NGHIÊN cứu đặc điểm tổn THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ dạ dày có vét HẠCH d2 - Pdf 30


Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013
114
Reproduction, Department of Obstetrics and
Gynecology", Mar USA: 2(3), pp.409 – 17. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH
TRONG PHẪU THUẬT UNG THƯ DẠ DÀY CÓ VÉT HẠCH D2

NGUYỄN QUANG BỘ - NCS Trường Đại học Y- Dược Huế
LÊ MẠNH HÀ - Khoa Ngoại Tiờu húa - BVTW Huế

TÓM TẮT
Mục tiêu: Nhận xét mối liên quan các đặc điểm
tổn thương giải phẫu bệnh ung thư dạ dày được phẫu
thuật và đánh giá kết quả bước đầu của phẫu thuật
ung thư dạ dày có vét hạch mức D2. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực
hiện ở 56 trường hợp được chẩn đoán ung thư dạ
dày và được điều trị phẫu thuật cắt đoạn hoặc cắt
toàn bộ dạ dày kèm vét hạch D2. tiến hành xác định
vị trí, kích thước, hình thể và đánh giá giải phẫu bệnh
khối u. Thời gian thực hiện từ tháng 1/2012 đến tháng
7/2013. Phương pháp mô tả tiến cứu. Kết quả: U

TREATMENT FOR GASTRIC CANCER WITH D2
LYMPHADENECTOMY
Objective: The goal of this study is to consider
the morphological features and correlativeness of
gastric cancer patients who operated at digestive
Surgical Depatment in Hue Central Hospital from
January 2012 to July 2013. In the other hand, for
gastric cancer surgery with D2 lymph node
dissection, We had been valuted the early result of
this technique. Patients and methods: The study on
46 cases underwent partial or total gastrectomy with
D2 limphadenectomy. We were examined identify the
location, size, macroscopic appearance and
anapathology. Result: Morbid anatomy after
operation: The tumor were found most at antrum and
pylorus (62,5%), lesser curvature (30,3%); the tumor
size >5 cm 51,8%; the ulcerative type 53,6%, the
swelling type 28,6%, the diffusely infiltrating type
7,8%; most found adenocacrcinoma 96,4% with
highest rate of little tubular adenocarcinoma 63%,
higher diferentation: 35,2%, median diferentation:
27,8%. Classification by disease phase : The most
disease phase is phase III (53,57%). incidence of
metastasis lymh node in D2 lymphadenectomy wase
80,4%. Result of treatment by early surgery: The
postoperative mortality and morbidity rate were 0%
and 8,9%. Life duartion with treament periods of 6-9
months; over 9 to 12 months; over 12-15 months;
over 15 to 18 months are (91.1%; 80.4%; 72%; 64%),
respectively. Conclusion: the histopathological
115
sinh thiết nội soi và sau phẫu thuật cắt dạ dày cho
thấy ung thư dạ dày chiếm vị trí hàng đầu. Tuy nhiên,
những nghiên cứu các đặc điểm và mối liên quan về
tổn thương giải phẫu bệnh ung thư dạ dày trong
những năm gần đây còn hạn chế. Trong số đó có
khoảng 50-60% được phẫu thuật triệt để bằng cắt
đoạn dạ dày, cắt dạ dày toàn bộ và nạo vét hạch D1,
D2. Dĩ nhiên, thời gian mổ kéo dài hơn, nguy cơ biến
chứng cao hơn, tỷ lệ tử vong có thể cao hơn, tiên
lượng trước mổ còn khó khăn. Chính vì vậy chúng tôi
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm tổn
thương giải phẫu bệnh trong phẫu thuật ung thư
dạ dày có vét hạch D2”nhằm mục tiêu:
1. Nghiên cứu mối liên quan các đặc điểm hình
thái đại thể và vi thể ung thư dạ dày được phẫu thuật.
2. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật ung thư
dạ dày có vét hạch D2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 56 bệnh nhân ung thư dạ dày đã được phẫu
thuật cắt đoạn hoặc cắt toàn bộ dạ dày kèm vét hạch
mức D2 từ tháng 01/2012 đến tháng 7/2013. Tất cả
các trường hợp này đều được nội soi sinh thiết chẩn
đoán mô bệnh học trước mổ.

Tỷ lệ nam/nữ = 1,8, Tỷ lệ bệnh nhân nam cao hơn
bệnh nhân nữ (p<0,01).
2. Đặc điểm giải phẫu bệnh
Bảng 1. Vị trí ung thư dạ dày
Vị trí Tâm vị

Thân vị

Hang Bờ Bờ Cộng
u

môn vị cong
nhỏ
cong
lớn
n 1 1 34 18 2 56
% 1,78 1,78 60,72 32,15 3,75 100
Ung thư dạ dày ở vùng hang môn vị chiếm
60,72%, vùng bờ cong nhỏ chiếm 32,15%, ở thân vị
và tâm vị chiếm 1,78% và bờ cong lớn 3,57%.
Bảng 2. Kích thước u
Kích
thước u
<3cm 3 - 5 > 5 cm Cộng
n 11 16 29 56
% 19,6 28,6 51,8 100
Kích thước khối u>5cm chiếm 51,8%, u<3cm chỉ
chiếm 19,6%.
Bảng 3. Các týp giải phẫu bệnh
Kết quả

Bảng 5. Các týp mô bệnh học (WHO 2000)
Gi
ải phẫu bệnh lý khối u

n

T
ỷ lệ %

Ung thư biểu mô tuyến ống biệt hóa tốt 19 35,2
Ung thư biểu mô tuyến ống biệt hóa vừa

15 27,8
Ung thư biểu mô biệt hóa kém 13 22,2
Ung thư biểu mô không biệt hóa 9 14,8
Tổng cộng 56 100,0
Có 14,8% bệnh nhân là ung thư biểu mô không
biệt hóa, còn lại đều là ung thư biểu mô biệt hóa,
trong đó biệt hóa tốt chiếm tỷ lệ là 35,2%.
Ung thư biểu mô tuyến ống chiếm 63%.
Bảng 6. Liên quan giữa kích thước khối u và độ
xâm lấn của khối u
Kích thước u

T
<3
cm
3-5
cm
>5
116
Kích thước(cm)

Vị trí
<3 cm

3-5
(cm)
>5 cm

n
Tỷ lệ
(%)
Bờ cong vị bé 7 4 6 17 30,3
Hang môn vị 4 8 23 35 62,5
Thân vị 0 1 0 1 1,8
Tâm vị 0 1 0 1 1,8
Bờ cong vị lớn 0 2 0 2 3,6
Tổng cộng 11 16 29
56 100,0
Tỷ lệ (%) 19,6 28,6 51,8

Bệnh nhân có khối u dạ dày >5cm chiếm 51,8%,
bệnh nhân có kích thước khối u từ 3-5cm chiếm
28,6% và u <3cm 19,6%
Vị trí thường gặp nhất của u dạ dày là hang môn
vị chiếm 62,5%, vùng bờ cong nhỏ chiếm 30,3% với
p<0,05.

0
2
3,57
Giai đoạn II T1
T2
T3
N2
N1
N0
M0
M0
M0
9
15
0
42,86Giai
đoạn III

IIIA

T2
T3
N2
N1
M0
M0
12

Thể sùi 5 31,3 8 50,0 1 6,2 2 12,5 16 29,6
Thể thâm nhiễm cứng 0 1 16,7 5 83,3 6 11,2
Thể xâm lấn đến thanh mạc 1 33,3 0 1 33,3 1 33,3 3 5,5
Tổng cộng 19 35,2 15 27,8 12 22,2 8 14,8 54 100,0

Ung thư dạ dày loại biệt hóa kém gặp ở thể thâm
nhiễm chiếm 83,3%, loại biệt hóa vừa gặp ở thể sùi
chiếm 50%.
Bảng 11. Liên quan giữa vị trí khối u và di căn
hạch
Hạch di căn

Vị trí khối u
N0
N1 N2
N3 n
n % n %
Hang môn vị 0 14 40 21 60 0 35
Bờ cong vi bé

0 11 64,7 6 35,3 0 17
Tâm vị 0 1 0 1
Thân vị và bờ
cong v
ị lớn

0 3 0 3
Tổng cộng 0 25 44,6 31 55,4 0 56

Di căn hạch N2 chiếm tỷ lệ 55,4%, N1 là 44,6%.

phẫu
1 0 1 1,78
Tổng cộng 2 3 5 8,9
Tỷ lệ biến chứng chung cho phẫu thuật là 8,9%.

Bảng 14.Thời gian sống sau mổ theo giai đoạn ung thư dạ dày
Thời gian
giai đoạn
6-9 tháng
N=56

>9-12 tháng
N=5
6

>12-15 tháng
N=50

>15-18 tháng
N=50

Sống % Sống % Sống % Sống %
In=2 2 100 2 100 2 100 2 100

Y HỌC THỰC HÀNH (893) - SỐ 11/2013
chết 14 (6 bệnh nhân chỉ theo dõi tối đa được 10
tháng), chết thêm 3.Thời gian theo dõi 15-18 tháng
có 50 bệnh nhân, trong đó có 18 bệnh nhân chết, số
bệnh nhân còn sống là 32/50=64%
BÀN LUẬN
1. Tuổi và giới
- Về tuổi: Ung thư dạ dày thường gặp ở người lớn
tuổi. Trong 56 bệnh nhân ung thư dạ dày được phẫu
thuật, chúng tôi gặp bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 37
tuổi, cao nhất là 75. Tuổi trung bình 56,7 ± 10,9.
Nhóm tuổi 41-60 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất chiếm
53,6%. Kết quả của chúng tôi cũng tương tự của một
số tác giả [4], [9].
- Về giới: Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ
nam/nữ là 1,8. Nghiên cứu của Lê Mạnh Hà, Trịnh
Văn Vân cũng tương tự [2].
2. Đặc điểm giải phẫu bệnh
- Về vị trí của khối u: theo kết quả ở bảng1cho
thấy u ở hang môn vị chiểm tỷ lệ 60,7%, u ở bờ cong
vị bé chiếm 32,2%, u ở thân vị, tâm vị, bờ cong vị lớn
chiếm 7,2%. Ung thư ở vùng hang môn vị gặp nhiều
nhất, kết quả của chúng tôi tương tự với kết quả
nghiên cứu của Trịnh Hồng Sơn [7]: ung thư ở hang
môn vị là 55,88%, ở bờ cong nhỏ là 28,76%, ở tâm
phình là 9,8%. Như vậy ung thư dạ dày ở hang môn
vị và bờ cong nhỏ chiếm tỷ lệ 92,9%, điều này phù
hợp với chỉ định phẫu thuật cắt bán phần dạ dày của
chúng tôi (91%), trong nghiên cứu chúng tôi chỉ có
9% được chỉ định cắt dạ dày toàn bộ (5/56 bệnh
nhân): trong đó 1 ung thư ở tâm vị, 1 ung thư ở thân

22,2% còn lại đều là loại biệt hóa tốt và vừa, trong đó
biệt hóa tốt chiếm tỷ lệ cao nhất 35,2%. Trong nghiên
cứu của chúng tôi không có ung thư biểu mô thể
nhầy, thể nhú. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn
Hội [8] ung thư biểu mô tuyến chiếm 92,6%, thể
tuyến ống chiếm 57,4%. Các tác giả như Lê Mạnh Hà
[2], Nguyễn Đình Hối [4], Nakamura [10] cũng có
nhận xét tương tự. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi
cũng phù hợp.
- Về liên quan giữa kích thước và vị trí khối u:
Về kích thước của khối u kết quả bảng 7 cho thấy
số bệnh nhân có khối u kích thước trên 5cm chiếm tỷ
lệ 51,8%,u có kích thước từ 3-5 chiếm tỷ lệ 26,8%, u
có kích thước nhỏ hơn 3cm chiếm tỷ lệ 19,6%. Liên
quan của khối u với vị trí như sau: U ở hang môn vị
chiếm tỷ lệ 62,5%, u ở vùng bờ cong vị bé 30,3%, u
ở tâm vị, thân vị, bờ cong vị lớn chỉ chiếm 7,2% với
p<0,05. Các khối u có kích thước lớn hơn 5cm chủ
yếu nằm ở hang môn vị (p<0,01). Kết quả này cũng
tương tự kết quả của Trịnh Hồng Sơn [7], (55,88%),
Đỗ Đình Công [1] (84,86%), Lê Mạnh Hà, Nguyễn
Văn Lượng [3] (53,1%). Nhưng một số nghiên cứu
của tác giả nước ngoài thì có sự khác biệt rõ như
nghiên cứu của Mulholland M.W [11] tại Mỹ cho thấy
tỷ lệ bệnh nhân u ở phần dạ dày gần (tâm vị, thân vị,
đáy vị) và phần dạ dày xa (hang vị và môn vị) là như
nhau khoảng 40%. Sự khác biệt này có lẽ do ung thư
dạ dày trong nghiên cứu của chúng tôi phần lớn
được chẩn đoán ở giai đoạn muộn hoặc do ảnh
hưởng của những yếu tố như: chủng tộc, màu da,

di căn N1 18,2%, N2 86,8%. Khối u T2 di căn hạch
N1 :55,6%, N2 : 44,5%, khối u T3 di căn hạch
N1 :44,6%, N2 : 55,6%, tỷ lệ di căn hạch chung là
của T1 : 19,6%, T2 : 48,2%, T3 : 33,2%. Tỷ lệ hạch
vùng là N1 :44,6%, N2 : 55,4%. Trên lâm sàng về
mặt đại thể chúng tôi không phát hiện được hạch N0
và N3. Như vậy độ xâm lấn của khối u liên quan đến
mức độ di căn hạch vùng. Kết quả của chúng tôi
tương tự với kết quả của Trịnh Hồng Sơn [8] N1
31,4%, N2 53,4%, của Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn
Lượng [10] N127,7%, N2 44,6%. Theo tác giả Kjyoshi
sawai và cộng sự khi dùng CH – 40 để định hướng
vét hạch cho 1010 bệnh nhân đã rút ra được nhận
xét : Đối với bệnh nhân ung thư dạ dày có u T1 thì
hạch di căn giới hạn ở chặng 1, nếu bệnh nhân ung
thư dạ dày ở 1/3 giữa và 1/3 trên xâm lấn lớp cơ
hoặc thanh mạc thì hạch di căn giới hạn ở chặng 2.
Nếu ung thư dạ dày 1/3 dưới thì di căn giới hạn ở
chặng 3. Như vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi
phù hợp với nhận xét này.
- Về liên quan giữa giải phẫu bệnh lý với hình
thái đại thể của khối u :
Qua nghiên cứu của chúng tôi bảng 10 cho thấy
thể loét chiếm đa số tỷ lệ 53,6%, thể sùi chiếm
28,6%, thể thâm nhiễm chiếm 17,8%, thể kết hợp
chiếm tỷ lệ 3,57%, kết quả này phù hợp với kết
quả của Lê Mạnh Hà [3], Nguyễn Văn Huyên[6] tỷ
lệ loét khoảng 50%. Sự liên quan giữa hình thái đại
thể khối u cho thấy ung thư biểu mô tuyến ống biệt
hóa tốt thường gặp ở dạng sùi còn kém biệt hóa

đường kính lơn hơn 3cm di căn hạch 21% (p<0,001).
- Về phân giai đoạn ung thư dạ dày theo
T.N.M :
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 56 bệnh nhân
ung thư dạ dày được lựa chọn trong khi phẫu thuật
(với kết quả sinh thiết hạch tức thì D2 âm tính). Vì
vậy độ xâm lấn của khối u không có bệnh nhân nào ở
Tis và T4, hạch vùng không có bệnh nhân nào ở N0
và N3, không có bệnh nhân nào ở M1 (vì bệnh nhân
có M1 là tiêu chuẩn loại trừ ra khỏi mẫu nghiên cứu
của chúng tôi). Vì thế kết quả ngiên cứu của chúng
tôi (bảng 9) như sau :
- T1 : 19,6%, T2 : 48,2%, T3 : 32,2%.
- N1 :44,6%, N2 :55,4%
Từ đó chúng tôi phân giai đoạn ung thư dạ dày
theo bảng 9 trong đó giai đoạn I :3,57% giai đoạn
II :42,8%, giai đoạn III :53,5% không có bệnh nhân
nào ở giai đoạn 0 và IV. Như vậy có 96,3% bệnh
nhân ở giai đoạn II,III. Kết quả này tương tự với kết
quả của các tác giả trong nước như : Trịnh Hồng Sơn
[7], Đỗ Đình Công [2], Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn
Lượng, [2]. Tỷ lệ phẫu thuật ở giai đoạn II là : D1
48,2%, D2 44,8%,ở giai đoạn III là : D1 37%, D2
62,9%. Số lượng bệnh nhân được vét hạch D1 và D2
là 29 và 27, sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05). Sở dĩ như vậy là do nghiên cứu của chúng
tôi chỉ chọn những bệnh nhân có sinh thiết tức thì ở
D2 âm tính, và bốc thăm vét hạch một cách ngẫu
nhiên. Điều này cũng giải thích tại sao ung thư dạ
dày trong nghiên cứu của chúng tôi ở giai đoạn II và

với chỉ định của nhiều tác giả [4], [12].
- Về biến chứng sau mổ :
Biến chứng sau mổ (bảng 13) trong 56 bệnh nhân
đã được phẫu thuật ung thư dạ dày, không có trường
hợp nào rò mỏm tá tràng. Bục miệng nối ruột non – dạ
dày 01 trường hợp chiếm 1,78%. Cũng trên bệnh nhân
này xảy ra nhiễm trùng vết mổ do mổ lại lần 2 để khâu
chổ xì. Bục miệng nối là biến chứng gặp nhiều hơn rò
mỏm tá tràng trong phẫu thuật cắt dạ dày, nhất là
trong cắt dạ dày do ung thư. Theo Nguyễn Đình Hối [4]
nghiên cứu trên 224 bệnh nhân được cắt đoạn dạ dày
do ung thư có 8 bệnh nhân bục miệng nối chiếm tỷ lệ
3,57%, Trịnh Hồng Sơn [8], Lê Mạnh Hà [3] 0,9%, kết
quả của chúng tôi cũng phù hợp.
- Về thời gian sống sau mổ:
Từ biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ sống giảm dần theo
thời gian từ 91,1% 6-9 tháng đầu, còn lại 64% ở thời
điểm 15-18 tháng so với kết quả Lê Mạnh Hà [10] tỷ
lệ sống sau 9 tháng là 45,2%. Nếu tính ở thời điểm
>12 tháng thì tỷ lệ sống của chúng tôi là 72% cao
hơn Nguyễn Đình Hối [4], Đỗ Đình Công [1] là 69,4%.
Điều này một phần nào đó đã chỉ ra lợi ích của phẫu
thuật ung thư dạ dày có vét hạch rộng rãi và tỉ mỉ góp
phần kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
Từ bảng 14 cho ta thấy nếu giai đoạn càng cao tỷ
lệ sống càng thấp. Tỷ lệ sống ở các thời điểm 6-9
tháng đầu và 15-18 tháng đối với ung thư dạ dày giai
đoạn II được phẫu thuật cắt dạ dày và vét hạch D1
hoặc D2 là 91,7% và 72%, và đối với ung thư ở giai
đoạn III là 90% và 53,8%. Kết quả của chúng tôi cũng

Khi lâm sàng có khối u phần lớn ung thư giai đoạn III.
4. Điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật cắt dạ
dày bán phần với sự tôn trọng vùng an toàn (>6cm)
kèm theo nạo vét hạch D1 hoặc D2 là phương pháp
chủ yếu điều trị ung thư dạ dày ở giai đoạn II và giai
đoạn III khi sinh thiết hạch D2 âm tính (91% phẫu
thuật cắt dạ dày bán phần, 9% cắt dạ dày toàn bộ).
Kết quả Thời gian sống ở các thời điểm 6-9 tháng, >
9-12 tháng, >12- 15 tháng, >15-18 tháng tương ứng
là (91,1%, 80,4%, 72%, 64%). Tỷ lệ biến chứng trong
và sau mổ, tỷ lệ tử vong và thời gian nằm điều trị sau
mổ khác nhau không có ý nghĩ thống kê.

Y HC THC HNH (893) - S 11/2013
120
TI LIU THAM KHO
1. ỡnh Cụng (2003), i chiu lõm sng, gii phu
bnh carcinụm tuyn d dy vi kt qu sm sau m, Lun
ỏn Tin s Y hc, i hc Y Dc TP H Chớ Minh.
2. Lờ Mnh H, Nguyn Vn Lng (2006), Nghiờn
cu c im hch di cn trong ung th d dy ti bnh
vin Trung ng Hu, Y hc thc hnh, (536), tr.400-
406.
3. Lờ Mnh H, Nguyn Vn Lng, Phan ỡnh


Nguyễn Văn Hơng

TểM TT
ti c tin hnh vi
mc tiờu
ỏnh giỏ s
thay i

mt s ch s sinh lý, húa sinh trc v sau
chy thn nhõn to nhng bnh nhõn suy thn.
i
tng nghiờn cu
l 60 bnh nhõn suy thn mn
(STM) v 54 bnh nhõn suy thn cp (STC) ti Bnh
vin Hu ngh a khoa Ngh An.
Cỏc ch tiờu
nghiờn cu l mt s triu chng c nng, ch s
huyt hc (cỏc ch s v hng cu v bch cu),
huyt ỏp ng mch (HA TT, HA TTr), ch s húa
sinh (creatinin, urờ, K
+
, Kt/V v URR).
Kt qu
cho
thy: tui thng gp nhúm STM l 40-59,
nhúm STC l 60. Cỏc ch s sinh lý húa sinh
trc v sau chy thn nhõn to (CTNT) ó c ci
thin cú ý ngha nh gim cỏc triu chng: da xanh,
au u, hoa mt, chúng mt, thiu niu, vụ niu,

anuria, edema. Before dialysis the blood pressure of
chronic renal failure group was 171.38 25.54
mmHg/103, 45 15.65 mmHg; of acute renal failure
group was 124.44 30.46 mmHg/80 11, 18 mmHg /.
After dialysis the blood pressure of chronic renal failure
group was 139.4 14 mmHg/80, 9 9.1 mmHg; of
acute renal failure group was 102.22 23.33
mmHg/64, 44 13, 33 mmHg. Creatinine in chronic
renal failure group after 6 month of dialysis decreased
10.83% (p> 0.05) after 12 months 24.11% reduction (p
<0.05) in groups of acute renal failure decreased 37,
74%. Results of this study may be helpful for clinicians
in monitoring treatment of patients with renal failure.
T VN
Phng phỏp thn nhõn to l phng phỏp iu
tr hu hiu cho cỏc trng hp suy thn cp tớnh
nng v suy thn mn tớnh giai on cui. Chy thn
nhõn to ó lm gim t l t vong v kộo di cuc
sng cht lng cho cỏc bnh nhõn b suy thn.
Ti Bnh vin Hu Ngh a khoa Ngh An s
bnh nhõn suy thn n iu tr ngy mt gia tng.
Hiu qu ca chy thn nhõn to l rt ln i vi
cỏc bnh nhõn suy thn mn giai on cui v suy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status