NGHIÊN cứu điều TRỊ CHỬA NGOÀI tử CUNG CHƯA vỡ BẰNG METHOTREXAT đơn LIỀU tại BỆNH VIỆN PHỤ sản hà nội - Pdf 30


Y HỌC THỰC HÀNH (886) - SỐ 11/2013
62
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ CHỬA NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ
BẰNG METHOTREXAT ĐƠN LIỀU TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
VƯƠNG TIẾN HÒA
NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

TÓM TẮT
86 bệnh nhân CNTC chưa vỡ đã được điều trị
bằng MTX đơn liều tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội
theo phương pháp can thiệp tiến cứu. Kết quả nghiên
cứu như sau:
Tỷ lệ thành công chung là 86% trong đó 1 liều là
75,7%, 2 liều là 20,3%, 3 liều là 2,7% và 4 liều là
1,4%.Thất bại 12 trường hợp chiếm 14%. Sau tiêm
liều thứ nhất, nồng độ βhCG giảm nhanh (<15%), tỷ
lệ thành công là 75,7%. Đa số các trường hợp đã
thành công sau liều thứ nhất. Tỷ lệ thành công của 2
liều đầu là 82,8%. Liều thứ 3 và 4 hiệu quả rất thấp
và gần như thất bại.
Nồng độ nồng độ βhCG càng thấp thì tỷ lệ thành
công càng cao. Với liều thứ nhất, nồng độ βhCG <
1000 UI/L, thành công đạt 80,9% ; nồng độ βhCG
1.0000 -3.000 đạt 71,4%; nồng độ βhCG 3.000 -

UI/L, successful was 80.9%; with βhCG 1.0000 -
3.000UI/L successful was 71.4% and βhCG from
3.000 -5.000 UI/L, successful was 45.5.
The gestation sac <1.5cm, successes was 94.
6%; from 1.5cm to 2. 5 cm: successes 89.4% and
from 2.5cm to ≤ 3.5 successes 72.7%.
There are not any side effect.
Conclusion: The rate of successes on treatment
unruptered ectopic pregnancy with single dose MTX
was 86% and most successes is 2 injections first
time. The rate of successes depends on the βhCG
concentration and gestation sac size.
Keywords: unruptered ectopic pregnancy, βhCG
concentration, gestation sac size.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay chửa ngoài tử cung (CNTC) đang tăng
và ngày càng gặp nhiều ở người trẻ tuổi. Hơn 95%
CNTC ở vòi tử cung (VTC) vì vậy nhu cầu điều trị bảo
tồn VTC cũng tăng để duy trì khả năng sinh sản trong
tương lại. Năm 1982, Tanaka.T lần đầu tiên sử dụng
Methotraxate (MTX) để điều trị chửa ngoài tử cung
(CNTC) chưa vỡ và đạt kết quả thành công 83%. Tại
Việt Nam, một số tác giả sử dụng MTX để điều trị
CNTC chưa vỡ như Tạ Thị Thanh Thủy tại Bệnh viện
Hùng Vương [6], Nguyễn Văn Học tại Hải Phòng, Vũ
Thanh Vân tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Vương Tiến Hòa nhấn mạnh đến kết hợp giữa siêu
âm đầu dò âm đạo và nồng độ βhCG trong chẩn
đoán sớm CNTC, tạo tiền đề thuận lợi để chỉ định
điều trị MTX [1], [2]. Bệnh phụ sản Hà Nội là một

Y H

C TH

C HÀNH (88
6
)
-

S


1
1
/2013 63
quả điều trị của MTX và những tác dụng không mong
muốn.
- Thiết kế nghiên cứu: Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn
điều trị làm bệnh án, định lượng β hCG, siêu âm, tiêm
MTX liều 50mg/bệnh nhân (BN). Định lượng β hCG
ngày 4 và 7 sau khi tiêm, siêu âm theo dõi kích thước

17

19,8

1,5


< 2,5

47

54,6

2,5
-

≤ 3,5

22

25,6

T
ổng

86

100,0

22,1

2.000
-

< 3.000

9

10,5

3.000
-

≤ 3.500

11

12,8

T
ổng

86

100,0

p > 0,05



1,5

3

17,6

14

82,4

17

100

1,5< 2,5 14 29,8 33 70,2 47 100
2,5
,

3,5

10

45,5

12

54,5

22

Ngày 4 so v
ới ng
ày 1

Ngày

7 so v
ới ng
ày 4

n

%

% tích
lũy
n

%

% tích
lũy
V
ề b
ình
thường

0
0



58,1

32

38,1

72,6

Gi
ảm từ
0% -50%

12
14,0

72,1

14

16,7

89,3

Tăng 0% -
15%

12
14,0 86,0 7 8,3 97,6
Tăng >15

ổng số

86

100,084

100,0
Đa số các trường hợp sau tiêm liều thứ nhất nồng
độ βhCG giảm nhanh (<15%).
Bảng 5. Sự biến đổi thành công theo số liều MTX.

Thành côngn

%

% tích l
ũy

1 liều 56 75,7% 65,1%
2 li
ều

Bảng 6. Mối liên quan giữa nồng độ βhCG ban
đầu và số liều thuốc.

N
ồng độ
βhCG

(mIU/ml)

1 li
ều

2 li
ều

3 li
ều

4 li
ều

<1.000

n

38

8

1

28,6

0

0

3.000
-
5.000
n

5

3

2

1

%

45,5

27,3

18,2

9,1

T

thành công 89,4 từ 2,5 đến ≤ 3,5 thành công 72,7%.
Tỷ lệ thành công là 86% trong đó 1 liều là 75,7%,
2 liều là 20,3%, 3 liều là 2,7% và 4 liều là 1,4% (1
trường hợp). Thất bại 12 trường hợp chiếm 14%.
Thời gian trung bình khối thai biến mất trên siêu
âm là 36 ± 7,7 ngày.
Trong 12 trường hợp thất bại, vị trí khối thai tại eo
2, bóng: 8 và loa là 2. Kích thước khối thai trung bình
là 4,42cm, nhỏ nhất là 2 cm và lớn nhất là 10cm. Để

Y HỌC THỰC HÀNH (886) - SỐ 11/2013
64
khối thai to (HTTN) là phát hiện muộn do chưa có
kinh nghiệm. Lượng máu mất ít nhất là 200 ml và
nhiều nhất là 500 ml.
Tác dụng không mong muốn: trong 86 bệnh nhân
chỉ có vài trường hợp buồn nôn, khó chịu và các triệu
chứng này mất đi sau khi ngừng thuốc từ 2 đến 3
ngày
BÀN LUẬN
1. Liều lượng và phương phác điều trị
. Phác đồ đơn liều, MTX tiêm bắp với liều 1mg/kg
cân nặng. Mũi tiêm tiếp theo được chỉ định nếu nồng
độ βhCG ngày thứ 7 không giảm ít nhất 15% so với

Barnhart K [8] cho thấy, trong phác đồ đơn liều tỷ lệ
thất bại của những trường hợp nhận trên 1 liều thấp
hơn có ỹ nghĩa thống kê so với những trường hợp chỉ
nhận 1 liều. Mặt khác, trong phác đồ đa liều số
trường hợp nhận >4 liều (có 1 trường hợp nhận 15
liều), có tỷ lệ đề xuất liều MTX thích hợp cho việc
điều trị CNTC là trên 1 liều và không quá 4 liều [8].
Theo Nguyễn Việt Hùng (2010), Nguyễn Văn Học
(2007) liều hợp lý không nên vượt quá 2 liều vì lí do
từ 3 liều trở nên có nguy cơ ngộ độc thuốc nhiều
hơn, thời gian nằm viện kéo dài, phải xét nghiệm,
siêu âm nhiều lần, gây tâm lý người bệnh hoang
mang khó phối hợp vói thầy thuốc để điều trị có hiệu
quả. Điều này trên thực tế lâm sàng chúng tôi thấy rất
đúng, nhất là với trường hợp đã đủ con, người bệnh
có nguyện vọng được phẫu thuật để sớm kết thúc
điều trị. Nhưng theo chúng tôi việc quyết định tiêm
liều 3,4 nên quan tâm tới hoàn cảnh, tâm lý của
người bệnh. Trong nghiên cứu này, có 2 trường hợp
đều chưa có con, khi xuất hiện tim thai trong quá
trình điều trị vẫn tha thiết điều trị nội khoa để mong
bảo tồn được vòi cổ tử cung và cả 2 đã thành công
với 4 liều điều trị. Do vậy chúng ta không nên áp
dụng cứng nhắc trong tất cả các trường hợp mà nên
linh hoạt tùy từng điều kiện và hoàn cảnh mà tư vấn
cho người bệnh để có quyết định phù hợp.
Trong nghiên cứu này, số trường hợp chỉ tiêm là
1 liều 73,3% cao hơn so với nghiên cứu của Vũ
Thanh Vân 55,2 % [7]. Đó là do cách thức điều trị
khác nhau, chúng tôi điều trị khoảng cách giữa các

theo dõi ngoại trú càng ngắm nhưng điều quan
trọng là phải hiện sớm được những trường hợp
co nồng độ βhCG thấp để điều trị. Trong nghiên
cứu của chúng tôi và Vũ Thanh Vân, tỷ lệ thất bại
tăng theo nồng độ βhCG ban đầu.
Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu dự báo về
khả năng thành công của MTX trong điều trị CNTC,
Lipscomb H. (1999) đã đưa ra kết luận nồng độ
βhCG ban đầu cao là yếu tố duy nhất có liên quan
đến tỷ lệ thất bại của điều trị [9]. Chúng tôi cũng hoàn
toàn nhất trí với Nguyễn Văn Học nồng độ βhCG
thích hợp để điều trị bằng MTX là ≤ 5.000 mIU/ml,
còn cao hơn thì nên phẫu thuật [4].
KẾT LUẬN
- Tỷ lệ thành công chung là 86% trong đó 1 liều
là 75,7%, 2 liều là 20,3%, 3 liều là 2,7% và 4 liều là
1,4%.Thất bại 12 trường hợp chiếm 14%.
- Sau tiêm liều thứ nhất, nồng độ βhCG giảm
Y H

C TH

C HÀNH (88
6
)
-

S



học thực hành, số 12, tr. 52-54.
2. Vương Tiến Hoà (2003). Giá trị của hình ảnh
siêu âm trong chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung. Y
học Việt Nam, số 4, tr. 28 -34.
3. Nguyễn Văn Học (2004). Nghiên cứu sử dụng
MTX trong điều trị chửa ngoài tử cung chưa vỡ tại
bệnh viện Phụ sản Hải Phòng. Luận án Tiến sĩ Y học,
Học viện Quân y.
4. Tạ Thanh Thủy, Đỗ Danh Toàn (2004). Điều trị
chửa ngoài tử cung với MTX, một nghiên cứu thử
nghiệm không so sánh tại bệnh viện Hùng Vương.
Hội nghị khoa học kỹ thuật Bệnh viện Phụ sản Hùng
Vương, Tp Hồ Chí Minh, tr.60 – 65.
5. Vũ Thanh Vân (2006). Điều trị CNTC bằng
MTX tại Bệnh viện phụ sản trung ương 3/2005 –
7/2006. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, trường
ĐHY Hà Nội.
6. Nguyễn Văn Học (2008). Kết quả 160 ca điều
trị chửa ngoài tử cung chưa vỡ bằng MTX tại bệnh
viện Phụ sản Hải Phòng. Luận án Tiến sĩ Y học Học
viện Quân y.
7. Nguyễn Việt Hùng (2010). Điều trị chửa ngoài
tử cung chưa vỡ bằng MTX tại khoa Phụ Sản – bệnh
viện Bạch Mai. Tạp chí Y học thực hành (722), số
6/2010, tr.49-51.
8. Barnhart K. Gabriella G, Rachel A, Mary S
(2003). The management of ectopic pregnancy : a
meta-analysis comparing single dose anhd multidose
regime’s. Obst. and Gynecol, 2003, 101, pp. 778-84.
9. Lipcom Gary H, Karen J. Derita B. (1999).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status