BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH TUYÊN
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM NHIỄM
ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI BẰNG VIÊN ĐẶT VAGIKIT
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Minh
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm đường sinh dục là bệnh phổ biến,
chiếm 80% nguyên nhân phụ nữ đi khám
phụ khoa.
Viêm ÂĐ là viêm sinh dục chủ yếu.
Viêm ÂĐ thường do nấm, Trichomonas, VK
chủ yếu là Gardnerella vaginalis
Do có nhiều nguyên nhân => Viêm ÂĐ cần
điều trị đặc hiệu, cần phối hợp thuốc
Tỷ lệ mắc bệnh rất cao => để áp dụng được
rộng, thuốc phải có giá thành hợp lý, hiệu
quả ĐT cao, ít tác dụng phụ, dễ sử dụng
bệnh viện Phụ sản Trung ương.
6
TỔNG QUAN
7
TỔNG QUAN
1. Giải phẫu sinh lý cơ quan sinh dục nữ
Vòi tử cung
8
TỔNG QUAN
2. Sinh lý âm hộ, âm đạo, cổ tử cung
Dịch âm đạo bình thường:
Trong, hơi quánh, hơi acid, có chứa một số
enzym kháng khuẩn gây bệnh
Có
một
số
VK
TỔNG QUAN
3. Các bệnh VAĐ, CTC thường gặp
Viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung do nấm:
Triệu chứng viêm AH, AĐ, CTC do nấm:
Ngứa, nóng rát, , đau khi giao hợp, đái buốt,
rắt.
Âm hộ đỏ,khí hư có bột trắng dinh vào thành
AĐ ,CTC phù nề, dễ chảy máu
Soi tươi, nhuộm Gram, nuôi cấy thấy nấm.
11
TỔNG QUAN
Viêm âm đạo do Trichomonas:
Dễ lây nhiễm qua đường tình dục.
Ở VN, tỷ lệ nhiễm trichomonas là 1,4%.
Triệu chứng:
AH, AĐ đỏ, có thể xuất huyết, ngứa, đau.
CTC đỏ, kém bắt màu lugol, có chấm viêm
đặc trưng.
Soi tươi, nhuộm May-Grumwald Giemsa và
nuôi cấy thấy Trichomonas.
Nay nhuộm huỳnh quang miễn dịch
12
TỔNG QUAN
14
TỔNG QUAN
4.
Điều trị viêm âm đạo, cổ tử cung
Điều trị viêm âm đạo do nấm:
Dùng imidazol, econazol, miconazol đặt AĐ, mỡ bôi da
AH. Với chồng: bôi lên dương vật bao quy đầu.
Nếu tái phát: Dùng thuốc dài hơn.
Điều trị viêm âm đạo do Trichomonas:
Điều trị tấn công: Nasogyl 500mg liều duy nhất hoặc
Metronidazol 500mg x 10 ngày.
Điều trị cho chồng, bạn tình bằng đường uống
Điều trị nhắc lại: Sau 3 tuần nhắc lại 1 đợt điều trị như
trên
15
TỔNG QUAN
4.
Điều trị viêm âm đạo, cổ tử cung
Điều trị viêm âm đạo do B. vaginosis:
Metronidazole 500 mg, ngày uống 2 lần x 7 ngày.
Hoặc Metronidazole 2g một lần duy nhất
5. Viên thuốc đặt âm đạo: Vagikit
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Phụ nữ đã quan hệ tình dục
Không có dị dạng AĐ, CTC.
Không có các bệnh toàn thân trầm trọng
Không làm các thủ thuật ở CTC, âm đạo
Được chẩn đoán VAĐ
Đồng ý tham gia nghiên cứu
19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ:
Có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất
kỳ thành phần nào của viên vagikit
Nhiễm HIV/AIDS.
Bị lậu hoặc Chlamydia Tracomatis.
Có điều trị kháng sinh trong vòng 1 tháng
trước.
Có các tổn thương AĐ nghi bị bệnh lây truyền
qua đường tình dục: Herpes/ Giang mai / Sùi
mào gà / Hạ cam
20
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu:
Đây là một nghiên cứu can thiệp thuộc loại
Trong đó:
2
Z (1− α/ 2)
n: Cỡ mẫu tối thiểu cần
2
thiết cho nghiên cứu
p: Hiệu quả điều trị giả định của Vagikit
∆ : Khoảng sai lệch mong muốn giữa hiệu quả
ĐT thu được từ mẫu và hiệu quả ĐT cho quần
thể. Trong nghiên cứu này, ∆ = 0,04.
α: Mức ý nghĩa thống kê, α = 0,05.
Z(1-α/2) :giá trị thu được từ bảng Z ứng với giá trị α
23
vừa chọn Z =1.96
n=
p(1 − p)
∆
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. Phương pháp nghiên cứu:
Cỡ mẫu nghiên cứu:
n=
2
Z (1− α/ 2)