Công Ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Thiên

QVD. FOOD CO Công Ty TNHH Thực phẩm QVD Đồng Tháp
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh 16
Bảng 4.1. Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 2006, 2007 28
Bảng 4.2. Các Chỉ Tiêu Hiệu Quả Năm 2007 29
Bảng 4.3. Tổng Hợp Nguyên Liệu Nhập Kho Năm 2007 33
Bảng 4.4. Doanh Thu Theo Thị Trường Năm 2007 34
Bảng 4.5. Cơ Cấu Thị Trường Xuất Khẩu Năm 2007 36
Bảng 4.6. Tình Hình Nhập Xuất Tồn Kho Thành Phẩm Năm 2007 38
Bảng 4.7. Các Chỉ Tiêu Tài Chính Năm 2007 39
Bảng 4.8. Cơ Cấu Tình Hình Lao Động Southvina 40
Bảng 4.9. 10 Công Ty Đứng Đầu Về Xuất Khẩu Thuỷ Sản Năm 2007 51
Bảng 4.10. 10 Công Ty Đứng Đầu Về Xuất Khẩu Cá Tra, Basa Năm 2007 51
Bảng 4.11. Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh 58
Bảng 4.12. Ma Trận SPACE 60
Bảng 4.13. Ma Trận SWOT 62
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty 7
Hình 3.1. Mô Hình 5 Áp Lực Cạnh Tranh Của Michael E. Porter 23
Hình 3.2. Những Yếu Tố Trong Phân Tích Đối Tượng Cạnh Tranh 24

mới tham gia vào ngành thủy sản, mặc dù vậy sản phẩm của Công ty phần nào đã chiếm
được lòng tin của khách hàng và thương hiệu Southvina cũng đã dần được biết đến.
Không bằng lòng với kết quả hiện tại, Công ty luôn cố gắng đầu tư nghiên cứu, cho ra đời
những sản phẩm tốt hơn, chất lượng hơn, hợp vệ sinh hơn để vừa đáp ứng được nhu cầu
ngày càng cao về chất lượng, vừa có thể đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng. Tuy
nhiên trước sự cạnh tranh khốc liệt của ngành thủy sản đòi hỏi Công ty phải có có một
cách nhìn rõ hơn, cụ thể hơn về khả năng cạnh tranh của mình.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của khoa Kinh tế trường Đại
Học Nông Lâm TP.HCM, sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Viết Sản cùng với sự cho phép
của ban giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Phòng nhân sự Công ty TNHH
Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam (Southvina), tôi đã chọn đề tài “Đánh giá năng lực
cạnh tranh của Công ty TNHH Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam (Southvina)”.
Thông qua những vấn đề trình bày trong luận văn, tôi mong muốn sẽ có thể đưa ra được
những nhận xét, kết luận và những giải pháp phát triển phù hợp không chỉ riêng đối với
ngành sản xuất, chế biến thủy sản mà còn các ngành sản xuất khác, nhằm góp phần nâng
cao năng lực cạnh tranh trong các hoạt động kinh tế.
1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu chung:
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty trên các mặt: sản xuất, phân phối,
tiêu thụ sản phẩm.
- Tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, đồng thời đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty.
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình sản xuất khẩu kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
- Phân tích các khó khăn thuận lợi, trong sản xuất, phân phối tiêu thụ.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh.
- Đề xuất một số ý kiến.
1.2.2. Nội dung
2

tiên về năng lực của Công ty.
3
Chương III: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với việc nêu ra những khái niệm năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu, phương
pháp nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các ma trận, chương III cung cấp
cách thức, phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu của đề tài. Chương III còn đưa ra
khái niệm cũng như giới thiệu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
một công ty, bao gồm các yếu tố nội tại và các yếu tố bên ngoài. Ngoài ra, chương III
còn trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm phương pháp thu thập số
liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo cho việc sử dụng số liệu chính xác và đầy đủ
trong quá trình phân tích.
Chương IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thông qua việc nêu tình hình chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, chương
IV đã đi sâu vào phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ, phân phối, tồn kho, tình hình
đầu tư tài chính của Công ty trong giai đoạn năm 2006-2007. Bên cạnh đó, chương IV
còn đánh giá, phân tích về các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan có ảnh
hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tình hình hoạt động sản xuất. Ngoài ra, chương IV còn
đưa ra một cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đối
thủ cạnh tranh cũng như cơ sở xác định đối thủ cạnh tranh chính của Southvina và
đánh giá chung khả năng cạnh tranh giữa Southvina và các đối thủ cạnh tranh. Chương
IV còn sử dụng các ma trận để đánh giá chính xác những mặt mạnh- mặt yếu cũng như
năng lực cạnh tranh nhằm đưa ra những biện pháp đề xuất để nâng cao năng lực cạnh
tranh.
Chương V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương V đưa ra nhận xét, kết luận chung về nội dung của đề tài, đồng thời từ đó
đưa ra những một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm tăng cường hoạt động cạnh
tranh cho các công ty hiện nay và đối với Công ty nhằm tăng cường hơn nữa hoạt
động sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
4
CHƯƠNG II

chúng tôi ưu tiên cho các hộ dân bị giải tỏa Khu Công nghiệp Trà Nóc và lao động trong
Quận Ô Môn, Bình Thuỷ. Người lao động sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH theo
qui định và được hưởng một số quyền lợi khác theo qui định.
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Chế biến và xuất khẩu thuỷ hải sản lạnh đông
- Sản xuất con giống và nuôi trồng thủy sản
- Chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ hải sản
2.1.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm: Sản phẩm của Công ty chủ yếu là cá tra, cá Basa Fillet đông lạnh với
các đặc điểm: trắng, hồng, vàng nhạc, vàng đậm. Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Công ty. Bên cạnh đó còn có một số mặt hàng giá trị gia tăng chế biến từ cá tra
/Basa rất đa dạng như :
 Cá tra Fillet cắt miếng
 Cá tra Fillet cắt khúc
 Cá tra Fillet cuộn bông hồng
 Cá tra Fillet xiên que.
 Các loại chả Basa
Thị trường: Bên cạnh với thị trường trong nước, hiện tại Công ty đã xuất hàng
vào các thị trường: Mỹ, Đức, CaNaĐa, Nam Mỹ, Nga, các nước EU, các nước châu Á
và Trung Đông.
2.2. Cơ cấu tổ chức
2.2.1. Sơ đồ tổ chức Công ty
6
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty
Nguồn: Phòng tổ chức
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc Công ty
Quyết định phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chủ trương đầu
tư lớn của Công ty.
Quyết định bổ nhiệm, bãi miễn các chức danh quản lý trong Công ty như các vị

ĐIỆN –
NƯỚC
TỔ
XÂY
DỰNG
TỔ
NGUYÊN
LIỆU
7
Ký Hợp đồng lao động với người lao động trong Công ty.
Tuỳ tình hình hoạt động thực tế của Công ty, Giám đốc có thể uỷ quyền cho phó
Giám đốc hoặc trưởng phòng (ban) nghiệp vụ thực hiện một số công việc nhất định.
Chức năng và nhiệm vụ của các Phó Giám đốc
Các Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc ủy
quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách
nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần việc được phân công
Được Giám đốc phân công phụ trách về công tác tài chính, sản xuất khinh doanh
toàn Công ty, điều hoà kế hoạch tài chính, hướng dẫn và kiểm tra các hợp đồng kinh
tế đã ký kết với khách hàng trong và ngoài nước,
Tham mưu cho Giám đốc về tình hình sử dụng vốn có hiệu quả, tổng hợp và báo
cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo định kỳ cho Giám đốc
Kiểm tra và hướng dẫn công tác sổ sách kế toán và các chứng từ kế toán, chịu
trách nhiệm chính trước Giám đốc về các vấn đề liên quan đến sử dụng vốn của Công
ty.Thay mặt Giám đốc giải quyết các vấn đề được Giám đốc uỷ quyền.
Chức năng và nhiệm vụ của Phòng kế toán
Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo qui
định của Nhà nước.
Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh để phục vụ cho Ban Giám đốc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
của Công ty.

hiện và lưu trữ các thủ tục xuất nhập hàng hóa.
Kiểm tra và theo dõi tiến độ, mức độ hoàn thành các lệnh sản xuất đã phát hành,
tổng hợp và báo cáo kịp thời đến Ban Giám đốc tình hình thực hiện các lệnh sản xuất,
nhằm giúp cho Ban Giám đốc phát hiện và khắc phục kịp thời những phát sinh nếu có.
Quản lý các HĐKT về mua sắm vật tư hàng hóa, HĐ xuất nhập khẩu. Hỗ trợ
Phòng tài chính về tiến độ thanh toán tiền bán hàng của khách hàng nước ngoài…
Tham gia vào lĩnh vực kỹ thuật chế biến sản phẩm nhằm mục đích thỏa mãn yêu
cầu của khách hàng.
Công việc cụ thể của từng nhân viên phòng Kinh doanh sẽ do trưởng phòng
Kinh doanh và Phó Giám Đốc phụ trách phân công. Tùy vào công việc phụ trách
Phòng Kinh doanh cần những thông tin và sự hỗ trợ từ các phòng nghiệp vụ khác sẽ
9
thực hiện theo qui chế phối hợp do trưởng phòng Kinh doanh soạn thảo và trình Giám
đốc phê duyệt.
Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Tổ chức nhân sự
Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và
bố trí nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty.
Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết các chế độ tuyển dụng
và thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỹ luật khen thưởng… là thành viên thường trực
của Hội đồng TĐKT và HĐKL của Công ty.
Qui hoạch cán bộ, tham mưu cho Ban Giám đốc quyết định bổ nhiệm cán bộ lãnh
đạo và các chức danh quản lý.
Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ… cho cán bộ
trong toàn Công ty.
Quản lý lao động, tiền lương cán bộ công nhân trong Công ty
Nghiên cứu và tổ chức lao động có khoa học, xây dựng các định mức lao động,
giá nhân công lao động trên đơn vị sản phẩm…
Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chánh và con dấu, lưu trử các loại tài liệu
của Công ty.
Xây dựng công tác bảo vệ ANTT nội bộ, bảo vệ môi trường vệ sinh khu vực và

Quản lý các định mức kỹ thuật, tiêu hao nguyên vật liệu…trong mỗi công đoạn
chế biến. Báo cáo tổng hợp, phân tích chất lượng nguyên vật liệu đưa vào sản xuất làm
cơ sở cho Ban Giám đốc định hướng xây dựng vùng nguyên liệu
Quản lý chất lượng, số lượng vật tư hàng hóa khi nhập kho cung ứng cho sản
xuất
Phối hợp cùng phòng Kỹ thuật & Kiểm nghiệm cải tiến qui trình sản xuất, cải
tiến và đa dạng hóa sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và hạ giá thành sản phẩm.
Hướng dẫn, kiểm tra qui trình kỹ thuật, qui trình công nghệ chế biến các sản
phẩm qua từng công đoạn, tình trạng vệ sinh thiết bị công cụ dụng cụ….
Liên hệ với các Phòng có liên quan để điều hòa kế hoạch sản xuất. Là Bộ phận
điều hành và chịu trách nhiệm chính trước Ban Giám đốc về các vấn đề phát sinh trong
tiến độ sản xuất và hoạch định sản xuất.
Được Giám đốc ủy quyền quyết định để giải quyết các phát sinh trong lĩnh vực
được phân công phụ trách - Quản Đốc sản xuất xây dựng qui chế làm việc và phân
công nhân sự đảm trách công việc để hoàn thành nhiệm vụ được giao theo qui định.
11
Chức năng và nhiệm vụ của Tổ Cơ điện
Quản lý, vận hành và đảm bảo tình trạng hoạt động của các thiết bị máy móc
phục vụ sản xuất và phục vụ hoạt động hàng ngày của toàn Công ty theo yêu cầu.
Quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật về điện, nước, nhiên liệu…trong quá trình
sản xuất kinh doanh và hoạt động của toàn Công ty.
Nghiên cứu cải tiến thiết bị, máy móc nhằm nâng cao năng suất, giảm điện tiêu
thụ…
Tổ chức các chương trình bảo trì, bảo dưởng thiết bị theo định kỳ
Tổ chức các khóa huấn luyện về vận hành, bảo trì… các thiết bị máy móc trong
Công ty
Tổ trưởng Tổ Cơ điện phân công trách nhiệm từng cá nhân trong Tổ và xây dựng
qui chế phối hợp với các Phòng nghiệp vụ khác trong khi thực hiện công việc được
giao.
Chức năng và nhiệm vụ của Tổ cung ứng nguyên liệu

2.4.2. Tình hình nguồn vốn của công ty
Công ty Southvina là một đơn vị kinh tế hoạt động dưới hình thức công ty TNHH
nên nguồn vốn hoạt động chủ yếu là nguồn vốn của chính bản thân doanh nghiệp. Tuy
nhiên để đảm bảo an toàn và đáp ứng tốt nhu cầu về vốn trong hoạt động kinh doanh,
Công ty luôn cố gắn huy động một số vốn đáng kể để bổ sung thêm trong cơ cấu tổng
nguồn vốn.
Nếu như tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm 2006 là 79 tỷ đồng thì đến cuối
năm 2007 này là xấp xỉ 221 tỷ đồng. Sỡ dĩ nguồn vốn có sự tăng đáng kể là do Công
ty tự tiến hành huy động vốn, cũng như nguồn vốn của doanh nghiệp tự bỏ ra thêm để
mở rộng hoạt động sản xuất, mua nguyên vật liệu đầu vào.
2.5. Các giải thưởng công ty đã đạt được
Tuy mới thành lập năm 2006 nhưng Công ty đã đạt được những thành tựu to lớn:
Công ty vinh dự nhận được cúp vàng vì sự phát triển của cộng đồng lần II năm 2008,
cùng với đó là danh hiệu lãnh đạo danh nghiệp xuất sắc năm 2008 của giám đốc công
ty, ông TRẦN VĂN QUANG.
Cũng trong năm 2008 Công ty cũng vinh dự đón nhận: cúp vàng doanh nghiệp hội
nhập và phát triển do đồng chí UÔNG CHUNG LƯU, phó chủ tịch Quốc Hội trao
tặng.
2.6. Định hướng phát triển của công ty
13
Mục tiêu trong năm 2008
Đầu tư và nâng cấp thiết bị tự động hóa nhằm nâng cao công suất sàn xuất của
nhà máy lên 120 tấn nguyên liệu/ngày.
Đảm bảo 100% công nhân khi làm việc tại nhà máy sẽ được đào tạo tay nghề
Đảm bảo 100% lô hàng được Công ty sản xuất đạt tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu
chuẩn các quốc gia nhập khẩu.
Thỏa mãn 95% nhu cầu khách hàng, đảm bảo giao hàng đúng thời gian.
Không quá 05 khiếu nại của khách hàng về chất lượng trong năm
Phát triển thêm khách hàng mới: Châu Âu 10 khách hàng, Trung Đông 10 khách
hàng, Đông Âu 05 khách hàng, Châu Á 05 khách hàng.

ở mỗi yếu tố này ra sao. Từ đó Công ty có những chương trình hành động đúng đắn và
kịp thời để cải thiện cũng như nâng cao vị thế cạnh tranh.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh được xây dựng như sau:
Cột 1: Xác định các yếu tố có vai trò thiết yếu đến sự thành công của công ty
trong ngành.
Cột 2: Xác định mức độ quan trọng của những yếu tố đó đến sự thành công của
ngành đang xét. Mức độ quan trọng được cho điểm từ 0,0 đến 1,0 và tổng các mức độ
quan trọng là 1,0.
Cột 3,4,5…: là cột phân tích mức độ ứng phó hay vận dụng của công ty với các
yếu tố như thế nào, cũng như xem xét khả năng cạnh tranh của công ty này trong
ngành. Gồm 2 cột nhỏ
Cột phân loại các loại điểm cho từ 1 đến 4, với 1 là khả năng phản ứng yếu, 2,5 là
trung bình, 3 cho thấy phản ứng trên trung bình và 4 khả năng ứng phó tốt nhất.
Cột số điểm quan trọng được tính cho mỗi yếu tố trong bảng bằng cách nhân
mức quan trọng của yếu tố đó với điểm phân loại tương ứng của công ty, tổng điểm
này có điểm từ 1 đến 4.
Bảng 3.1. Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh
CÁC YẾU TỐ
THÀNH CÔNG
Mức độ
quan
trọng
Công ty mẫu Công ty
cạnh tranh 1
Công ty
cạnh tranh 2
Xếp
hạng
Điểm Xếp
hạng

phát triển 4 loại chiến lược sau : chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm
yếu- cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST), chiến lược điểm yếu – nguy
cơ (WT).
Đặc điểm của ma trận SWOT:
- Kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài.
- Mang tính trừu tượng và cảm tính cao, do đó, đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt.
- Kết quả chưa phải là lựa chọn cuối cùng.
Các bước tiến hành lập một ma trận SWOT
- Liệt kê các cơ hội (Opportunities)
- Liệt kê các mối đe doạ, nguy cơ (Threats)
- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu (Strengths) bên trong doanh nghiệp
- Liệt kê các điểm yếu (Weakness) bên trong của doanh nghiệp.
- Kết hợp điểm mạnh bên trong (S) với cơ hội bên ngoài (O) và ghi kết quả của
chiến lược này vào ô SO
- Kết hợp điểm yếu bên trong (W) với cơ hội bên ngoài (O) và ghi kết quả của
chiến lược này vào ô WO
17
- Kết hợp điểm mạnh bên trong (S) với mối đe doạ bên ngoài (T) và ghi kết quả
của chiến lược này vào ô ST
- Kết hợp điểm yếu bên trong (W) với mối đe doạ bên ngoài (O) và ghi kết quả
của chiến lược này vào ô WT
c) Vai trò của các chỉ tiêu trong việc xác định năng lực cạnh tranh
Đánh giá được những khó khăn, thuận lợi cũng như điểm mạnh và điểm yếu của
công ty trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh.
Xem xét được những tác động và ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đối với
doanh nghiệp.
Đánh giá được sự hấp dẫn của thị trường đối với doanh nghiệp và mức độ, vị thế
cạnh tranh của doanh nghiệp.
3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
a) Các yếu tố bên trong

dụng hay tiêu dùng, có khả năng thoả mãn một mong muốn hay một nhu cầu (theo
quan điểm Marketing)
Chiến lược sản phẩm bao gồm các chiến lược định vị sản phẩm, đổi mới sản
phẩm, phát triển sản phẩm mới để thoả mãn nhu cầu ngày càng thay đổi nhanh chóng,
đối phó với áp lực cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Chiến lược sản phẩm có vai trò hết sức to lớn và quan trọng. Việc xác định đúng
chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Nếu chiến lược yếu
kém thì doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ sản phẩm, trong tình hình này việc
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn là điều không thể tránh khỏi.
Chỉ thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác mới có điều kiện triển
khai có hiệu quả, nhằm đảm bảo doanh nghiệp đạt mục tiêu chung về doanh số, thị
phần
Chiến lược giá
Theo quan điểm makerting, giá là số tiền người bán dự tính sẽ nhận được của
người mua thông qua việc trao đổi một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó trên thị
trường.
Giá cả là yếu tố cơ bản của makerting, đóng vai trò quyết định đến việc mua hàng
hóa này hay hàng hóa khác của người tiêu dùng. Đối với một đơn vị sản xuất kinh
doanh, giá cả có một vị trí đặt biệt quan trọng trong việc tái sản xuất vì nó là khâu nối
và thể hiện kết quả của những khâu khác.
19

Trích đoạn Tình hình sản xuất Phương tiện sản xuất: Phân tích môi trường bên ngoài 1 Môi trường vĩ mô Môi trường cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Ma trận SWOT Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh 1 Chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status