Nghiên cứu đánh giá tổn thương giải phẫu, các chỉ định và kỹ thuật xử trí chấn thương tá tuỵ - Pdf 12




Chuyên ngành: PHẪU THUẬT ĐẠI CƯƠNG
Mã số:
3.01.21

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2008 Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI


trong chẩn đoán chấn thương tá tụy. Tạp chí nghiên cứu Y học, 53
(5): 150-155.
2. Trịnh Văn Tuấn, Nguyễn Đức Tiến, Trần Bình Giang, Hà Văn
Quyết, Đỗ Đức Vân (2006): Nghiên cứu chẩn đoán, chỉ định, xử trí
và đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật cắt bỏ khối tá tụy do chấn
thương.
Ngoại khoa, 56 (4): 105-112.
3. Tôn Thất Bách, Hà Văn Quyết, Trịnh Văn Tuấn, Nguyễn Thanh
Long, Thái Nguyên Hưng (1999): Nhận xét chấn thương tụy trong
6 năm (1993-1998) tại bệnh viện Việt Đức. Ngoại khoa, tập 1, 170-
176.
4. Phạm Đức Huấn, Nguyễn Anh Tuấn, Trịnh Văn Tuấn, Đỗ Đức Vân
(1995): Một số nhận xét về lâm sàng và điều trị vỡ tá tràng. Ngoại
khoa, 9/1995, 157-163.

24
- CT tá tràng xảy ra ít hơn (30.5%); gặp nhiều ở độ II, III & IV
(37%, 29%; 18%); vị trí tổn thương chủ yếu là ở D2, D3 (47%; 21%)
là nơi rất dễ bục do có mặt của men tụy hoạt hóa.
- CT tá tụy phối hợp ít gặp nhất (9.5%), thương tổn nặng thấy ở
đầu tụy nhiều hơn vỡ tá tràng (50% so với 37%). Chính thương tổn
nặng ở đầu tụy là lý do chủ yếu để chỉ định cắ
t khối tá tụy.
2. Đánh giá kết quả điều trị và phân tích các yếu tố liên quan
- Kết quả điều trị tốt nhất với nhóm CT tụy đơn thuần. Tỷ lệ
khỏi bệnh đạt 84.2%; biến chứng và chết sau mổ thấp (12.3% và
3.5%); biến chứng xa sau mổ chủ yếu là loét dạ dày-tá tràng (10.5%).
Đối với những trường hợp thương tổn nặng đầu tụy phải ch
ỉ định cắt
khối tá tụy, biến chứng tiểu đường và hẹp miệng nối sau mổ gặp

ở những cơ sở ngoại khoa có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật
và phẫu thuật viên có kinh nghiệm.
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề
Chấn thương tụy - tá tràng (gọi tắt là chấn thương tá tụy) bao
gồm các thương tổn tụ máu, đụng dập, vỡ, dập nát… xảy ra do chấn
thương, có thể chỉ ở tá tràng đơn thuần, tụy đơn thuần hoặc cả ở tá
tràng và tụy phối hợp. Chấn thương tá tụy là tổn thương hiếm gặp
không phải chỉ trong chấn thương mà còn cả trong vết thương ho

khí hay bạch khí ở bụng, chiếm khoảng 3-15% các chấn thương vùng
bụng.
Chẩn đoán sớm chấn thương tá tụy thường khó do dấu hiệu lâm
sàng nghèo nàn, không đặc hiệu. Các xét nghiệm sinh học như huyết
học, sinh hoá ít có giá trị để phát hiện sớm thương tổn ở tá tụy. Trong
những thập niên gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của các phương
tiện thăm dò hiện
đại như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng
từ, chụp đường mật qua nội soi tiêu hoá (ERCP) đã giúp chẩn đoán
và đánh giá được mức độ chấn thương tá tụy sớm trước mổ.
Điều trị chấn thương tá tụy còn là vấn đề tranh luận hiện nay
trên thế giới. Tỷ lệ bệnh nhân chấn thương tá tràng được điều trị bằng
khâu kín ngay thì đầu; khâu kín kèm theo giả
m áp bằng mở thông tá
tràng; loại bỏ tạm thời môn vị; túi thừa hoá tá tràng hoặc các phương
pháp khác còn làm rất khác nhau. Trong khi điều trị thương tổn ở
thân và đuôi tụy đã tương đối thống nhất thì xử trí thương tổn nặng ở
đầu tụy và thương tổn tá tụy phối hợp còn là vấn đề cần thảo luận,
nhất là những trường hợp cần thiết phải c
ắt bỏ khối tá tụy trong cấp

u kiện kinh tế-xã hội-y tế hiện tại của nước ta.
* Nghiên cứu sử dụng hệ thống phân độ chấn thương tá tụy của
các tác giả Mỹ (AAST) và các kỹ thuật xử trí mới, hiện đại vào áp
dụng trong điều kiện thực tế của Việt nam như phẫu thuật Jordan,
phẫu thuật cắt khối tá tụy trong cấp cứu chấn thương. Việc đánh giá
những ưu nhược điểm của các kỹ thuật điều trị trên và đưa ra những
khuyến cáo trong việc áp dụng một cách an toàn, hiệu quả phù hợp
với hoàn cảnh thực tiễn của nước ta là mục đích của luận án.
4. Bố cục luận án
Luận án gồm 121 trang. Ngoài phần đặt vấn đề (2 trang), phần
kết luận (2 trang) và phần kiến nghị (1 trang) còn có 4 chương, bao
gồm: Ch
ương 1: Tổng quan 40 trang; Chương 2: Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu 14 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu 26
trang; Chương 4: Bàn luận 33 trang. Luận án gồm 41 bảng; 31 hình;
3 biểu đồ, 1 sơ đồ và 192 tài liệu tham khảo (Tiếng Việt 20; Tiếng
Anh 163; Tiếng Pháp 9), 2 phụ lục ảnh (7 trang) và danh sách bệnh
nhân nghiên cứu (190 bệnh nhân).
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Thế giới
* Về chẩn đoán:
Năm 1827, Travers lần đầu tiên đã thông báo một trườ
ng hợp
chấn thương tụy được phát hiện trên một phụ nữ say rượu bị xe ngựa
đâm ở nước Anh. Khi mổ xác thấy tụy bị rách ngang cùng tổn thương
gan phối hợp gây chảy máu trong ổ bụng. Năm 1838, Mc Laughlan

23
thuật được áp dụng:

Nghiên cứu 190 trường hợp CT tá tụy được điều trị phẫu thuật
tạ
i bệnh viện Việt Đức từ 2000-2006, chúng tôi có kết luận sau:
1. Đánh giá thương tổn giải phẫu trong CT tá tụy
- CT tụy đơn thuần là loại thương tổn gặp nhiều nhất (60%), chủ
yếu ở độ III, I và độ II (40%; 35%; 21%); vị trí tổn thương gặp nhiều
nhất là ở thân đuôi tụy (78.9%); thường phối hợp với thương tổn
nhiều tạng trong ổ bụng nên nguyên nhân chết sau mổ
48 giờ là do
sốc mất máu. Việc xác định tình trạng ống tụy trong mổ tương đối
khó, vì thế dễ bỏ sót tổn thương.

22
nhóm cắt khối tá tụy, biến chứng chỉ có ở những BN làm miệng nối
tụy-ruột. Nối tụy - dạ dày không có biến chứng sau mổ.
4.5.2. Chết sau mổ:
- Chết trong CT tá tràng đơn thuần là cao nhất (12.1%), nguyên
nhân chết chủ yếu là do bục thương tổn ở tá tràng gây viêm phúc
mạc, nhiễm trùng, nhiễm độc.
- Chết trong CT tá tụy phối hợp là 2/18 (11%), nguyên nhân là
do bục thương tổn ở tá tràng gây viêm phúc mạc.
- Chết trong CT tụ
y đơn thuần là thấp nhất 4/114 (3.5%),
nguyên nhân chủ yếu là do sốc đa CT (3 trường hợp chết trong 48 giờ
đầu sau mổ).
4.6. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị phẫu thuật CT tá
tụy như tuổi, thời gian được điều trị thực thụ sau tai nạn, tình trạng
số
c khi nhập viện, vị trí thương tổn, thương tổn phối hợp, kỹ thuật

3
công bố một trường hợp tụ máu dưới niêm mạc tá tràng sau chấn
thương, giống như một u máu, chiếm hầu như toàn bộ thành của tá
tràng. Năm 1912, Winiwarter phát hiện vỡ tá tràng sau phúc mạc nhờ
những đốm xanh nằm ở phúc mạc thành sau và mạc treo đại tràng
ngang. Năm 1954, Felson và Levin mô tả dấu hiệu xoắn ốc khi chụp
X quang bụng, biểu hiện của máu tụ dưới niêm mạc tá tràng. Năm
1965, Hervé và Arrigh đề xuất phân loạ
i trong CT tụy đơn thuần.
Năm 1977, Lucas đề nghị hệ thống phân loại trong chấn thương khối
tá tụy và tới năm 1990, Moore E.E., Corbil và cộng sự đề xuất hệ
thống phân loại CT các tạng trong ổ bụng được Hiệp hội Phẫu thuật
Chấn thương Hoa kỳ sử dụng trong phân loại chấn thương các tạng
trong ổ bụng trong đó có chấn thương tá tụy.
* Về đi
ều trị:
Năm 1868, Kleberg đã mô tả một trường hợp vết thương bụng,
lòi tụy ra ngoài, được điều trị bằng thắt và cắt bỏ đuôi tụy. Bệnh nhân
ra viện không có biến chứng. Năm 1896, Herczel lần đầu tiên báo cáo
một trường hợp vết thương xuyên thấu tá tràng được điều trị thành
công bằng khâu kín thì đầu. Năm 1912, Quenu và Mathieu báo cáo
một trường hợp vỡ tá tràng do CT bụng kín đượ
c điều trị thành công
bằng phẫu thuật. Năm 1964, Thal và Wilson công bố một trường hợp
được cứu sống đầu tiên sau mổ cắt khối tá tụy do CT tụy và tá tràng
kết hợp. Năm 1966, Donovan và Hagen đề xuất phương pháp túi thừa
hoá tá tràng và đến năm 1977, Jordan thực hiện lần đầu tiên phương
pháp loại trừ tạm thời môn vị trong điều trị CT tá tràng nặng.
1.2. Việt Nam
Ở Việt nam, từ tr

c nối tắt kết hợp với
cắt 2/3 dạ dày 2/37 trường hợp, tử vong cả 2; phương pháp khâu vết
thương tá tràng trên Kehr 5/37 trường hợp, biến chứng viêm phúc
mạc sau mổ 1 trường hợp - phải mổ lại, không có tử vong. Tử vong
chung trong nhóm nghiên cứu là 11/37 trường hợp (29,7%). Năm
1999, Tôn Thất Bách và cộng sự báo cáo 40 trường hợp chấn thương
tụy được điều trị phẫu thuật tại bệnh vi
ện Việt Đức trong thời gian 6
năm (1993-1998), trong đó tổn thương độ I: 19 trường hợp (47,5%);
độ II: 17 trường hợp (42,5%); độ III: 4 trường hợp (10%) (phân loại
theo Lucas 1977). Về điều trị: dẫn lưu đơn thuần: 19 trường hợp
(47,5%); cắt bỏ thân hoặc đuôi tụy: 17 trường hợp (42,5%); nối tụy
hỗng tràng: 4 trường hợp (10%). Biến chứng sau mổ 9 trường hợp
(22,5%), chủ yếu là áp xe dưới hoành. T
ử vong sau mổ 5 trường hợp
(12,5%). Tử vong chung 12 trường hợp (30%) (7 chết trên bàn mổ).
Năm 2006, Trịnh Văn Tuấn báo cáo 23 trường hợp cắt khối tá tụy do
chấn thương với tổn thương ở tụy chủ yếu là độ IV (AAST) (82.6%)
kết hợp với nhiều mức độ tổn thương ở tá tràng. Thời gian mổ trung
bình là 6.07 ± 1.03 giờ (4-8.30 giờ). Biến chứng sau mổ 30.43%. Tử
vong sau mổ 8.7% do sốc mấ
t máu và viêm phúc mạc sau mổ. Thời
gian nằm viện trung bình là 21.82 ± 9.42 ngày.
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những bệnh nhân chẩn đoán trong mổ là CT tụy đơn thuần,
CT tá tràng đơn thuần hoặc CT tá tụy phối hợp được mổ tại bệnh
viện Việt Đức từ tháng 1/1/2000 đến 30/12/2006; không giới hạn về


tụy cần cân nhắc kỹ [40,48,184,186], nhất là ở những người trẻ vì
khả năng lao động bị giảm sút sau phẫu thuật.
4.5. Kết quả điếu trị CT tá tụy
4.5.1. Biến ch
ứng sớm sau mổ
- Biến chứng sớm sau mổ CT tá tràng đơn thuần gặp nhiều ở
phẫu thuật túi thừa hóa tá tràng (54.5%). Các biến chứng sau mổ CT
tá tràng gặp nhiều nhất là viêm phúc mạc (18%), chảy máu sau mổ
(18%), áp xe khoang sau phúc mạc (9%) và rò tá tràng (18%).
- Biến chứng sau mổ CT tụy đơn thuần gặp nhiều ở độ I và độ
II. Có sự chênh lệch về biến chứng giữa mổ trước và sau 24 giờ tai
nạn. Biến ch
ứng chảy máu gặp chủ yếu trong 24 giờ đầu sau mổ; các
biến chứng VPM, áp xe gặp vào ngày thứ 8-10 sau mổ.
- Biến chứng sau mổ CT tá tụy phối hợp là cao nhất trong mẫu
nghiên cứu, liên quan chủ yếu tới thương tổn ở tá tràng. Đối với

20
chậu (6/31). Chính vì những thương tổn trên mà tình trạng sốc lúc
nhập viện trong CT tụy rất cao: 33/48 (68.8%). Tỷ lệ chết trong 48
giờ đầu sau mổ 3/4 BN (75%), nguyên nhân là do sốc mất máu.
- Đối với CT tá tụy phối hợp: thương tổn phối hợp với các tạng
trong ổ bụng 16/18 trường hợp (88.9%); 2/18 trường hợp không có
thương tổn phối hợp trong và ngoài ổ bụng nhưng thương tổn ở tá tụ
y
lại rất nặng (1 cắt khối tá tụy). Chết 2/16 trường hợp đều có vỡ gan.
4.4. Chỉ định và các phương pháp điều trị CT tá tụy
4.4.1. Xử trí thương tổn tá tràng
Đối với thương tổn độ I (chưa thủng tá tràng): 10/12 trường hợp
(83.3%) rách thanh cơ tá tràng. 2/12 trường hợp (16.7%) tụ máu lớn

3/114 (2.6%).

5
tuổi và giới; những trường hợp đã được mổ CT bụng ở tuyến trước
nhưng không phát hiện được có CT tá tụy (sót thương tổn tá tụy).
Loại trừ những trường hợp chấn thương tá tụy đã được mổ tại
tuyến dưới có biến chứng phải mổ lại.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Công trình được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu mô tả
cắ
t ngang kết hợp hồi cứu và tiến cứu.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
2.3.1. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu tính theo công thức
[
*
]
sau:
2
2
α/21
d
P)P(1
n
Z

=


Trong đó:

ánh giá và phân độ thương tổn giải phẫu trong mổ: theo hệ
thống phân độ chấn thương tá tụy của Hiệp hội Phẫu thuật Chấn
thương Hoa kỳ năm 1990.
2.3.2.4. Kỹ thuật điều trị: dựa vào kết quả phân độ thương tổn trong
mổ để áp dụng kỹ thuật điều trị thích hợp. Đối với tổn thương ở tá

6
tràng từ độ II trở lên sử dụng 3 kỹ thuật: khâu đơn thuần, túi thừa hóa
tá tràng và loại trừ môn vị. Đối với thương tổn ở tụy có đứt ống tụy
chính: sử dụng kỹ thuật cắt tụy trái, nối tụy ruột hoặc cắt khối tá tụy
nếu thương tổn nặng ở đầu tụy. Đối với chấn thương tá tụy phối h
ợp,
điều trị phối hợp các phương pháp ở tá tràng và tụy.
2.3.2.5. Nghiên cứu mối liên quan giữa kết quả điều trị (khỏi bệnh,
biến chứng, chết) với các yếu tố như: tuổi, thời gian chờ mổ kể từ khi
tai nạn, tình trạng sốc lúc nhập viện, thương tổn phối hợp, vị trí
thương tổn
2.3.2.6. Đánh giá kết quả các kỹ
thuật sử dụng để điều trị thương tổn
ở tá tràng, tụy và tá tụy phối hợp: biến chứng, chết, số ngày nằm viện
2.3.2.7. Kiểm tra lại sau mổ: sau mổ ít nhất là 6 tháng để phát hiện
các biến chứng và di chứng sau mổ.
2.4. Phương pháp sử lý số liệu
Sử lý kết quả nghiên cứu thu được bằng các phần mềm thống kê
sử dụng trong Y học nh
ư SPPP, EpiInfo
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Số liệu tổng quát
190 bệnh nhân chấn thương tá tụy được mổ từ 1/2000 đến

y.
Theo các tác giả [40,184]: tốt nhất nên chụp cộng hưởng từ hoặc
chụp ngược dòng ống tụy qua nội soi tiêu hóa trước mổ, thậm chí
ngay trong mổ để xác định ống tụy chính có bị tổn thương hay
không. Trong điều kiện ở nước ta, việc chụp X quang trong mổ chưa
thể làm được, vì vậy việc xác định thương tổn này chủ yếu vẫn dựa
vào hiểu biết và kinh nghiệm c
ủa phẫu thuật viên.
Để tránh bị sót thương tổn cả ở tá tràng và tụy, khi quan sát thấy
đụng giập, tụ máu ở mặt trước tá tụy hoặc máu tụ sau phúc mạc ở
tầng bụng trên bên phải, nhất là khi có những đốm xanh nước mật
xuất hiện trong gốc mạc treo đại tràng ngang hoặc sau phúc mạc, các
tác giả [176,184] khuyên:
- Làm thủ thuật Kocher kết hợp với hạ đại tràng góc gan để
kiểm tra D3, mặ
t sau tá tràng và đầu tụy.
- Nếu tổn thương ở thân hoặc đuôi tụy thì phải bóc thân đuôi
khỏi mạc dính Treitz và mạc nối tụy tỳ, đồng thời phải mở bao
tụy để xác định.
- Nếu thương tổn ở đầu tụy và tá tràng phối hợp: có thể tìm bóng
Vater qua chỗ vỡ tá tràng, luồn catheter và bơm thuốc cản
quang để chụp đường mật-tụy trong mổ (có ý ki
ến dùng xanh
methilene).
4.3.3. Thương tổn phối hợp trong CT tá tụy
- Đối với CT tá tràng đơn thuần: thương tổn phối hợp trong ổ
bụng chiếm tới 36/58 trường hợp (62%), chủ yếu là phối hợp với 1
tạng: 24/36 (66.7%); phối hợp với 2 tạng trở lên chiếm tỷ lệ ít hơn
12/36 (33.3%). Thương tổn ngoài ổ bụng chỉ có 16/58 trường hợp
(27.6%), chủ yếu là CT cột sống (5/16) và CT ngự

các thương tổn phối hợp trong ổ bụng với độ chính xác cao hơn nhiều
so với siêu âm, nhất là thương tổn ở lách, gan, thận.
4.2.3. Chẩn đoán trước m

- Chẩn đoán CT tá tràng trước mổ chỉ đúng 27.6% .
- CT tụy chẩn đoán đúng trước mổ chỉ đạt 25.4%:
- CT tá tụy phối hợp chẩn đoán đúng chỉ đạt 20.2%.
4.3. Đánh giá và phân độ tổn thương tá tụy trong mổ
4.3.1. Vị trí tổn thương
- Vị trí tổn thương ở tá tràng gặp nhiều nhất là D2: 60%; D3,
D4, D1 chỉ chiếm 40% số trường hợp
- Vị trí thươ
ng tổn ở tụy gặp nhiều ở thân đuôi tụy: 79%; đầu
tụy: 11.4%; eo tụy: 9.6%
- CT tá tụy phối hợp: tổn thương đầu tụy gặp 66.7% số trường
hợp; eo tụy: 16.7%; thân tụy: 16.7%.
Đối với tụy, thương tổn chỉ quan trọng khi có đứt ống tụy chính,
nhất là ở đầu tụy. Những thương tổn ở đầu tụy có kèm theo ống tụy
chính thì khả n
ăng phải cắt bỏ khối tá tụy là rất cao.
4.3.2. Phân loại tổn thương giải phẫu
Sử dụng hệ thống phân độ của Hiệp hội Phẫu thuật CT Hoa kỳ
năm 1990 (AAST) trong nghiên cứu. Ngoài việc phân loại mức độ
nặng nhẹ của thương tổn, hệ thống này còn giúp đưa ra những quyết
định điều trị phù hợp.

7
Bảng 3.2. Triệu chứng cơ năng và toàn thân
Triệu chứng cơ năng Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Nôn máu 2 1.1

* Xét nghiệm huyết học:
- Hồng cầu trung bình: 4.2 ± 0.91 triệu/mm
3
(1.6-6.5)
- Huyết sắc tố trung bình: 12.1 ± 2.3 g/l (4.5-17.1)
- Hematocrit trung bình: 36.3 ± 7.6% (14.2-54.4)
- Bạch cầu trung bình: 15.6 ± 7.4 ngàn/mm
3
(1-49.6)
* Xét nghiệm Amylase máu

8
Bảng 3.4. Định lượng Amylase máu
Amylase (U/l) CT tá tràng CT tụy CT tá tụy Cộng
<220 8 (19.5%) 16 (26.7%) 1 (11.1%) 25 (22.7%)
220-1000 23 (56.1%) 21 (35%) 6 (66.7%) 50 (45.5%)
>1000 10 (24.4%) 23 (38.3%) 2 (22.2%) 35 (31.8%)
Cộng 41 60 9 110
- Amylase máu tăng >220 U/l có 85/110 trường hợp (77.3%).
- Amylase tăng sớm sau tai nạn trong chấn thương tá tràng đơn
thuần và tá tụy phối hợp, chấn thương tụy tăng muộn (bảng 3.5).
Bảng 3.5. Nồng độ Amylase máu theo thời gian sau tai nạn
Giờ
sau
TN
CT tá tràng CT tụy CT tá tụy Chung
Không
tăng

tăng

Chấn thương tụy 2 19 4
Vỡ tá tràng 4
Cộng 50 92 15
Siêu âm chỉ chẩn đoán được chấn thương tá tụy 33/157 (21%)
(tá tràng: 5, tụy: 26, nang tụy: 2).

17
nhóm <30 tuổi (đồ thị lệch về bên trái).
- Giới tính: gặp chủ yếu là nam giới (83.2%), tỷ lệ nữ/nam 1/5.
- Nguyên nhân CT tá tụy: Tai nạn giao thông là nguyên nhân
đứng hàng đầu (63.7%) gây nên CT tá tụy. Cơ chế CT chủ yếu là lực
tác dụng trực tiếp vào ổ bụng.
4.2. Lâm sàng và cận lâm sàng
4.2.1. Thăm khám lâm sàng
* Tình trạng mạch và huyết áp: sốc do đa CT hoặc chảy máu
trong ổ bụng gặp 48/190 trường hợ
p (25.3%). Tuy nhiên trong nghiên
cứu, dấu hiệu mạch nhanh đơn thuần >100 1ần/phút chỉ gặp 21/190
trường hợp (11.1%), số còn lại 112/190 trường hợp (58.9%) huyết
động hoàn toàn ổn định. Nếu các dấu hiệu này kết hợp thăm khám
bụng không rõ ràng thì bỏ sót thương tổn là điều dễ gặp. Nhận xét
trên của chúng tôi phù hợp với nhiều nghiên cứu của các tác giả nước
ngoài về chẩn đoán CT tá tụy.
* Dấu hi
ệu cơ năng và toàn thân: hai dấu hiệu cơ năng và toàn
thân gặp nhiều nhất là: đau bụng gặp 57/190 trường hợp (30%) và
sốc. Dấu hiệu nôn máu hiếm gặp (1.1%).
* Thăm khám bụng: cảm ứng phúc mạc (27.9%), co cứng thành
bụng (18.4%), phản ứng thành bụng (21.6%) Số còn lại tới 38/190
trường hợp (20%) không hoặc ít có dấu hiệu nghi ngờ CT bụng, thậm

 Kết quả sớm sau mổ
Bảng 3.24. Đánh giá kết quả sớm sau mổ chấn thương tá tụy
Kết quả điều trị* CT tá tràng CT tụy CT tá tụy
Tốt
43
(74.1%)
96
(84.2%)
12
(66.7%)
Trung bình
8
(13.8%)
14
(12.3%)
4
(22.2%)
Xấu
7
(12.1%)
4 (3.5%)
2
(11.1%)
Cộng 58 114 18
* Tỷ lệ % tính theo tổng từng cột
 Kết quả xa sau mổ
Bảng 3.25. Kết quả xa sau mổ chấn thương tá tụy (n=140)
Kết quả xa sau mổ CT tá tràng CT tụy CT tá tụyCộng
Bình thường 34 (77%) 73 (84.9%) 8 (80%) 115
Loét dạ dày 8 (18%) 9 (10.5%) 2 (20%) 19

Vỡ tá tràng 6 1
Chấn thương tá tụy 2 2
Chấn thương tụy 1 21 2
Cộng 13 27 5
Chẩn đoán chấn thương tá tụy qua chụp cắt lớp cho độ chính xác
cao: 37/45 trường hợp (82.2%).
3.3. Chẩn đoán trước mổ
Bảng 3.8. Chẩn đoán trước mổ (n=190)
Chẩn đoán trước mổ CT tá tràng CT tụy CT tá tụy
Chấn thương ngực bụng 1
Nang giả tụy 2
Vết thương ngực bụng 4
Đa ch

n thươn
g
26 1
Ch

n thươn
g
tụ
y
1231
Chấn thương tá tụy 2 6 4
Vết thương bụng 8 9 1
Vỡ tạng đặc 10 36 6
Vỡ tạng rỗng 11 6 3
Viêm phúc mạc 12 1 1
Vỡ tá tràng 14 1

Cộng 13 11 50 40 114
Bảng 3.11. Phân độ thương tổn giải phẫu tá tụy (n=18)
Phân độ
AAST ở tụy
Phân độ AAST ở tá tràng Cộng
I II III IV V
I 2 2 2 6
II
III 2 2 1 5
IV 4 2 1 7
Cộng 8 4 1 3 1 18
Thương tổn ở tụy nhiều nhất là đầu: 12/18 (66.7%), eo: 3/18
(16.7%); thân: 3/18 (16.7%). Ở tá tràng nhiều nhất là D2: 11/18
(61.1%); D3: 4/18 (22.2%); D1: 2/18 (11.1%); D1-D3: 1/18 (5.6%).
3.5. Chỉ định và các phương pháp điều trị chấn thương tá tụy
Bảng 3.12. Các phương pháp điều trị CT tá tràng đơn thuần (n=58)
Phương pháp
phẫu thuật
Vị trí
giải phẫu
Phân độ tổn thương AAST
Cộng
I II III IV V
Khâu thanh

D1 3
11
(19%)
D2 6
D3 2

phân độ chấn thương tá tụy AAST.
Bảng 3.20. Đánh giá các kỹ thuật điều trị CT tá tràng đơn thuần
Phương pháp phẫu
thuật
Khỏi
Biến
chứng
Chết Cộng p
Túi thừa hóa tá tràng
9
(50%)
3
(16.7%)
6
(33.3%)
18
0.0221
Loại trừ môn vị
12
(70.6%)
4
(23.5%)
1
(5.9%)
17
Cộng 21 7 7 35
Tỷ lệ % tính theo tổng từng hàng
Bảng 3.21. Đánh giá các phương pháp điều trị CT tụy đơn thuần
Phương pháp phẫu
thuật

0 4
Cộng 8 2 10
Tỷ lệ % tính theo tổng từng hàng
3.10. Đánh giá kết quả điều trị chấn thương tá tụy
 Thời gian nằm viện
Bảng 3.23. Thời gian nằm viện
Ngày nằm viện* Tá tràng Tụy Tá tụy Cộng
<7 ngày 7 21 28
7

15 n
g
à
y
30 61 5 96
>15 ngày 14 28 11 53
Cộng 51 110 16 177
* Không tính các trường hợp chết

14
3.7.2. Chết sau mổ
Bảng 3.19. Chết sau mổ chấn thương tá tụy
Vị trí
Phương pháp phẫu
thuật
Phân
độ
Nguyên nhân
Ngày
sau

Cộng 13
3.8. Các yếu tố liên quan đến kết quả điếu trị
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị CT tá tụy
như thời gian mổ sau tai nạn, tuổi, tình trạng sốc lúc nhập viện, vị trí
giải phẫu thương tổn và các CT phối hợp trong và ngoài ổ bụng.
3.8.1. Chấn thương tá tràng đơn thuần
- Thời gian được điều trị muộ
n sau chấn thương làm tăng tỷ lệ
chết có ý nghĩa thống kê (p=0.0357)
- Có liên quan giữa tỷ lệ chết sau mổ với nhóm tuổi trên 50
(p=0.0358)
- Không thấy sự liên quan có ý nghĩa giữa tỷ lệ chết, biến chứng
sau mổ với vị trí thương tổn (D1,D2,D3,D4), tình trạng sốc lúc nhập
viện, thương tổn phối hợp trong và ngoài ổ bụng.
3.8.2. Chấn thương tụy đơn thuần
- Tình trạng sốc lúc nhậ
p viện có liên quan chặt chẽ tới tỷ lệ chết
và biến chứng sau mổ (p=0.045)
- Không thấy sự liên quan có ý nghĩa giữa kết quả điều trị (khỏi,
biến chứng, chết) tới thời gian được điều trị sau CT, nhóm tuổi, vị trí
thương tổn ở tụy và thương tổn phối hợp trong và ngoài ổ bụng.
3.8.2. Chấn thương tá tụy phối hợp
Không thấy có m
ối liên quan giữa các yếu tố trên ảnh hưởng tới
kết quả điều trị vì số bệnh nhân quá ít (18 trường hợp).
3.9. Đánh giá các phương pháp điều trị
Đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị dựa vào mức độ tổn
thương và năng lực thực hiện kỹ thuật của thày thuốc. Trong nghiên

11

Đầu 7 4
Cắt thân đuôi
tụy (cắt tụy
trái)
Đuôi 22
40
(35.1%)
Thân 15
Eo 1 2
Nối tụy ruột
Thân 1
8
(7%)
Eo 6 1
Cắt khối tá tụy Đầu 2 2 (1.7%)
Cộng 41 23 45 5 114
Bảng 3.14. Các phương pháp phẫu thuật CT tá tụy phối hợp (n=18)
Phương pháp
điều trị
Vị trí giải
phẫu
Phân độ
CT tụy
Phân độ CT tá tràn
g
Cộng
I II III IV V
Khâu cầm
máu, dẫn lưu
D2-Thân I 1

4 (22%)
D2-Eo IV 1
D2-Đầu IV 2
Cắt khối tá
tụy, nối tụy-
ruột
D2-đầu IV 1
4 (22%)
D2-đầu IV
1
1
D2-đầu IV 1
D3-đầu IV
1
1
Cộng 8 4 1 4 1 18

12
3.6. Thương tổn phối hợp
Bảng 3.15. Thương tổn phối hợp trong và ngoài ổ bụng
Số tạng phối hợp
ngoài ổ bụng
Số tạng phối hợp trong ổ bụng
Tổng số
0 1 2 3 4 5

CT tá tràng
0
2
17

22
2
31
2
11
1

2
13
1

1
5
1

1 83
114
(60%)
1
1
9
2
6
1

2
2
4
21
2

5/190 (2.6%), chỉ gặp trong CT tá tràng đơn thuần 5/58 (8.6%). CT
tụy đơn thuần và phối hợp không có thương tổn phối hợp.
3.7. Kết quả điều trị
3.7.1. Biến ch
ứng sau mổ
Bảng 3.16. Biến chứng sau mổ tá tràng đơn thuần (n=8)
Phương
pháp phẫu
thuật
Độ Biến chứng
Ngày
sau mổ
Số
BN
Cộng
Loại trừ môn
vị
II
Áp xe khoang SPM 12 1
4
(50%)
Rò TH; TDMP-NTVM 6 2
III Rò tiêu hóa 10 1
Khâu đơn
thuần
II NTVM 6 1
1
(12.5%)
III XHTH; NTVM 6,7 2
3

DLHCMN
II
CMSM-mổ lại;
NTVM
1,10 2
4
(28.6%)
VPM-2 mổ lại (sót) 2,8 2
Cắt đuôi tụy III
CMSM;NTVM: 2
mổ lại
1,8 2
3
(21.4%)
NTVM 4 1
Cắt thân đuôi
tụy
III TKMP-NTVM 3,25 2
3
(21.4%)
IV Rò tụy 7 1
Cộng 14/114 (12.3%)
- Biến chứng ở độ I và độ II: 8/14 BN (57.2%), mổ lại 5 BN thì
có 2 trường hợp sót tổn thương đứt ống tụy chính ở eo tụy.
- Biến chứng ở độ III: 5/14 BN (35.7%), mổ lại 2.
Bảng 3.18. Biến chứng sau mổ chấn thương tá tụy phối hợp (n=4)
Phương pháp
phẫu thuật
Phân độ CT
Biến

trường hợp nối tụy ruột.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status