VẤN đề TRÁCH NHIỆM xã hội của DOANH NGHIỆP - Pdf 30

ĐỀ TÀI :
VẤN ĐỀ TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
TP. Hồ Chí Minh ngày 18 tháng 2 năm 2011
MỤC LỤC
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

doanh nghiệp
Do kiến thức, kinh nghiệm phân tích còn hạn chế nên bài tiểu luận của nhóm sẽ
không tránh khỏi những sai sót. Mong thày và các bạn tham khảo đóng góp ý kiến để bài
tiểu luận được hoàn thiện hơn và trở thành nguồn tài liệu tham khảo cho mọi người. xin
chân thành cảm ơn!
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 3

nghiệp. Theo đó, “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social
Responsibility – CSR) là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 4
tế bền vững, thông qua những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người
lao động và các thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội , theo cách có lợi
cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”.
Các doanh nghiệp có thể thực hiện trách nhiệm xã hội của mình bằng cách đạt một
chứng chỉ quốc tế hoặc áp dụng những bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct – COC).
Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thực hiện đối với xã hội. Có
trách nhiệm với xã hội là tăng đến mức tối đa các tác dụng tích cực và giảm tới tối thiểu
các hậu quả tiêu cực đối với xã hội.
1.2 Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội
Nhiều lãnh đạo của doanh nghiệp cho rằng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
là tham gia vào các chương trình trợ giúp các đối tượng xã hội như hỗ trợ người tàn tật,
trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt và thiên tai Điều đó là
đúng nhưng hoàn toàn chưa đủ, mặc dù các hoạt động xã hội là một phần quan trọng
trong trách nhiệm của một công ty. Quan trọng hơn, một doanh nghiệp phải dự đoán
được và đo lường được những tác động về xã hội và môi trường hoạt động của doanh
nghiệp và phát triển những chính sách làm giảm bớt những tác động tiêu cực.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn là cam kết của doanh nghiệp đóng góp
vào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộng đồng
và xã hội nói chung để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ sao cho vừa tốt cho doanh
nghiệp vừa ích lợi cho phát triển. Nếu doanh nghiệp sản xuất xe hơi, phải tính toán được
ngay cả năng lượng mà cơ sở tiêu thụ và tìm cách cải thiện nó. Và là doanh nghiệp sản
xuất giấy, phải xem chất thải ra bao nhiêu và tìm cách xử lý nó
Vì vậy ngày nay một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội liên quan đến mọi khía
cạnh vận hành của một doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh: kinh tế,
pháp lý, đạo đức và lòng bác ái.
*Tháp trách nhiệm xã hội
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 5

nhuận đầu từ,….
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là cơ sở cho các
hoạt động của doanh nghiệp. Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đều được
thể chế hoá thành các nghĩa vụ pháp lý.
1.2.2 Khía cạnh pháp lý
Khía cạnh pháp lý trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là doanh
nghiệp phải thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với các bên hữu
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 6
quan. Những điều luật như thế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hàng, bảo
vệ môi trường, thúc đẩy sự công bằng và an toàn và cung cấp những sáng kiến chống lại
những hành vi sai trái. Các nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân sự và hình sự.
Về cơ bản, nghĩa vụ pháp lý bao gồm năm khía cạnh:
(1) Điều tiết cạnh tranh
(2) Bảo vệ người tiêu dùng
(3) Bảo vệ môi trường
(4) An toàn và bình đẳng
(5) Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.
Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành
vi được chấp nhận. Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiện trách
nhiệm pháp lý của mình
1.2.3 Khía cạnh đạo đức
Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là những hành
vi và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy định trong
hệ thống luật pháp, không được thể chế hóa thành luật.
Khía cạnh này liên quan tới những gì các công ty quyết định là đúng, công bằng
vượt qua cả những yêu cầu pháp lý khắc nghiệt, nó chỉ những hành vi và hoạt động mà
các thành viên của tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi từ phía các doanh nghiệp dù
cho chúng không được viết thành luật.Các công ty phải đối xử với các cổ đông và người
có quan tâm trong xã hội bằng một cách thức có đạo đức vì làm ăn theo một cách thức
phù hợp với các tiêu chuẩn của xã hội và những chuẩn tắc đạo đức là vô cùng quan trọng.

trọng cho hoạt động kinh doanh. Bởi vì trong xã hội như vậy, sự giàu có sẽ được chấp
nhận. Thiếu điều này, động lực của hoạt động kinh doanh sẽ bị tước bỏ.
Dưới đây, chúng ta sẽ kiểm định 4 thành tố của trách nhiệm xã hội: Thông qua
trách nhiệm pháp lý – cơ sở khởi đầu của hoạt động kinh doanh, xã hội buộc các thành
viên phải thực thi các hành vi được chấp nhận. Các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu
họ không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình. Bước tiếp theo mà các tổ chức cần lưu
tâm là trách nhiệm đạo đức. Các công ty phải quyết định những gì mình cho là đúng,
chính xác và công bằng theo những yêu cầu nghiêm khắc của xã hội. Nhiều người xem
pháp luật chính là những đạo đức được hệ thống hoá. Một sự quyết định tại thời điểm
này có thể sẽ trở thành một luật lệ trong tương lai nhằm cải thiện tư cách công dân của tổ
chức. Trong việc thực thi trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm xã hội của mình, các tổ
chức cũng phải lưu tâm đến những mối quan tâm về kinh tế của các cổ đông Thông qua
hành vi pháp lý và đạo đức thì tư cách công dân tốt sẽ mang lại lợi ích lâu dài. Bước cuối
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 8
cùng của trách nhiệm xã hội là trách nhiệm của lòng bác ái. Bằng việc thực thi trách
nhiệm về lòng bác ái, các công ty đóng góp nguồn lực về tài chính và nhân lực của cộng
đồng để cải thiện chất lượng cuộc sống. Khía cạnh lòng bác ái và kinh tế của trách nhiệm
xã hội có mối liên hệ mật thiết với nhau bởi vì tổ chức càng làm được nhiều lợi nhuận
bao nhiêu thì cơ hội họ đầu tư vào các hoạt động nhân dức càng lớn bấy nhiêu. Mỗi khía
cạnh của trách nhiệm xã hội được dịnh nghĩa một lĩnh vực mà các công ty phải đưa ra
quyết định biểu thị dưới dạng những hành vi cụ thể được xã hội đánh giá
1.3 Phát triển bền vững _ mục tiêu thực hiện trách nhiệm xã hội của các
doanh nghiệp
Với những nội dung cụ thể như trên về trách nhiệm xã hội thì việc thực hiện trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ làm cho doanh nghiệp phát triển bền vững, mà
còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội nói chung.
1.3.1 Khái niệm phát triển bền vững
Ở Việt Nam, phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu chiến lược và được đề ra từ
những năm 80 của thế kỷ XX. Cùng với thời gian, khái niệm phát triển bền vững đã có
sự thay đổi về nội hàm và ngày càng được bổ sung thêm những nội dung mới:

trọng các yếu tố phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức.
Bốn là, phải gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển toàn diện
con người , khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo.
Năm là, phải coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường ngay trong từng bước phát
triển.
Sáu là, phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo đảm ổn định chính trị – xã hội,
coi đây là tiền đề, điều kiện để phát triển nhanh và bền vững.
Có thể nói, đây là những nội dung cơ bản trong chiến lược phát triển bền vững của Việt
Nam. Chiến lược đó đã thể hiện khá rõ sự kết hợp giữa quan điểm truyền thống, kinh
điển và quan điểm mới, riêng của Việt Nam.Trong chiến lược phát triển nhanh và bền
vững của Việt Nam, chúng ta có thể nhận thấy rằng:
Thứ nhất, yếu tố ổn định chính trị – xã hội được xem là tiền đề, điều kiện để phát
triển nhanh và bền vững.
Thứ hai, chiến lược phát triển nhanh, bền vững tập trung nâng cao chất lượng phát
triển, kết hợp giữa phát triển kinh tế với việc phát triển toàn diện con người, thực hiện
dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội, tạo nhiều việc làm, cải thiện đời sống, khuyến
khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo, với việc coi trọng bảo vệ và cải
thiện môi trường ngay trong từng bước phát triển.
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 10
Thứ ba, chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam đã đề cập một cách khá toàn
diện các khía cạnh khác nhau của sự phát triển, trong đó nổi lên việc giải quyết hài hòa
các mối quan hệ, như hài hòa giữa phát triển nhanh và bền vững, giữa tăng trưởng về số
lượng và nâng cao chất lượng, giữa phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều
sâu; hài hòa giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, giữa tăng trưởng
kinh tế với bảo vệ và cải thiện môi trường, v.v Hài hòa là một trong những nội dung
quan trọng của chiến lược phát triển bền vững.
Thứ tư, vấn đề trọng tâm, mục tiêu cơ bản của chiến lược phát triển bền vững
chính là vấn đề dân sinh. Điều đó được thể hiện trong nội dung của chiến lược mà chúng
tôi vừa trình bày. Chiến lược phát triển nhanh và bền vững đã chú trọng đến chất lượng
của sự tăng trưởng kinh tế, những mục tiêu của sự tăng trưởng hướng tới sự phát triển

Tóm tắt thành bảng so sánh giữa “đạo đức kinh doanh” và “trách nhiệm xã hội”
Đạo đức kinh doanh Trách nhiệm xã hội
 Những quy định và các tiêu chuẩn chỉ
đạo hành vi trong giới kinh doanh
 Các quy định phẩm chất đạo đức của
tổ chức kinh doanh, ảnh hưởng đến
quá trình ra quyết định của tổ chức
 Liên quan đến các nguyên tắc và quy
định chỉ đạo những quyết định của cá
nhân và tổ chức
 Mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên
trong
 Nghĩa vụ doanh nghiệp hay cá nhân
phải thực hiện đạt mặt tích cực và giảm
tiêu cực
 Xem như cam kết với xã hội
 Quan tâm đến hậu quả của các quyết
định của tổ chức tới xã hội
 Mong muốn kỳ vọng xuất phòng từ bên
ngoài
1.4.2 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau
Tuy khác nhau nhưng đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có quan hệ chặt
chẽ với nhau.Đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội vì tính liêm
chính và sự tuân thủ đạo đức của các tổ chức phải vượt xa cả sự tuân thủ các luật lệ và
quy định. Có nhiều bằng chứng cho thấy trách nhiệm xã hội bao gồm đạo đức kinh doanh
liên quan tới việc tăng lợi nhuận.
Các vụ tranh cãi về các vấn đề đạo đức hoặc trách nhiệm đạo đức thường được
dàn xếp thông qua những hành động pháp lý dân sự. Các ví dụ:
Tổng công ty Bausch & Lomb đã phải chịu một vụ thua lỗ khoảng 54% thu nhập

• Thiếu nguồn tài chính và kỹ thuật để thực hiện các chuẩn mực trách nhiệm xã hội
(đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ);
• Sự nhầm lẫn do khác biệt giữa qui định của bộ quy tắc ứng xử và Bộ Luật Lao
động; và những quy định trong nước ảnh hưởng tới việc thực hiện các bộ quy tắc
ứng xử.
Như vậy, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một vấn đề không
dễ dàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp cần phải quan tâm và
thực hiện trách nhiệm xã hội, vì người tiêu dùng, nhà đầu tư, nhà hoạch định chính sách
và các tổ chức phi chính phủ trên toàn cầu ngày càng quan tâm hơn tới ảnh hưởng của
việc toàn cầu hoá đối với quyền của người lao động, môi trường và phúc lợi cộng đồng.
Những doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm xã hội có thể sẽ khó có cơ hội tiếp cận
thị trường.
2.1.1 Những bước đầu thành trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội
2.1.1.1 Lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 14
Trong thời buổi mà thương hiệu mạnh được nhìn nhận như một công cụ tạo lợi thế
cạnh tranh đặc thù cho doanh nghiệp thì "niềm tin càng trở nên cần thiết. Đạo đức kinh
doanh và trách nhiệm xã hội trở thành nền tảng cho việc xây dựng thương hiệu thật sự
mạnh. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải có được sự sâu đậm trong việc
"chia sẻ tâm trí" với người tiêu dùng song hành với sự "chiếm lĩnh thị phần"! Tình bạn,
sự hiểu biết lẫn nhau và sự hợp tác với nhau trên cơ sở cùng tôn trọng những giá trị đạo
đức cao quý và tinh thần trách nhiệm, trung thực với các nhà đầu tư và người tiêu dùng là
cách tốt nhất để dánh bóng thương hiệu một cách chuyên nghiệp và thực chất. Uy tín xã
hội ngày càng có ảnh hưởng lớn tới thương hiệu của các công ty, lớn hơn cả quảng cáo
và chính sách tài chính. Một doanh nghiệp thực hiên tốt trách nhiệm xã hội sẽ đạt được
những lợi ích sau:
 Đối với chi phí và hiệu quả sản xuất:
Theo một số chuyên gia kinh tế, áp dụng CSR giúp các doanh nghiệp tiết kiệm
một số khoản chi phí đáng kể. Chẳng hạn, một doanh nghiệp sản xuất bao bì lớn của Ba
Lan đã tiết kiệm được 12 triệu đô la Mỹ trong vòng 5 năm nhờ việc lắp đặt thiết bị mới,

điển hình. Cả hai công ty này đều nổi tiếng không chỉ vì các sản phẩm có chất lượng và
giá cả hợp lý của mình mà còn nổi tiếng là các DN có trách nhiệm đối với môi trường và
xã hội.
 Thu hút nguồn lao động giỏi
Nguồn lao động có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản
phẩm. ở các nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao động đạt chất
lượng cao lại không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ được nhân viên có chuyên môn tốt
và có sự cam kết cao là một thách thức đối với các DN. Những DN trả lương thỏa đáng
và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo, bảo hiểm y tế và môi trường làm việc
sạch sẽ có khả năng thu hút và giữ được nhân viên tốt.
Các nhân viên cũng thể hiện ý kiến và quan điểm của mình về CSR theo cách
riêng của họ, cứ ba trong số bốn nhân viên được hỏi cho biết họ sẽ “trung thành” hơn với
ông chủ nào luôn giúp đỡ và có trách nhiệm với cộng đồng địa phương. Điều này được
củng cố hơn bởi nghiên cứu gần đây đối với 2100 học viên MBA cho thấy hơn một nửa
trong số họ sẵn sàng chấp nhận mức lương thấp hơn để làm việc tại một công ty có CSR
Một ví dụ về lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội là: Vào
thập niên 90 thế kỷ XX, một bà ký giả nước ngoài khám phá một nhà máy ở Việt Nam
sản xuất giày gia công cho Nike, công nhân phải làm việc trong một môi trường không
khí nguy hại đến sức khỏe. Độc giả tờ báo của bà ngay tức khắc phổ biến tin này và kêu
gọi tẩy chay không mua giày của Nike nữa. Dĩ nhiên, Nike kiện tờ báo và đã thua kiện.
Trước doanh số xuống dốc, Nike đành phải công bố một chính sách trách nhiệm xã hội
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 16
đối với những nhà cung cấp của họ: những nhà cung cấp phải tuân thủ những điều lệ của
Nike về trách nhiệm xã hội. Sau một thời hạn ân hạn, những đối tác nào không tuân theo
tiêu chuẩn Nike sẽ bị cắt hợp đồng. Một đoàn kiểm định được thành lập để kiểm định có
định kỳ những cơ sở sản xuất. Những cá nhân hay tổ chức nào khám phá một cơ sở sản
xuất gia công cho Nike không theo tiêu chuẩn đó thì có thể gửi thư tố cáo đến địa chỉ
Để chứng minh chính sách này được thực hành thông
thoáng, Nike đăng trên trang web www.nike.com những tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
doanh nghiệp của họ cùng với danh sách 700 nhà máy gia công cho họ ở 51 nước, trong

trách nhiệm xã hội của mình”.
• Theo khảo sát do Viện Khoa học Lao động và Xã hội tiến hành gần đây trên 24
DN thuộc hai ngành dệt may và da giầy đã chỉ ra rằng nhờ thực hiện các chương trình
CSR, doanh thu của các DN này đã tăng 25%, năng suất lao động cũng tăng từ 34,2 lên
35,8 triệu đồng/lao động/năm, tỷ lệ hàng xuất khẩu tăng từ 94% lên 97%. Ngoài hiệu quả
kinh tế, các DN còn có lợi từ việc tạo dựng hình ảnh với khách hàng, sự gắn bó và hài
lòng của người lao động, thu hút lao động có chuyên môn cao. Như vậy, việc áp dụng
các bộ tiêu chuẩn đã đem lại hiệu quả nhất định. Các mối quan hệ lao động được cải
thiện, công nhân được làm việc trong môi trường lao động lành mạnh, số lượng tai nạn
lao động và công nhân nghỉ việc do ốm đau giảm, điều này đồng nghĩa với việc năng
suất lao động tăng. Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp ăn nên làm ra cũng là những
doanh nghiệp chăm lo tốt cho đời sống và điều kiện làm việc của người lao động như
công ty Dona Viêt Vinh, công ty Pacific, công ty giày Thái Bình, Công ty sản xuất hàng
tiêu dùng Bình Tiên BITIS, Bình tân, hoặc Công ty TNHH Đỉnh Vàng. Từ thực tế đó,
nhiều doanh nghiệp Da giầy đã có những hoạt động tích cực cũng như sáng kiến nhằm
thúc đẩy quá trình triển khai CSR tại doanh nghiệp mình.
2.1.1.3 Xây dựng được tiêu chuẩn và công cụ quản lý trách nhiệm xã hội
Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động và đối với môi trường
chẳng qua chỉ là những vấn đề chất lượng tương tự như chất lượng sản phẩm mà các
doanh nghiệp đã quen thuộc: chất lượng lao động và chất lượng đời sống.
Ở những nước châu Âu, người ta có khái niệm QSE (quality safety environment,
chất lượng – an toàn lao động – môi trường). Mục đích là mở rộng chính sách quản lý
doanh nghiệp vượt khỏi khái niệm chất lượng để bao hàm thêm trách nhiệm xã hội, mở
rộng sổ tay chất lượng (Quality Manual) thành sổ tay QSE (QSE Manual) và chứng nhận
doanh nghiệp cùng một lúc theo cả ba tiêu chuẩn chất lượng, an toàn lao động và môi
trường. Thực hiện đầy đủ cùng lúc ba chính sách này sẽ có thêm hiệu ứng hỗ trợ và giảm
chi phí so với thực hiện riêng lẻ mỗi chính sách.
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 18
Các tiêu chuẩn và công cụ về chất lượng và môi trường thì ai cũng biết. ISO
(International Organization for Standardization, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế) đã

 Việt Nam là thành viên chính thức năm 1977
 Phiên bản đầu tiên ban hành năm 1987
 Phiên bản thứ 2 ban hành năm 1994
 Phiên bản thứ 3 ban hành năm 2000
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 19
 Phiên bản thứ 4 ban hành năm 2008
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm: ISO 9000:2005 : Hệ thống Quản lý chất lượng -
Cơ sở và từ vựng . ISO 9001:2008 : Hệ thống Quản lý chất lượng - Các yêu cầu . ISO
9004 : Hệ thống Quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả . ISO 19011 : Hướng
dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường.
Các yêu cầu chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
1. Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ: Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên
ngoài, và dữ liệu của công ty
2. Trách nhiệm của lãnh đạo
o Cam kết của lãnh đạo
o Định hướng vào khách hàng
o Thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng
o Quy định trách nhiệm-quyền hạn của từng vị trí công việc
o Hoạt động xem xét của lãnh đạo
3. Quản lý nguồn lực
o Cung cấp nguồn lực
o Tuyển dụng - Đào tạo
o Cơ sở hạ tầng và Môi trường làm việc
4. Tạo sản phẩm
o Hoạch định sản phẩm
o Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng (KH)
o Kiểm soát thiết kế (nếu có)
o Kiểm soát mua hàng
o Kiểm soát SX và cung cấp dịch vụ
o Kiểm soát thiết bị đo lường

Các yêu cầu của HTQLMT theo ISO14001:2004:
 Các yêu cầu chung
 Chính sách môi trường
 Lập kế hoạch
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 21
Trường ĐH Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Võ Hữu Khánh
 Thực hiện và điều hành
 Kiểm tra và hành động khắc phục
 Xem xét lại của ban lãnh đạo
Các bước áp dụng ISO14001:2004
 Chuẩn bị và lập kế hoạch tiến hành dự án.
 Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường
 Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
 Đánh giá và xem xét
 Đánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống
 Duy trì cải tiến hệ thống.
• Tổng quan về bộ tiêu chuẩn SA 8000
SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tế ban hành năm 1997, đưa các yêu cầu về Quản trị
trách nhiệm xã hội nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu. SA 8000 được Hội
đồng Công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế thuộc Hội đồng Ưu tiên kinh tế (CEP) xây dựng
dựa trên các Công ước của Tổ chức lao động Quốc tế, Công ước của Liên Hiệp Quốc về
Quyền Trẻ em và Tuyên bố Toàn cầu về Nhân quyền. Hội đồng Công nhận Quyền ưu
tiên Kinh tế là một tổ chức Phi chính phủ, chuyên hoạt động về các lĩnh vực hợp tác
trách nhiệm xã hội, được thành lập năm 1969, có trụ sở đặt tại New York.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các Công ty ở mọi qui mô lớn, nhỏ ở cả các
nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển. Tiêu chuẩn SA 8000 là cơ sở
cho các công ty cải thiện được điều kiện làm việc.
Mục đích của SA 8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với
các nhà cung cấp, mà cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao
điều kiện sống và làm việc.SA 8000 giúp các doanh nghiệp đạt được những gì tốt đœp

doanh đặc biệt trong thời gian ngắn và công việc làm thêm giờ luôn nhận được
mức thù lao đúng mức.
 Thù lao: Tiền lương trả cho thời gian làm việc một tuần phải đáp ứng đựoc với luật
pháp và tiêu chuẩn ngành và phải đủ để đáp ứng được với nhu cầu cơ bản của
người lao động và gia đình họ; không được áp dụng hình thức xử phạt bằng cách
trừ lương.
 Hệ thống quản lý: Các tổ chức muốn đạt và duy trì chứng chỉ cần xây dựng và kết
hợp tiêu chuẩn này với các hệ thống quản lý và công việc thực tế hiện có tại tổ
chức mình.
Việc thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn SA 8000 mang lại lợi ích cho từ người lao động
đến công ty và các bên hữu quan khác có thể phân loại như sau:
 Lợi ích đứng trên quan điểm của người lao động, các tổ chức công đoàn và tổ chức
phi chính phủ:
 Tạo cơ hội để thành lập tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể.
 Là công cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động.
 Nhận thức của công ty về cam kết đảm bảo cho người lao động được làm
việc trong môi trường lành mạnh về an toàn, sức khoẻ và môi trường .
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 23
Trường ĐH Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Võ Hữu Khánh
 Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:
 Có niềm tin về sản phẩm được tạo ra trong một môi trường làm việc an
toàn, công bằng
 Giảm thiểu chi phí giám sát.
 Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá định kỳ của bên Thứ Ba là cơ sở
để chứng tỏ uy tín của công ty
 Lợi ích đứng trên quan điểm của chính doanh nghiệp:
 Cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm
nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao.
 Nâng cao hình ảnh công ty, tạo niềm tin cho các bên trong "Sự yên tâm về
mặt trách nhiệm xã hội".

đúng và thống nhất thế nào là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nhưng khái niệm
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn tương đối mới mẻ ở Việt Nam, vì vậy rất nhiều
doanh nghiệp, cá nhân đã hiểu lầm khái niệm trách nhiệm xã hội theo nghĩa “truyền
thống”, tức là doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội như là một hoạt động tham gia
giải quyết các vấn đề xã hội mang tính nhân đạo, từ thiện. Do chưa thấy được vai trò
quan trọng cũng như lợi ích từ việc thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại nên việc thực
hiện trách nhiệm xã hội cho đến nay vẫn còn hạn chế. Rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam
đã không làm tròn trách nhiệm của mình với xã hội, như xâm phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của người lao động, người tiêu dùng, các cổ đông, gây ô nhiễm môi trường, …
• Trong vấn đề lạm phát:
Khi lạm phát tăng cao làm chi phí đầu vào tăng mạnh, các doanh nghiệp thường
có xu hướng tăng giá các mặt hàng để bảo toàn lợi nhuận. Việc này lại khiến cho lạm
phát trở nên trầm trọng hơn và càng khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong kinh
doanh. Thực tế, có nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn giải pháp chia sẻ gánh nặng với
người tiêu dùng. Tuy nhiên, vẫn có nhiều doanh nghiệp cố tình tăng giá, đầu cơ nhằm
trục lợi trong bối cảnh nền kinh tế bị lạm phát.
Tại thời điểm tháng 11/2008, tốc độ gia tăng lạm phát đã và đang chậm lại, thế
nhưng, bất chấp phản ứng của người tiêu dùng và yêu cầu của Chính phủ, giá các mặt
hàng, dịch vụ thiết yếu đối với người dân vẫn “đứng” hoặc tăng cao hơn.
Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã lợi dụng các sự kiện bão lụt, ngập
úng,… để tăng giá, hoặc không chịu giảm giá. Có thể thấy rõ rằng, hầu hết người dân
bình thường với thu nhập trung bình, hoặc thấp đều bị ảnh hưởng lớn từ mặt bằng giá cả
quá cao.
• Trong vấn đề gây ô nhiễm môi trường:
Để doanh nghiệp có thể cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp
phải đảm bảo hoạt động của mình không gây ra những tác hại đối với môi trường sinh
thái, tức là phải thể hiện sự thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất của mình.
Đây là một tiêu chí rất quan trọng đối với người tiêu dùng, việc các doanh nghiệp gây ô
nhiễm môi trường đang trở nên nhức nhối và gây bất bình trong xã hội, như vụ phát hiện
Đề tài: Vấn đề trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status