MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ THỎA
MÃN NHU CẦU CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
UNI – PRESIDENT VIỆT NAM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
ĐTTT – TTTH Điều tra thực tế và tính toán tổng hợp
BP Bộ phận
KCB Khám chữa bệnh
UNI – PRESIDENT VN Công ty TNHH UNI – PRESIDENT Việt Nam
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết Quả Kinh Doanh Những Năm Gần Đây 6
Bảng 2.2.Trình Độ Chuyên Môn và Dự Kiến Tuyển Kỳ Sau 9
Bảng 3.1. :Phân Loại Mẫu Điều Tra 24
Bảng 4.1. Mong Đợi Của nhân viênTừ Công Ty 39
Bảng 4.2. Đánh Giá Của Nhân Viên Về Không Gian Làm Việc 40
Đánh giá 40
Nhân viên trực tiếp 40
Nhân viên gián tiếp 40
Số lao động 40
Tỷ lệ(%) 40
Số lao động 40
Tỷ lệ(%) 40
Hài lòng 40
28 40
52,81 40
21 41
63,64 41
Không thỏa mãn 41
28 41
52,83 41
12 41
36,36 41
Tổng cộng 41
53 41
100 41
33 41
100 41
Bảng 4.4. Những Điều Công Nhân Viên Chưa Hài Lòng Về Cách Tính Lương và Trả Lương
(Hoặc Thưởng Phạt) 41
Đánh giá 41
Nhân viên trực tiếp 41
Nhân viên gián tiếp 41
Số lao động 41
Tỷ lệ(%) 41
Số lao động 41
Tỷ lệ(%) 41
Lương thấp 41
26 41
49,07 41
17 41
51,52 41
Ít có thưởng và phạt không công bằng 41
13 41
24,52 41
7 41
Tổng cộng 41
53 41
100 41
33 41
100 41
Bảng 4.6. Đánh Giá Về Thời Gian Làm Việc và Nghỉ Ngơi Của Người Lao Động 42
Đánh giá 42
Nhân viên trực tiếp 42
Nhân viên gián tiếp 42
Số lao động 42
Tỷ lệ(%) 42
Số lao động 42
Tỷ lệ(%) 42
Hợp lý 42
41 42
77,35 42
31 42
93,93 42
Không hợp lý 42
12 42
22,65 42
viii
2 42
6,07 42
Tổng cộng 42
53 42
100 42
33 42
100 42
Bảng 4.7. Đánh Giá Về Điều Kiện Y Tế, An Toàn Lao Động và Bảo Hộ Lao Động 42
Nhân viên gián tiếp 43
Số lao động 43
Tỷ lệ(%) 43
Số lao động 43
Tỷ lệ(%) 43
Thỏa mãn 43
25 43
47,16 43
28 43
84,85 43
Tương đối thỏa mãn 43
13 43
ix
24,52 43
3 43
9,09 43
Không thỏa mãn 43
15 43
28,32 43
2 43
6,06 43
Tổng cộng 43
53 43
100 43
33 43
100 43
Bảng 4.9. Đánh giá về bữa ăn giữa ca 43
Đánh giá 43
Nhân viên trực tiếp 43
Nhân viên gián tiếp 43
Số lao động 44
Tỷ lệ(%) 44
Thường quan tâm giúp đỡ nhau 44
x
36 44
67,92 44
29 44
87,88 44
Không để ý đến nhau 44
3 44
5,66 44
44
44
Chỉ phối hợp trong công việc 44
6 44
11,33 44
2 44
6,06 44
Thỉnh thoảng cũng có xích mích 44
8 44
15,09 44
2 44
6,06 44
Tổng cộng 44
53 44
100 44
33 44
100 44
Đánh giá 44
Nhân viên trực tiếp 44
100 44
Nguồn tin: ĐTTT – TTTH 44
Bảng 4.12. Ý Kiến Đánh Giá Của Nhân Viên Về Vai Trò Của Công Đoàn 45
Đánh giá 45
Nhân viên trực tiếp 45
Nhân viên gián tiếp 45
Số lao động 45
Tỷ lệ(%) 45
Số lao động 45
Tỷ lệ(%) 45
Thỏa mãn 45
10 45
18,86 45
13 45
39,40 45
Tương đối thỏa mãn 45
8 45
15,09 45
10 45
30,30 45
Không thỏa mãn 45
21 45
39,62 45
5 45
15,15 45
Hoàn toàn không thỏa mãn 45
14 45
26,43 45
5 45
15,15 45
Chưa công bằng 46
14 46
26,42 46
11 46
33,33 46
Tổng cộng 46
53 46
100 46
33 46
100 46
Bảng 4.14. Đánh Giá Của Nhân Viên Về Khả Năng Thăng Tiến Của Họ Trong Công Ty 46
Đánh giá 46
Nhân viên trực tiếp 46
Nhân viên gián tiếp 46
Số lao động 46
Tỷ lệ(%) 46
Số lao động 46
Tỷ lệ(%) 46
Cao 46
6 46
11,32 46
5 46
12,15 46
Thấp 46
13 46
24,52 46
2 46
7,06 46
Bình thường 46
25 46
28,30 47
14 47
42,42 47
Thỉnh thoảng có 47
30 47
56,61 47
15 47
45,45 47
Tổng cộng 47
53 47
100 47
33 47
100 47
Bảng 4.16. Đánh Giá Kỹ Năng Và Năng Lực Của Người Lao Động So Với Yêu Cầu Của
Công Việc Hiện Tại 47
Đánh giá 48
Nhân viên trực tiếp 48
Nhân viên gián tiếp 48
Số lao động 48
Tỷ lệ(%) 48
Số lao động 48
Tỷ lệ(%) 48
Cao hơn so với công việc 48
13 48
24,52 48
13 48
41,36 48
xiv
Thấp hơn so với công việc 48
4 48
việc hết mình, nhiệt tình trong công việc thì bộ phận quản lý và lãnh đạo phải đề ra
những chính sách, biện pháp hay cụ thể hơn là chú trọng đến việc thỏa mãn nhu cầu
nhằm tạo điều kiện cho người lao động phát huy sức mạnh của mỗi người và sẵn sàng
cống hiến hết khả năng cho mục tiêu chung của Công ty.
Tuy nhiên, thực tế tại Công ty Uni - President cho thấy tính đến ngày 8/01/2008
công ty có 1393 lao động, số tuyển mới là 334, số lao động giảm là 379 người. Như
vậy số lao động giảm bằng 113,5% số tuyển mới, chiếm gần 27,20% lao động toàn
Công ty. Đây quả là một tình trạng đáng lo ngại cho Công ty bởi vì Công ty phải chi
tiền cho tuyển dụng, đào tạo và quản lý khá lớn hàng tháng. Hơn nữa việc thay đổi lao
động như trên sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc hoàn thành hợp đồng, xây dựng các
chiến lược quản lý trung và dài hạn… Từ tình hình trên một vấn đề đặt ra là “điều gì
đang xảy ra ?; vì sao số lao động lại giảm với số lượng lớn như trên ?;…”
Tìm hiểu vấn đề này, một số nguyên nhân đã được đưa ra nhằm lý giải chẳng
hạn như sự thu hút đầu tư ở các tỉnh làm cho số công nhân viên ở tỉnh quyết định trở
lại quê, vì tiền lương nơi khác cao hơn… Tuy nhiên có một lý do mà các nhà quản lý
công ty vẫn chưa đề cập đến đó là sự thỏa mãn các loại nhu cầu của người lao động.
Chính vì thế tôi quuyết định chọn đề tài: “Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Mức
Độ Thỏa Mãn Nhu Cầu Của Người Lao Động Tại Công ty Uni – President Việt
Nam” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là phân tích thực trạng các loại nhu cầu của Công ty
dành cho người lao động và sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động. Qua đó đưa ra
các giải pháp để củng cố và nâng cao sự thỏa mãn nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực tại Công ty, giúp cho công ty phát triển ngày càng vững mạnh
hơn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian
Phỏng vấn và điều tra 100 người lao động ngẫu nhiên tại công ty Uni –
President Việt Nam. Nghiên cứu về sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động trong
công việc hiện tại ở Công ty.
đưa ra kết luận xem cách quản lý như thế nào để đáp ứng sự thỏa mãn nhu cầu của
người lao động là tốt nhất và qua đó đưa ra những kiến nghị khả thi hơn.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1. Giới thiệu về Công ty Uni – President Việt Nam
Uni – President là tâp đoàn lớn nhất trong lĩnh vực lương thực, thực phẩm tại
Đài Loan, được thành lập từ năm 1967. Trong 40 năm qua, Uni – President đã mở
rộng lĩnh vực hoặt động của mình từ việc sản xuất bột mì, thức ăn gia súc, thức ăn
thủy sản, dầu ăn, mì ăn liền, nước giải khát cho đến các dịch vụ phân phối, tài chính,
bảo hiểm, siêu thị, chứng khoán, ngân hàng và giải trí.
Với lợi thế sẵn có, Uni – President đã chọn Việt Nam là nơi phát huy thế mạnh
của mình. Uni – President VN chính thức được thành lập ở Việt Nam vào ngày
06/02/1999, với tổng vốn đầu tư trên 220 triệu USD, mang đến cho thị trường Việt
Nam nhiều sản phẩm đa dạng, đạt chất lượng cao. Nhà máy chính đặt tại KCN Sóng
Thần II, tỉnh Bình Dương có diện tích 10 hecta. Ngoài ra, Công ty còn đặt các văn
phòng đại diện tại Nha Trang, Hà Nội, Đà Nẵng, Chi Nhánh tại TP Hồ Chí Minh và đã
đưa vào hoặt động nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản tại KCN Mỹ Tho tỉnh Tiền
Giang.
Ngày 20/03/2006, Công ty đã đạt được chứng nhận Hệ Thống Quản Lý Chất
Lượng ISO 9001 – 2000.
Ngày 24/04/2006, Công ty cũng đã đạt được chứng nhận HACCP về Hệ Thống
Quản Lý Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm.
Để xứng đáng là một tập đoàn đứng đầu trong lĩnh vực Lương thực – Thực
phẩm, Uni – President VN luôn quan tâm đến nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng. Công ty đã không ngừng nghiên cứu nâng cao chất lượng và liên tục đưa ra thị
trường sản phẩm mới, đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.
Uni – President VN làm việc với phương châm
THÀNH THẬT - CẦN CÙ - SÁNG TẠO - CẦU TIẾN
Để giữ vững thương hiệu của tập đoàn Uni – President, chính sách chất lượng
- Mì ăn liền: VUA BẾP, UNIF, MÌ ƯỚP VỊ, SUPER UNIF
- Thức ăn gia súc: NURI, UP, LAONE
- Thức ăn thủy sản: UP, LAONE, NURI, SUPER UP, HI-AQUA, LAONEST,
AQUA 100
- Bột mì: UNIFLOUR
- Nước giải khát: GREEN TEA, UNIF (Sữa Đậu Nành, Trà Bí Đao…)
2.4.2. Tình hình sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1. Kết Quả Kinh Doanh Những Năm Gần Đây
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Chênh Lệch
± ∆ %
Tổng Doanh thu 67.256.413 89.771.971 22.515.558 33,4
Tổng Lợi nhuận 2.130.243 3.531.673 1.401.430 65,8
Tổng Chí phí 65.126.170 86.240.298 21.114.128 32,4
Lương bình quân
(1000đ/người/tháng)
2.853,40 3.150,157 296,757 10,4
Nguồn : Phòng kế toán
Theo kết quả năm 2007 ở bảng 2.1 thì doanh thu tăng 33.4% so với năm 2006,
lợi nhuận tăng do có nhiều đơn đặt hàng, khách hàng tín nhiệm, nhưng chi phí sản suất
và chi phí hoặt động của năm 2007 lại tăng đến 32.4%. Như vậy trên lý thuyết là Công
ty làm ăn có lãi, thu nhập bình quân của người lao động gia tăng song do sự biến động
của giá cả nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu, chi phí nhân công… cũng làm cho chi phí
sản xuất và hoặt động leo thang.
Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty ổn định và có xu hướng ngày
càng phát triển hơn. Công ty đã khẳng định được vị thế, uy tín trong nước cũng như
trên thương trường quốc tế và nếu được đầu tư thêm máy móc thiết bị thì công việc
kinh doanh sẽ thu ngày càng nhiều lợi nhuận hơn nữa.
2.5. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự tại Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
B
P
.
T
À
IV
Ụ
B
P
.
T
H
U
M
U
A
B
P
.
Q
A
NGÀNH
KỸ
Ự
CP
H
Ẩ
M
B
P
.
S
Ả
N
X
U
Ấ
T
T
Ă
G
S
&
T
S
B
P
H
B
P
.
C
Ô
N
G
V
Ụ
B
P
.
M
A
R
K
E
T
I
N
G
B
P
.
K
I
B
P
.
N
G
H
I
Ê
N
C
Ứ
U
B
Ộ
T
M
Ì
B
P
.
K
I
N
H
D
O
A
I
N
H
D
O
A
N
H
T
Ă
G
S
B
P
.
K
I
N
H
D
O
A
N
H
T
Ă
N
H
A
T
R
A
N
G
K
H
O
T
C
t
ạ
i
Đ
À
N
Ẵ
N
G
N
G
À
N
c
o
n
t
ạ
i
N
I
N
H
T
H
U
Ậ
N
7
2.5.2 Tình hình nhân sự tại Công ty
a) Sự biến động lao động
Hình 2.2. Tình Hình Biến Động Lao Động Năm 2007
Nguồn: Phòng nhân sự
Theo như hình 2.2 ở trên thì hiện nay tổng số lao động đầu kỳ của Công
ty là 1438 trong đó có 493 lao động nữ (34,3%). Số lao động tuyển mới là 334, trong
đó có 232 nữ, số lao động giảm 379 trong đó có 252 nữ. Tổng số lao động cuối kỳ của
Công ty là 1393, trong đó nữ là 473. Tổng số lao động người nước ngoài là 36 (28
người Đài Loan và 8 người Trung Quốc), trong đó nữ là 1 người. Như vậy số lao động
giảm bằng 113,5% số tuyển mới, chiếm gần 27,20% lao động toàn công ty. Đây quả
thật là một con số không nhỏ và rất đáng lo ngại hiện nay.
động từ nơi khác đến nên sau một thời gian làm việc họ thường muốn trở về quê.
Khó khăn hiện nay của Công ty là khó tuyển những lao động có trình
cao, có kinh nghiệm để đảm trách một số vị trí công việc mang tính đặc thù. Đây cũng
là khó khăn chung của các doanh nghiệp ở Việt Nam vì khi đất nước hội nhập với nền
kinh tế thế giới, tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng cao nên đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao thì mới có thể đứng
vững được trên thương trường.
b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động đang làm việc trong doanh
nghiệp
Bảng 2.2.Trình Độ Chuyên Môn và Dự Kiến Tuyển Kỳ Sau
Xét trên tổng số lao động Số lao động Tỷ lệ
(%)
- Đại Học 317 22,8
- Cao Đẳng, Trung cấp, CN kỹ thuật 331 23,8
- Lao động phổ thông 745 53,4
- Tổng số 1393 100
Xét trên tổng số người Bình Dương
- Đại Học 9 13,2
- Cao Đẳng, Trung cấp, CN kỹ thuật 17 25
- Lao động phổ thông 42 61,8
- Tổng số 68 100
Nguồn: Phòng nhân sự
Bảng 2.3.Dự Kiến Tuyển Kỳ Sau
Trình độ chuyên môn
Số lao
động
Tỷ lệ
(%)
- Đại Học 40 40
- Cao Đẳng, Trung cấp, CN kỹ thuật 30 30
sách của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của người lao
động. Khi đạt được điều này thì mức độ hài lòng của người lao động về công việc và
tổ chức của mình sẽ tăng lên và vì vậy họ sẽ cống hiến nhiều hơn. Thực tế hoạt động
của các doanh nghiệp thành công cho thấy họ rất chú ý đến yếu tố thỏa mãn nhu cầu
của người lao động và coi đó là một chiến lược quan trọng để giữ chân người lao
động.
3.2. Thuyết về nhu cầu của Maslow
Nhu cầu và tìm cách thỏa mãn nhu cầu là một trong những bản năng cội rễ sâu
nhất của con người. Các doanh nghiệp, tổ chức muốn tồn tại và phát triển đều phải
hiểu được nhu cầu và thỏa mãn được nhu cầu của con người. Abraham Harold Maslow
(1908-1970) là nhà tâm lý học người Mỹ đã phát triển lý thuyết động cơ của con người
thường được biết đến là lý thuyết cấp bậc nhu cầu. Lý thuyết này đã được hiểu biết
phổ biến nhất và được vận dụng vào quản trị học. Đây là thuyết đạt đến đỉnh cao của
việc nhận dạng nhu cầu tự nhiên của con người mà hiện nay chưa có thuyết nào thay
thế. Theo Maslow, nhu cầu con người gia tăng từ thấp lên cao theo 5 bậc:
3.2.1. Nhu cầu sinh tồn
Nhu cầu sinh tồn được đặt ở nền tảng của hệ thống phân cấp vì chúng có xu hướng,
có sức mạnh cao nhất cho tới khi chúng được thỏa mãn. Đây là những nhu cầu cơ bản
của con người, đảm bảo con người tồn tại như ăn, uống, mặc, thở, sinh sôi…, nhu cầu
của cơ thể khác. Những nhu cầu về sinh tồn là những nhu cầu tối thiểu, thể hiện bản
năng sinh tồn và con người luôn có khuynh hướng thoả mãn những nhu cầu này trước
khi có những nhu cầu khác.
12