NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1. Mục tiêu chung 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Phạm vi nội dung 2
1.3.2. Phạm vi không gian 2
1.3.3. Phạm vi thời gian 2
1.4. Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Việt Á 3
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.1.2. Nội dung hoạt động của Ngân hàng Việt Á 5
a) Mở tài khoản tiền gửi VNĐ và ngoại tệ 5
b) Huy động vàng và tiền đồng đảm bảo theo giá trị của vàng 5
c) Chiết khấu chứng từ có giá 5
d) Cho vay cá nhân 6
e) Dịch vụ bất động sản 6
f) Các dịch vụ khác 6
e) Thẩm định tài chính của dự án 31
3.2. Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 35
3.2.2. Phương pháp phân tích 35
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Tổng quan về hoạt động thẩm định các dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Việt Á 36
4.1.1. Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư 36
4.1.2. Trình tự, phương pháp 37
a) Quy trình thẩm định tổng quát 37
b) Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Việt Á bao gồm các nội dung
sau: 38
4.2. Thẩm định dự án Trung Tâm Thương Mại Quốc Tế ITC – Đồng Xoài 39
4.2.1.Giới thiệu sơ nét về dự án Trung Tâm Thương Mại Quốc Tế ITC – Đồng Xoài 39
4.2.2. Giới thiệu đôi nét về chủ đầu tư Công Ty Cổ Phần Thương Mại Quốc Tế 39
b) Lịch sử hình thành và phát triển, khả năng quản lý, khả năng tài chính của khách
hàng 41
4.2.3. Cơ sở pháp lý của dự án 42
4.2.4. Sự cần thiết của dự án 43
4.2.5. Thẩm định về phương diện thị trường 43
4.3.6. Thẩm định về phương diện kĩ thuật của dự án 44
a) Hình thức đầu tư 44
b) Địa điểm xây dựng 44
vi
c) Quy mô công trình 44
d) Kết quả thẩm định về thiết kế cơ sở 45
e) Bảo vệ môi trường 45
f) An ninh và phòng cháy chữa cháy 45
4.2.7. Kế hoạch tổ chức thực hiện công trình 46
4.2.8. Thẩm định về phương diện tổ chức sản xuất và quản lý 46
5.2.2. Đối với chủ đầu tư 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTC Bộ tài chính
BHXH – BHYT Bảo hiểm xã hội – Bảo hiểm y tế
BXD Bộ xây dựng
CBTĐ Cán bộ thẩm định
CCQH Chứng chỉ quy hoạch
CTCP Công ty cổ phần
DAĐ Dự án đầu tư
DV – ĐT Dịch vụ - Đầu tư
ĐT – LD Đầu tư – Liên doanh
ĐT – XD Đầu tư – Xây dựng
HC – NS Hành chính – Nhân sự
KCN Khu công nghiệp
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QĐ Quyết định
QTDN Quản trị doanh nghiệp
SXD Sở xây dựng
TCKT Tổ chức kinh tế
TMCP Thương mại cổ phần
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTTM Trung tâm thương mại
UBND Ủy ban nhân dân
XNK Xuất nhập khẩu
VAB Ngân hàng Việt Á
viii
Hình 2.2. Số Dư Tiền Gửi TCKT Và Dân Cư Tại VAB Qua Các Năm 11
Hình 2.3. Cơ Cấu Vốn Huy Động TCKT Và Dân Cư Năm 2007 12
Hình 2.4. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Qua Các Năm Của Ngân Hàng VAB 19
Hình 4.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư 37
Hình 4.2. Phân Tích Mô Phỏng Crystal Ball 62
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Dự Kiến Nhân Sự Và Quỹ Tiền Lương
Phụ lục 2: Dự Toán Giá Thành Công Trình
Phụ lục 3: Thành Phần Vốn Đầu Tư
Phụ lục 4: Chứng Chỉ Quy Hoạch
Phụ lục 5: Kết Quả Thẩm Định Thiết Kế Cơ Sở
Phục lục 6: Giấy Chứng Nhận Thẩm Duyệt Về Phòng Cháy Và Chửa Cháy
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng đẩy mạnh tiến trình công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đòi hỏi triển khai ngày càng nhiều dự án đầu tư phát triển với nguồn
vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế, đã và đang góp phần to lớn
vào sự tăng trưởng đầy ấn tượng của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập quốc
tế.
Chính vì vậy, vai trò của các tổ chức tín dụng với tư cách là người tài trợ dự án
ngày càng trở nên quan trọng. Từ đó, hoạt động thẩm định dự án đầu tư của các tổ
chức này cũng là khâu cực kì cần thiết trong việc xem xét để đánh giá có nên đầu tư tài
trợ cho dự án hay không. Vì những lý do trên và mong muốn tìm hiểu một cách sâu
sắc về hoạt động thẩm định dự án đầu tư nên tôi quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu
hoạt động thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Việt Á”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
giải pháp.để hoàn thiện hơn hoạt động thẩm định đầu tư tại ngân hàng.
Chương 5: Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu thực trạng thẩm định đầu tư các
dự án tại ngân hàng Việt Á để đưa ra kết luận, đồng thời trên cơ sở đó đề xuất các kiến
nghị đối với ngân hàng và nhà nước về hoạt động thẩm định dự án đầu tư.
2
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Việt Á
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á (gọi tắt là Ngân hàng Việt Á) được
thành lập vào ngày 04/ 07/ 2003.
Ngân hàng Việt Á được hợp nhất từ hai tổ chức tín dụng: Công ty tài chính cổ
phần Sài Gòn và Ngân hàng Thương mại cổ phần Nông thôn Đà Nẵng
Tên giao dịch là Vietabank (VAB)
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Asia Commercial Joint – Stock Bank.
Trụ sở chính: 119 – 121 đường Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình,
Q.1, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 8.292.497
Fax: (08) 8.218.094
Website: www.Vietabank.com.vn
Kế thừa năng lực hoạt động của Công ty tài chính và Ngân hàng Thương mại cổ
phần nông thôn, Ngân hàng Việt Á hoạt động đầy đủ các chức năng kinh doanh của
một Ngân hàng thương mại và có thế mạnh trong các hoạt động tài chính như đầu tư,
tài trợ các dự án,…
Ngân hàng Việt Á thực hiện đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, tham gia
thị trường liên Ngân hàng nội tệ, ngoại tệ và thị trường mở. Tăng cường mở rộng hoạt
động tín dụng cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phần kinh tế.
Trong đó chủ yếu là cho vay các doanh nghiệp xuất khẩu, các hộ nông thôn sản xuất
nông nghiệp và các đối tượng cá nhân khác vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng tiêu
dùng và sinh hoạt đời sống.
2006 lên 42 điểm trong năm 2007. Đồng thời công tác hiện đại hoá Ngân hàng cũng đã
4
được đẩy mạnh với việc triển khai hoàn thành hệ thống Core Banking, thử nghiệm
chương trình Văn phòng trực tuyến S-Office, phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ, tiện
ích mới phục vụ khách hàng.
Định hướng kế hoạch 5 năm của Ngân hàng Việt Á
Nâng cao năng lực tài chính, tăng vốn điều lệ, quy mô nguồn vốn, tổng tài sản,
trong đó đảm bảo lộ trình tăng vốn điều lệ theo quy định đến cuối năm 2010 đạt 3.000
tỷ đồng và đến cuối năm 2012 đạt 5.000 tỷ đồng. Tập trung mở rộng mạng lưới hoạt
động tại các tỉnh, thành phố, các vùng kinh tế trọng điểm. Phấn đấu đến năm 2010,
mạng lưới VietABank đạt 120 điểm và có mặt ở tất cả các tỉnh, thành phố lớn trên cả
nước.
2.1.2. Nội dung hoạt động của Ngân hàng Việt Á
Ngân hàng Việt Á kinh doanh các ngành nghề sau:
a) Mở tài khoản tiền gửi VNĐ và ngoại tệ
Ngân hàng Việt Á nhận tiền gửi với nhiều hình thức phong phú, thuận lợi, lãi
suất hấp dẫn, tạo điều kiện để khách hàng lựa chọn loại tiền gửi thích hợp nhất.
- Tài khoản thanh toán – vãng lai: rất thuận tiện cho doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong công việc kinh doanh.
- Tiền gửi có kỳ hạn : định kỳ, hàng tháng, cuối kỳ…
- Tiền gửi tiết kiệm.
b) Huy động vàng và tiền đồng đảm bảo theo giá trị của vàng
Ngân hàng Việt Á nhận vàng gửi của khách hàng với nhiều hình thức như
chứng chỉ gởi vàng, sổ tiền gửi bằng vàng, với mức lãi suất cao, hấp dẫn và nhiều
phương thức trả lãi.
Ngoài ra, để phục vụ cho các nhu cầu sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, phục vụ
đời sống, Ngân hàng Việt Á sẳn sàng cho khách hàng vay vốn bằng vàng với điều kiện
vay dể dàng và hợp lý.
c) Chiết khấu chứng từ có giá
Khi thiếu vốn sản xuất kinh doanh, hoặc thiếu vốn thanh toán,… nếu khách hàng
g) Các hoạt động xã hội
Song hành cùng hoạt động kinh doanh với truyền thống từ nhiều năm qua,
Ngân hàng Việt Á đã chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng bằng các hoạt động xã hội
như ủng hộ Quỹ vì người nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam, bảo trợ Trung tâm trẻ
6
em khuyết tật, tài trợ học bổng học sinh nghèo hiếu học, trao tặng nhà tình nghĩa, hiến
máu nhân đạo,…
Ngoài ra Ngân hàng Việt Á đã phối hợp tổ chức các chương trình cộng đồng
khác như phối hợp Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ tổ chức toạ đàm với Nữ doanh
nhân về hoạt động sản xuất kinh doanh và tiếp cận vốn Ngân hàng; phối hợp sàn giao
dịch ý tưởng tổ chức Diễn đàn Ý tưởng Việt Nam; phối hợp ngành xây dựng tổ chức
Hội thảo Ngân hàng đồng hành xây dựng; Hội thảo CEO trong thế giới phẳng… Bên
cạnh đó Ngân hàng Việt Á cũng tích cực tham gia các phong trào văn nghệ do Sở,
Ban, Ngành tổ chức như chương trình “ Nỗi đau nhân loại”, Hội diễn ca múa nhạc do
Liên đoàn Lao động và Sở văn háo thông tin tổ chức,…
Năm 2007, Ngân hàng Việt Á đã vinh dự nhận được giải thưởng Cúp vàng
Topten Thương hiệu Việt ngành Tài chính – Bảo hiểm - Ngân hàng do người tiêu dùng
bình chọn.
7
2.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Ngân Hàng TMCP Việt Á
Nguồn tin: Phòng HC – NS
8
2.2. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban
a) Nhiệm vụ
Đại hội cổ đông
Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng, quyết định
định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng
năm của Ngân hàng. Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị
đốc về các hoạt động thanh toán quốc tế.
Phòng Giao dịch – Ngân quỹ
Quản lý toàn bộ tiền mặt, ngoại tệ, trái phiếu và giấy tờ có giá trị.
Phòng Hành Chánh – Nhân Sự
Thực hiện chức năng quản lý nhân viên trong Ngân hàng, các vấn đề liên quan
đến an ninh, an toàn cho các hoạt động trong Ngân hàng, tham mưu cho Giám đốc
trong việc hình thành mô hình tổ chức bộ máy của Ngân hàng, tuyển dụng, bố trí nhân
viên vào những công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người, xem xét
các đề suất nâng lương, điều động, đề bạt, đào tạo, kỷ luật… Tiếp nhận và lưu trữ công
văn; cung cấp các đồ dùng trong hoạt động hàng ngày của các phòng ban, kiểm tra bố
trí nhân viên trực, bảo vệ, chăm lo đời sống nhân viên Ngân hàng.
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Hoạt động như một cơ quan kiểm tra nội bộ, dựa vào các quy định pháp lý của
Ngân hàng để kiểm tra giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật
của Nhà nước, tiếp nhận đơn thư khiếu tố của tổ chức và công dân có liên quan đến
hoạt động của Ngân hàng. Kịp thời báo cáo Tổng Giám Đốc và Tổng kiểm soát về
những sai phạm có liên quan đến sự chỉ đạo điều hành của các Phòng ban trong việc
chấp hành chính sách, chủ trương pháp luật của Nhà nước.
Phòng Đầu tư liên doanh
Có chức năng mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán niêm yết;
nghiên cứu, phân tích tài chính, tình hình hoạt động của các công ty kinh doanh để góp
vốn liên doanh, liên kết; mua bán chứng khoán trên thị trường OTC; thẩm định các dự
án để góp vốn đầu tư.
10
2.3. Tình hình vốn
Vốn huy động là nguồn vốn hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
các NHTM nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Việt Á nói riêng. Chính vì vậy,
trong thời gian qua VAB luôn quan tâm đến việc gia tăng nguồn vốn huy động, tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn huy động luôn ở mức cao nhằm góp phần cho yêu cầu mở rộng
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
2005 4286568 đồng /tháng
2006 4967831 đồng /tháng
2007 5913185 đồng /tháng
Nguồn tin: Phòng Nhân sự
2.4.3. Chính sách chế độ đối với người lao động
a) Chính sách đào tạo
Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong các công tác ưu tiên của VAB.
Chính sách đào tạo của VAB có mục tiêu xây dựng và phát triền nhân viên thành thạo
về nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách
làm việc và nhiệt tình phục vụ khách hàng.
Nhân viên trong hệ thống VAB có cơ hội tham dự các lớp huấn luyện đào tạo nghiệp
vụ theo nhu cầu bên trong và bên ngoài Ngân hàng, được tài trợ chi phí.
b) Chế độ khen thưởng
Theo cấp quản lý Theo trình độ học vấn
Cán bộ quản lý 226
Nhân viên 1519
Sau đại học 28
Đại học 1236
Cao đẳng trung cấp 347
Phổ thông 134
Tổng cộng 1745 1745
13
Chế độ khen thưởng cho nhân viên VAB gắn liền với kết quả hoạt động kinh
doanh và chất lượng phục vụ. VAB có các chế độ khen thưởng cơ bản như: hoàn thành
công việc; nhân viên và đơn vị xuất sắc trong năm, nhân viên giỏi nghiệp vụ; nhân
viên phục vụ tốt khách hàng; nhân viên có sáng kiến.
c) Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội
Tất cả nhân viên chính thức của VAB đều được hưởng các chế độ phụ cấp bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm y tế phù hợp với Luật lao động. Ngoài ra, tùy lĩnh vực công
tác mà nhân viên VAB còn được nhận phụ cấp khác như: phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi
Thực
hiện
Cơ
cấu
(%)
Thực
hiện
Cơ
cấu
(%)
Thực
hiện
Cơ
cấu
(%)
a. Tổng vốn đầu tư 35602 100 41402 100
8367
6 100
19479
4 100
Dự án đầu tư trực tiếp 28843 81.02 31199 75.36 29929 35.77 82837 42.53
Liên doanh liên kết 4871 13.68 4871 11.77 4871 5.82 2871 1.47
Kinh doanh chứng
khoán 420 1.18 5332 12.88 48876 58.41 109085 56.00
Đầu tư liên kết 1468 4.12
b. Lợi nhuận trước
thuế 3931 100 6075 100 32355 100 71690 100
Đầu tư trực tiếp 3343 85.04 5227 86.04 6841 21.14 6610 9.22
Kinh doanh chứng
khoán 396 10.07 848 13.96 25514 78.86 62927 87.78
Có thể thấy rằng phòng Đầu tư - liên doanh của VAB đóng góp rất lớn cho
thành công của Ngân hàng. Lợi nhuận trước thuế từ họat động kinh doanh của phòng
luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lợi nhuận trước thuế mà Ngân hàng đạt được. Và đây
cũng chính là một thế mạnh của VAB.
Trong đó khả năng sinh lợi từ hoạt động đầu tư được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5. Khả Năng Sinh Lợi Của Các Danh Mục Đầu Tư Từ Năm 2004 Đến
Năm 2007
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
16
Tổng vốn đầu tư
Giá tri 35602 41402 83676 194794
Lợi nhuận 3931 6075 32355 71690
Trong đó
1. Đầu tư trực tiếp
Số tiền đầu tư 28843 31199 29929 82837
Lợi nhuận 3343 5227 6841 6610
Tỷ suất lợi nhuận (%) 11.59 16.75 22.86 7.98
2. KDCK
Số dư bình quân 420 3747 15576 76347
Lợi nhuận trước thuế 396 848 25514 62927
Tỷ suất lợi nhuận (%) 94.29 22.63 163.8 82.42
Nguồn: Phòng ĐT - LD
Để đạt được kết quả trên, một mặt tranh thủ sự hợp tác của các Phòng ban, mặt
khác là sự kiên trì và phấn đấu miệt mài của tập thể Phòng ĐT – LD trong việc xây
dựng đội ngũ tâm huyết, năng động, thẩm định nghiên cứu, lập một chương trình đánh
giá thị trường và các đối thủ cạnh tranh để có được những quyết định đúng đắn, kịp
thời.
Bảng 2.6. Một Số Dự Án Tiêu Biểu Mà Ngân Hàng Đã Đầu Tư Qua Các Năm
Hoạt động đầu tư