VỐN KINH DOANH và các GIẢI PHÁP CHỦ yếu NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH ở CÔNG TY TNHH MAI HOÀNG - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu

Đối với các doanh nghiệp nói chung, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sẽ tạo cơ sở để doanh nghiệp đứng vững trên thơng trờng, mở rộng sản xuất
kinh doanh, tạo công ăn việc làm , nâng cao đời sống cho ngời lao động . Hiệu
quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công thất bại của
một doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Từ khi chuyển sanh cơ chế thị trờng, công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện
đã có những bớc tiến đáng kể, khẳng định vị trí và uy tín của mình. Trong điều
kiện hiện nay, cũng nh các doanh nghiệp khác, nhu cầu về vốn của công ty là
rất lớn mà khả năng đáp ứng còn hạn chế. Chính vì vậy, việc tạo lập , quản lí
và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh là yêu cầu quan trọng góp phần duy trì
và phát triển công ty.
Nhận thức đợc vai trò của vấn đề hiệu quả sử dụng vốn, em chọn đề tài:
VN KINH DOANH V CC GII PHP CH YU NNG CAO HIU
QU S DNG VN KINH DOANH CễNG TY TNHH MAI HONG
Đề tài gồm phần mở đầu , phần kết luận và 3 chơng.
Chơng 1: Vốn kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp .
Chơng 2: Thực trạng về tình hình tổ chức , quản lý và hiệu quả sử dụng
VKD tại công ty TNHH MAI HONG.
Chơng 3: Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty TNHH MAI HONG. SV: NguyễnViết Thanh 1 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp

thái biểu hiện , vừa thể hiện dới hình thái tiền tệ vừa thể hiện dới hình thái vật
t, tài sản, nhng kết thúc một vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ.
SV: NguyễnViết Thanh 2 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cũng đợc vận động không
ngừng theo các vòng tuần hoàn. Song phơng thức vận động của vốn lại do ph-
ơng thức đầu t kinh doanh quyết định. Điều này lại phụ thuộc vào từng loại
hình doanh nghiệp. Cụ thể:
Trong doanh nghiệp sản xuất:
TLSX (TLLĐ, ĐTLĐ )
T-H .sản xuất .H

-T

( T

>T )

SLĐ
Từ sơ đồ này ta thấy sự tuần hoàn của vốn trong doanh nghiệp sản xuất
trải qua ba giai đoạn : Mở đầu quá trình sản xuất, vốn kinh doanh tồn tại dới
hình thái tiền tệ và doanh nghiệp sử dụng vốn này để đầu t mua sắm TLLĐ,
ĐTLĐ phục vụ quá trình sản xuất.
Vốn kinh doanh từ hình thái vốn vật t dự trữ chuyển sanh hình thái vốn
hàng hoá. Cuối cùng khi hàng hoá đợc tiêu thụ xong, vốn kinh doanh lại trở về
hình thái tiền tệ. Cho dù trong quá trình vận động , vốn có thể thay đổi hình
thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn
phải là giá trị là tiền. Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn,
tức là T phải lớn hơn T. Nếu không nó sẽ ảnh hởng đến chu kỳ vận động tiếp
theo của vốn. Đó chính là nguyên lí đầu t, sử dụng và bảo toàn vốn trong kinh

doanh nghiệp. Đó là:
Một là vốn kinh doanh phải đại diện cho một lợng giá trị tài sản: Điều
này có nghĩa là vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và
tài sản vô hình nh: nhà xởng, máy móc, đất đai Trong nền kinh tế thị tr ờng,
cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, những tài sản trên có vai trò
quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Vì thế, khi
góp vốn liên doanh , các thành viên có thể góp bằng tiền , vật t, máy móc ,
thiết bị Tất nhiên khi góp vốn các tài sản đó phải đ ợc lợng hoá để qui về giá
trị , đó chính là giá trị thực của doanh nghiệp .
Hai là vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng . Doanh nghiệp tìm cách huy động các nguồn lực đủ lớn
bằng cách góp vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, nhận góp vốn liên
doanhv.v
Vốn có giá trị về mặt thời gian, khi doanh nghiệp cần xem xét tới giá trị
về mặt thời gian của đồng vốn, đặc trng này phục vụ cho việc tính toán các ph-
ơng pháp bảo toàn vốn là phải đa về cùng một thời điểm so sánh .
Ba là vốn phải gắn với chủ sở hữu: trong nền kinh tế thị trờng: một đồng
vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định , nghĩa là không thể có đồng vốn
vô chủ, ở đâu có loại vốn này thì ở đó chi tiêu lãng phí, kém hiệu quả. ở đây
cũng cần phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, tuỳ theo hình thức
đầu t mà ngời sở hữu đồng vốn có thể đồng nhất với ngời sử dụng vốn.
Bốn là vốn phải vận động sinh lời: vốn đợc biểu hiện bằng tiền, nhng
tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì đồng tìên đó phải
vận động sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu
hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền.
Đồng tiền phải trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn. Vì vậy khi đồng tiền bị
ứ đọng thì đó là những đồng vốn chết. Mặt khác tiền có vận động nhng lại bị
thất lạc, không quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn thì đồng vốn cũng
không đợc bảo đảm, chu kì vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hởng. Doanh nghiệp
SV: NguyễnViết Thanh 4 Lớp: CQ43/11. 07

gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu đồng thơì giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dần từng phần vào
giá trị của sản phâm trong các chu kì sản xuất kinh doanh. Để mua sắm đợc
những TSCĐ này, doanh nghiệp phải có một số vốn tiền tệ ứng trớc và đó đợc
gọi là vốn cố định.
SV: NguyễnViết Thanh 5 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
Nh vậy, VCĐ là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp,
TSCĐ trong các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có những đặc
điểm khác nhau về tính chất kĩ thuật, công dụng, thời gian sử dụng Vì vậy,
để quản lý tốt TSCĐ cũng nh quản lý tốt VCĐ doanh nghiệp cần phải tiến
hành phân loại TSCĐ.
* Đặc điểm chu chuyển của vốn :
TSCĐvà VCĐ là hai phạm trù liên quan chặt chẽ với nhau. VCĐ là số
vốn đầu t ứng trớc vào TSCĐ, nên qui mô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định
đến qui mô TSCĐ và ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật công
nghiệp cũng nhiều năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Ngợc lại, những đặc
điểm kinh tế của TSCĐ lại có ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần
hoàn và chu chuyển của VCĐ. So với VLĐ thì khi tham gia vào quá trình sản
xuất, VCĐ có những đặc điểm nh sau:
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ. Điều này do đặc điểm của TSCĐ đợc sử
dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất.
VCĐ chu chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm trong các chu
kỳ SXKD, với mỗi chu kì có một bộ phận VCĐ đợc chu chuyển và cấu thành
chi phí SXKD ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ. Theo thời gian sử dụng, bộ
phận này ngày càng tăng lên đồng thời giá trị còn lại của TSCĐ sẽ giảm dần
đi.
VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi các TSCĐ đã hết thời gian
sử dụng. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc chuyển dịch vào giá trị sản
phẩm dần dần tăng lên. Nhng phần vốn đầu t ban đầu bằng TSCĐ lại giảm cho

1.1.3. Nguồn hình thành VKD của doanh nghiệp:
Tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động SXKD của
một doanh nghiệp là phải có lợng vốn tiền tệ nhất định. Có vốn doanh nghiệp
mới có thể tiến hành mua sắm các tài sản cần thiết cho việc SXKD. Một số
phơng thức phân loại chủ yếu sau:
1.1.3.1: Căn cứ vào tính chất sở hữu:
Theo cách này vốn kinh doanh đợc phân thành hai nguồn là: vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả.
-Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bao
gồm:vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu t, vốn tự bổ xung từ lợi nhuận và các quĩ
của doanh nghiệp, vốn nhà nớc tài trợ (nếu có).
Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu = Tài sản Nợ phải trả.
-Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình SXKD mà doanh
nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế nh: ngân hàng,
nhà cung cấp, công nhân viên
Để đảm bảo nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh , thông thờng doanh nghiệp
phải phối hợp cả hai nguồn trên. Sự kết hợp này phụ thuộc vào đặc điểm của
SV: NguyễnViết Thanh 7 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng nh quyết định của ngời quản lý doanh
nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế
của doanh nghiệp .
1.1.3.2. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành hai nguồn: nguồn bên
trong và nguồn bên ngoài doanh nghiệp.
-Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn huy động từ bản thân
bên trong doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các
khoản dự phòng dự trữ, các khoản thu từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
-Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn huy động từ bên

vốn của doang nghiệp, hình thành các kế hoạch về tổ chức các nguồn vốn trên
cơ sở xác định qui mô vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và qui mô thích hợp
cho từng nguồn vốn đó, nhằm tổ chức và sử dụng hợp lý có hiệu quả.
1.2. hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phảI
nâng cao hiệu quảsử dụng vốn vốn kinh doanh của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
1.2.1.1. Khái niệm và một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh:
*. Khái niệm:
Có thể nói một trong những biện pháp chủ yếu để bảo toàn và phát triển
VKD là quản lý và sử dụng có hiệu quả. Hiệu quả sử dụng VKD có ảnh hởng
quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Từ các góc độ nhìn nhận khác
nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có những cách biểu hiện
riêng. Nhng nói chung, việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải nhằm đạt đợc kết
quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đứng từ góc độ kinh
tế là tối đa hoá lợi nhuận. Nh vậy có thể hiểu là với một lợng vốn nhất định bỏ
vào hoạt động SXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn
không ngừng sinh sôi nảy nở, tức hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt:
bảo toàn đợc vốn và tạo ra đợc các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó
đặc biệt là kết quả về sức sinh lời của đồng vốn.
Nếu xét trên góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp thì ngoài mục tiêu lợi
nhuận, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành
mạnh về mặt tài chính, tăng cờng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cả tr-
ớc mắt và lâu dài.
Dù đứng trên quan điểm nào, thì bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉ
tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để
đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất.

Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ tới thời điểm đánh giá
*Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Doanh thu ( Doanh thu thuần)
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Qua chỉ tiêu này, chúng ta biết đợc trong kỳ cứ một đồng giá trị bình
quân TSCĐ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu ( hoặc doanh thu thuần).
SV: NguyễnViết Thanh 10 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
*Hệ số trang bị TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân
trực tiếp sản xuất.
Nguyên giá bình quân TSCĐ trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lao động trực tiếp sản xuất
-Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ:
*Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Số lần chu chuyển VLĐ ( Số vòng quay):
M
L =
VLĐ
bq

Trong đó:
L: Số lần luân chuyển( số vòng quay) của VLĐ trong năm.
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong năm.
Chỉ tiêu này phản ánh VLĐ trong kỳ chu chuyển đợc mấy lần( quay đợc
mấy vòng), chỉ tiêu càng lớn tức là vòng quay VLĐ càng nhanh chứng tỏ rằng
doanh nghiệp càng sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm VLĐ.

K
0
, K
1
: kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ ở kỳ gốc và kỳ so sánh.
SV: NguyễnViết Thanh 11 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
*Tỷ suất lợi nhuận VLĐ (Doanh lợi VLĐ):
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận trớc ( hoặc sau) thuế thu nhập của doanh nghiệp.
Lợi nhuận trớc( hoặc sau) thuế TNDN
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
*Hàm lợng VLĐ( mức dùng VLĐ):
Đây là đại lợng cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu
đồng VLĐ bình quân.
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng trên toàn bộ vốn kinh doanh :
* Vòng quay vốn kinh doanh:
Doanh thu thuần
Vòng quay VKD =
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh VKD của doanh nghiệp trong kỳ quay đợc bao
nhiêu vòng trong kỳ. Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá đợc khả nắng sử
dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần của doanh
nghiệp đợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu t .
*Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Lợi nhuận ( sau thuế) trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu =
Doanh thu thuần trong kỳ
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuân sau thuế và doanh thu

kiện quyết định và có ảnh hởng tới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Trong đó, VCĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá trình tái sản
xuất. VCĐ đợc đầu t vào nhà xởng, máy móc, thiết bị .là những bộ phận cần
để tiến hành SXKD. Đồng thời, thông qua quá trình tuần hoàn và chu chuyển
của VLĐ, nhà quản lý doanh nghiệp có thể kiểm tra một cách toàn diện các
khâu trong quá trình SXKD từ khâu mua sắm dự trữ tới khâu sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm.
-Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vôn sẽ đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu lợi
nhuận của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những tăng
lợi nhuận của doanh nghiểp trong hiện tại mà còn tạo lập cơ sở vững vàng để
thu lợi nhuận trong tơng lai, tạo sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp .
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ nâng cao sức cạnh
tranh tức doanh nghiệp phải có những lợi thế về công nghệ, chất lợng hàng
hoá, giá cả Để đáp ứng đ ợc yêu cầu này doanh nghiệp phải huy động đợc
nguồn tài trợ cho các nghiệp vụ của mình và sau đó sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn vay này. Khi đó doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng đầu t sản
xuất, nâng cao trình độ công nghệ để từ đó nâng cao chất lợng, hạ giá thành
sản phẩm là cơ sở để thắng trong cạnh tranh.
SV: NguyễnViết Thanh 13 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo đợc tính an toàn về tài chính
của doanh nghiệp, khả năng thanh toán đợc đảm bảo, tránh đợc tình trạng mất
khả năng thanh toán và có đủ nguồn lực để khắc phục rủi ro trong kinh doanh.
-Xuất phát từ thực tế quản lý và sử dụng VKD ở các doanh nghiệp trong
điều kiện hiện nay.
Với các DNNN, qua một thời gian dài đợc nhà nớc bao cấp khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp tỏ ra lúng túng. Dù trong điều
kiện thuận lợi nhất, một điều dễ nhận thấy là hiệu quả của các DNNN vẫn
thấp hơn mức trung bình của khu vực kinh tế t nhân.

mua mới TSCĐ trớc mắt cũng nh lâu dài.thời hoàn toàn không thể biết trớc,
chỉ có thể dự phòng trừ.
Các nhân tố khác: Các nhân tố này có thể đợc coi là nhân tố bất khả
kháng nh thiên tai, địch họa có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ
của doanh nghiệp. Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời nhằm giảm nhẹ thiệt
hại mà thôi.
*Những nhân tố chủ quan:
Một là, công tác xác định nhu cầu VKD của doanh nghiệp: Nếu xác định
nhu cầu vốn thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn cho
SXKD, có ảnh hởng không tốt đến hiệu quả sử dụng VKD. Sử dụng lãng phí
vốn làm tăng chi phí về sử dụng vốn. Dự trữ thiếu vốn làm gián đoạn quá trình
sản xuất, kinh doanh. Cả hai đều làm giảm hiệu quả sử dụng VKD của doanh
nghiệp.
Hai là, công tác xác định cơ cấu vốn đầu t: Nếu vốn đầu t vào các tài sản
không cần thiết chiếm tỷ trọng lớn thì không những không phát huy đợc tác
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt, mất mát làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Ba là, vấn đề quản lý và sử dụng vốn: Nếu quản lý vốn không chặt chẽ
dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vốn, đặc biệt là VLĐ trong quá trình mua
sắm dự trữ vật t sản xuất sản phẩm. Hay việc đầu t vào TSCĐ không phù hợp
với quy trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợng quy
định cũng có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
Bốn là, công tác tìm hiểu nhu cầu thị trờng và giám sát chất lợng sản
phẩm: Sản phẩm sản xuất ra nếu không phù hợp với thị hiếu hoặc chất lợng
không đảm bảo thì sẽ khó tiêu thụ gây ra ứ đọng vốn. Điều này có thể dẫn đến
nguy cơ mất vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Năm là, trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: Yếu tố này
đợc xem xét trên hai khía cạnh là trình độ tay nghề của công nhân sản xuất vả
trình độ quản lý của lãnh đạo các cấp. Nó phản ánh sự phát triển theo chiều

phải đi vay vốn từ bên ngoài với lãi suất cao, làm tăng chi phí sử dụng vốn và
làm giảm tính chủ động trong sản xuất kinh doanh.
Hai là, doanh nghiệp cần phải lựa chọn các hình thức thu hút vốn phù
hợp với đặc điểm và tình hình của doanh nghiệp, tổ chức khai thác triệt để
nguồn vốn bên trong doanh nghiệp để vừa chủ động đáp ứng kịp thời vốn cho
sản xuất, vừa giảm đợc chi phí sử dụng vốn không cần thiết cho doanh nghiệp.
Ba là, trớc khi quyết định đầu t, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ hiệu
quả đầu t, nguồn tài trợ vốn, quy trình công nghệ sản xuất, tình hình cung cấp
SV: NguyễnViết Thanh 16 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyên vật liệu và thị trờng tiêu thụ nhằm đảm bảo chi phí sử dụng vốn là thấp
nhất, kết cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý, làm cho giá thành sản phẩm hạ mà
chất lợng sản phẩm vẫn đợc đảm bảo.
Bốn là,tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm. Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,
không ngừng nâng cao năng xuất lao động nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm
với chất lợng cao, giá thành hạ, tiết kiệm nguyên vật liệu, khai thác tối đa
công suất máy móc hiện có. Đồng thời doanh nghiệp phải mở rộng thị trờng,
tăng c ờng công tác quảng cáo, tiếp thị nhằm tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ,
hạn chế đến mức thấp nhất lợng sản phẩm tồn kho, từ đó tăng nhanh vòng
quay của vốn.
Năm là, cần thực hiện tốt công tác thu hồi nợ, bằng cách đa ra chính
sách tín dụng đúng đắn đối với từng khách hàng, hạn chế tình trạng bán hàng
không thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụng quá nhiều. Bên cạnh đó, doanh nghiệp
cũng phải làm tốt công tác thanh toán nợ đến hạn, tránh để cho các khoản nợ
quá hạn tăng lên. Để hạn chế những rủi ro có thể bất ngờ xảy ra, các doanh
nghiệp cần chủ động phòng ngừa bằng cách mua bảo hiểm, lập quĩ dự phòng
tài chính để có nguồn bù đắp kịp thời khi nguồn vốn bị thiếu hụt.

SV: NguyễnViết Thanh 17 Lớp: CQ43/11. 07

SV: NguyễnViết Thanh 18 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: NguyễnViết Thanh 19 Lớp: CQ43/11. 07
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phó giám đốc
Phòng
cung
ứng
vật t
Phòng
thi
công
công
trình
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
kế
hoạch
đầu t
và giám

trách
Các ban
chuyên
trách
Giám đốc công ty
Phòng
thiết
kế kỹ
thuật
và đấu
thầu
Các ban
chuyên
trách
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1.3 Tổ chức nhân sự và tổ chứchoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH MAI HONG là đơn vị chuyên thi công lắp đặt thiết bị
phòng cháy chữa cháy, lắp đặt hệ thống camera quan sát bảo vệ công trình.Do
đó chất lợng công trình là u tiên hàng đầu của công ty.
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty tổ
chức bộ máy quản lý gọn nhẹ.Giám đốc công ty là ngời đứng đầu, có quyền
hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm trong mọi hoạt động của công ty và trớc
pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Giúp Giám đốc trong
công tác quản lý gồm 2 phó Giám đốc và 9 phòng ban chức năng, đó là:
- Phó Giám đốc kĩ thuật : Do giám đốc bổ nhiệm . Phó giám đốc là ngời
giúp việc cho Giám đốc, đợc giám đốc chỉ định thay thế để điều hành công
việc kỹ thuật khi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc.
- Phó Giám đốc nhân sự : Do giám đốc công ty bổ nhiệm , là ngời giúp
việc cho Giám đốc, đợc Giám đốc chỉ định ,thay thế điều hành công việc khi
giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trựớc Giám đốc .

*Phòng kinh doanh kinh tế thị trờng:
*Trung tâm sản xuất và lắp ráp thiết bị phòng cháy chữa cháy:

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty:
2.1.2.1: Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:
Hoạt động chính của công ty là dịch vụ cung ứng, thiết kế,lăp đăt các
thiết bị phòng cháy chữa cháy, do đó nghành nghề kinh doanh chính của công
ty là:
-Dịch vụ thiết kế thi công lắp đặt thiết bị bảo vệ và phòng cháy chữa
cháy.
-Cung cấp các hệ thống camera quan sát, bảo vệ,hệ thống phòng cháy
chữa cháy
-Thi công xây dựng công trình dân dụng
-Thi công lắp đặt điện nớc.
- Gia công sản xuất sản phẩm cơ khí.
-Mua bán ký gửi hàng hoá kim khí điện máy.
-Thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật,công trình giao thông.
*Thuận lợi và khó khăn của doanh ngiệp trong cạnh tranh
Thuận lợi
Điểm lại quá trình hình thành và phát triển của Công ty trong những
năm qua, ta nhận thấy công ty TNHH Mai Hoàng là một đơn vị thực sự năng
động trong sản xuất kinh doanh, mạnh dạn đầu t các trang thiết bị hiện đại,
SV: NguyễnViết Thanh 21 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
các dây chuyền công nghệ mới nhằm đáp ứng đủ nhu cầu thi công trên các
công trờng. Qua một thời gian kiểm chứng trên thị trờng, sản phẩm của Công
ty đã thực sự chiếm đợc chỗ đứng vững chắc, tạo đợc lòng tin đối với các công
trình xây dựng của mình.
Với bộ máy quản lý hoạt động một cách nhịp nhàng và có hiệu quả cao
đã góp phần không nhỏ vào sự thành công của Công ty trong thới gian vừa

kinh doanh phù hợp. Công ty đã chủ động sắp xếp từng thời gian, thời kỳ, bố
trí lại lao động đủ sức đảm đơng nhiệm vụ.
Bên cạnh đó, công ty luôn chú trọng công tác khoa học công nghệ, phong
trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hớng vào nâng cao chất lợng công
trình , Công ty thờng xuyên quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ,
công nhân viên có đủ số lợng và năng lực chuyên môn cao, trình độ học vấn
theo định hớng quy hoạch, có cơ cấu hợp lý đáp ứng đợc nhiệm vụ.
Về vốn kinh doanh: Tính đến quí 4 năm 2008 tổng vốn kinh doanh của
công ty là 13,069 trđồng, vốn công ty đợc huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu
là 5,918 trđồng với tỷ trọng 45.28% còn lại là nợ phải trả 7,151đồng chiếm
54.72%.
Với cơ cấu vốn có tỷ trọng VCĐ chiếm 3.08%, VLĐ chiếm 96.92% thì
có thể thấy nhu cầu về vốn lu của công ty là rất lớn
2.1.2.3: Qui mô sản xuất kinh doanh:
Về lao động: Năm 2008 công ty có 74 cán bộ công nhân viên. Trong đó
nhân lực trực tiếp sản xuât thi công là 49 ngời, cán bộ chỉ đạo và giám sát thi
công 11 ngời, cán bộ quản lý 14 ngời.
Về máy móc thiết bị thi công:
-Máy Zen ống phi 100 do trung quốc sản xuất, số lợng: 2 chiếc.
-Máy zen ống phi 50 do trung quốc sản xuất, số lợng: 2 chiếc.
-Máy hàn do Việt Nam sản xuất, số lợng: 10 chiếc.
-Máy khoan phá bê tông do Đức sản xuất,số lợng 2 chiếc.
-Máy khoan bê tông do Đức sản xuất, số lợng 10 chiếc
-Máy khoan từ(khoan cắt ống phi 25-phi 65) do Đức sản xuất số l-
ợng 1 chiếc.
-Máy thử áp lực (ép nớc), số lơng 2 do TQ sản xuất.
-Máy thử áp lực ( nén khí), số lợng 2 do TQ sản xuất.
-Thiết bị nâng đỡ ống số lợng:2 bộ.
-02 Dàn giáo tự hành do Việt Nam sản xuất.
-04 máy cắt do TQ sản xuất.

19.30
37.6
5
2
Tổng doanh thu
thuần
19,988 21,268 23,153
6.4
0 8.86
3
Lợi nhuân trớc thuế
586 626 843 6.82
34.6
6
4
Thuế TNDN
164 175 236 6.71
34.8
5
5
Lợi nhuân sau thuế
422 451 607 6.87
34.5
8
SV: NguyễnViết Thanh 24 Lớp: CQ43/11. 07
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 02:Bảng cân đối kế toán năm 2007 và 2008 của công ty
TNHH mai hoàng
đvt:trđồng
TàI SảN

1. Tài sản cố định hữu hình 211 452 452
Nguyên giá 212 538 538
Giá trị hao mòn lũy kế 213 112 171
TổNG CộNG TàI SảN
250
9,494 13,069
A.Nợ PHảI TRả
300
4,630 7,195
I. Nợ ngắn hạn
310
4,630 7,195
1. Vay ngắn hạn 311 1,151 3,394
3. Phải trả cho ngời bán 313 3,246 3,745
5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 10 10
6. Phải trả công nhân viên 316 212 46
8. Các khoản phải trả phải nộp khác 318 11
B. NGUồN VốN CHủ Sở HữU
400
4,864 5,874
I. Nguồn vốn, quỹ
410
4,864 5,874
1. Nguồn vốn kinh doanh 411 3,600 3,600
6. Lợi nhuận cha phân phối 416 1,264 2,247
TổNG CộNG NGUồN VốN
430
9,494 13,069
SV: NguyễnViết Thanh 25 Lớp: CQ43/11. 07


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status