TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
sodcs
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
VÂN ĐỂ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
VIỆT
NAM
TRONG
GIAI
ĐOẠN
HIỆN
NAY
Li/Oi7^
ỈOO<j
Sinh
viên
LỜI
NÓI ĐẦU
Ì
Chương
Ì:
LÝ
LUẬN
CHUNG VỀ CSR CỦA DOANH
NGHIỆP
4
1.1.
Khái
niệm
về
CSR 4
1.1.1. Khái niệm
4
1.1.2.
Một
sổ học thuyếtvề
CSR
7
1.1.3.
Phân
biệt CSR, đạo đức kinh doanh và văn hóa kinh doanh
11
Ì
.2.
Các
nghĩa
1.2.2.5. Khuyển khích phát hiện và ngăn chặn các hành vi sai trái
16
1.2.3. Nghĩa vụ về đạo đức
17
1.2.4. Nghĩa vụ vê nhãn văn
17
Ì
.3.
Lợi
ích
của
việc
thực
hiện
trách
nhiệm
xã
hội
của
doanh
nghiệp
18
1.3.1. Lợi ích đối với doanh nghiệp
19
1.3.1.1. Tăng năng suât, giảm chi phí, năng cao doanh thu
19
1.3.1.2. Thu hút được nguồn lao động gii
19
1.3.1.3.
Nâng
người
lao
động 21
1.3.2.2. Giải quyết
một số vấn đề xã hội
21
1.3.2.3. Tăng
khả
năng cạnh tranh quác
gia
22
1.3.3.
Lợi ích với môi
trường
22
Ì .4.
Một
số
tiêu
chuẩn
về
CSR
trên
thế giới
23
1.4.1. Tiêu chuẩn
vế mói
trường-[SO 14000
23
1.4.2. Tiêu chuẩn
VIỆT
NAM 30
2.1.
Tình hình
chung
30
2. ỉ. ỉ. Tình
hình
thực hiện
CSR
đòi với
người
lao
động
34
2.1. ỉ. ì.
Vê vân bảo
đàm
các
quyền
lợi
chính đáng
của
người
lao
động
34
2. ì. 1.2.
Vê vân đê
chăm
cộng đồng
56
2.1.3. Tình hình thực hiện
CSR
đối với môi
trường
57
2.1.4. Tinh hình thực hiện trách nhiệm
tài
chính
60
2.2 Đánh
giá tinh
hình
thực
hiện
CSR
tại
Việt
Nam 62
2.2.1
Điểm mạnh 62
2.2.1.1.
Các
doanh nghiệp ngày càng nhận thức đúng đàn vê vai trò của
CSR
62
2.2.1.2. Việc thực hiện
CSR
tại một so
gây
tác
động
xâu tới
người lao động, cộng đông và môi sinh
65
2.2.2.3.
ơ
một sô doanh nghiệp, việc
áp dụng
các
quy
tặc quác tê chi
mang
tính
hình thức
66
2.2.2.4.
Các
tố chức công đoàn chưa phát huy hết vai trò của mình
67
2.2.3. Nguyên nhân
68
2.2.3. ì.
Nhận
thức chưa đầy
đủ
cùa bản thân doanh doanh nghiệp và
xã
hội
HIỆN
CSR CỦA DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM TRONG
GIAI
ĐOẠN
HIỆN
NAY 72
3.1.
Kinh
nghiệm
thúc
đẩy
việc
thực
hiện
CSR
của
một
số
nước
trên
thế
giới.
.
72
3.1.1. Kinh nghiệm của
Mỹ 72
3.1.2. Kinh nghiệm của các nước thuộc liên minh
tại
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 79
3.3.1. Giải
pháp
đối
với chính
phù
79
3.3.1.1.
Đào
tạo, tuyên truyền
để
nâng
cao
nhận thức
của
các
DN
cũng
như
của
toàn
xã
hội với
vấn
đề
tác,
hô
trợ
doanh nghiệp vê
vón, kĩ thuật,
thông
tin
82
3.3.1.5.
Nâng cao
vai trò
của
tô
chức công đoàn
83
3.3.2.
Giải pháp
đối
với
các doanh
nghiệp
84
3.3.2.1.
Nâng
cao
nhận thức
và
vai
trò
cùa
9000,
ỈSO
14000,
SA 8000
86
3.3.2.4.
Doanh nghiệp cân xây dựng tâm nhìn
và
chiến
lược dài
hạn cho
việc
thực
hiện
CSR
trong
sự phát
triển
bên vũng của doanh
nghiệp
87
KẾT
LUẬN
89
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU
Tiền
lương bình quân
của
NLĐ
trong
các
doanh
nghiệp
phân
theo
loại
hình
lao
dộng
và
hỉnh
thức
sở hữu
(Năm
2007)
35
Bảng
2.2:
Bộ máy làm công
tác
ATBVSK
và
huấn
luyện
ATVSLĐ
48
Bảng
2.6:
Vân đê y
tê
-
bảo vệ sức khoe cho
công nhân.
51
Bảng
2.7:
Kết
quả
khám
bệnh nghề
nghiệp
giai
đoạn
2001-
6/2008
52
Bảng
2.8:
Thông kê vê
tai
nạn
lao
động
của
thanh
Việt
Nam
giai
đoạn 2001-
2008
61
TỪVIÉT
TẮT
ATBVSK
An toàn
bảo
vê
sức
khỏe
ATVSLĐ An toàn
vệ
sinh
lao
động
BHLĐ Bảo hô
lao
đông
BNN
Bênh nghê nghiêp
DNNN
Doanh
nghiêp nhà
nước
ĐKLĐ
Điêu kiên
(Bộ quy tắc ứng xử)
CSR
Corporate
Social
Responsibility
(Trách nhiệm
xã
hội
của
doanh nghiệp)
EU
European
Union
(Liên minh châu
Âu)
GTGT
Giá
trị
gia
tăng
ILO
International
Labour
Organization
(Tố
chức
lao
động
quốc
tế)
UNDP
United
Nations
Development
Programme
(Chương
trình Phát Triển Liên
Hợp
Quốc)
VCCI
Vietnam
Chamber
of
Commerce
and
Industry
(Phòng thương
mại và
cóng nghiệp Việt
Nam)
WB
World
bank
(Ngân hàng
thế giới)
WRAP
Worldwide
Responsible
Apparel
Production
ngạch,
thuê
quan
dân
được
xoa bỏ
thì
một
loạt
hàng rào mới
lại
xuất
hiện.
Đó là các hàng rào
phi
thuế
quan
như yêu
cầu
về Trách
nhiệm
xã
hội
của doanh
nghiệp,
an toàn vệ
sinh lao
động và
hệ
thống
chung
với
xu
thế
đó,
đặc
biệt
trong
thời
điếm
Việt
Nam đã
gia
nhập
WTO, bên
cạnh những
thuận
lợi,
các
doanh
nghiệp
việt
Nam đang
phải đối
mặt
với
những
thách
thức
lớn.
xuất
khâu và phát
triên
bền
vững,
yêu
cầu
hiện
nay
đối
với
các
doanh
nghiệp
là cần
phải
thực
hiện
một cách nghiêm túc và
hiệu
quả vấn
đề
trách
nhiệm
xã
hội.
Tuy
nhiên
tại
Việt
các
doanh
nghiệp
trong
nước
vẫn
còn nhỏ
lẻ,
manh mún.
Với
mong muốn tìm
hiểu
thêm về
vấn
đề CSR
cũng
như
việc
thực
hiện
CSR
tại
Việt
Nam, em đã
chọn
đề tài
"
vẩn đề về
trách
nhiệm xã hội của
Nam,
người
viết
hướng
tới
mục tiêu chính là đê
ra
một số
giải
pháp nhằm thúc đẩy
việc thực hiện
CSR
tại
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam, từ đó giúp các
doanh
nghiệp
nâng cao khả năng
cạnh
tranh,
hội
nhập
sâu hơn vào nền
kinh tế
quốc
tế.
3. Đối
Nam,
theo
số
liệu
trong
khoảng
thời
gian
10
năm
trở
lại
đây.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu
tài
liệu
liên
quan,
kết
hễp
với
tham khảo
các
kết
quả
thống
kê.
So sánh
kết
cấu
thành 3 chương:
Phần
Ì: Lý
luận
chung
về trách
nhiệm
xã
hội
của
doanh
nghiệp
Phần 2: Thực
trạng việc thực hiện
CSR của
doanh
nghiệp
Việt
Nam
Phần 3:
Một số
giải
pháp nhằm thúc đẩy
việc thực hiện
CSR của
doanh
nghiệp
Việt
cô
giáo,
các bạn
sinh
viên để
khóa
luận
này đưễc hoàn
thiện
hơn.
2
Cuôi cùng, em
xin
bày tò sự
biết
ơn sâu sắc của mình
tới
Ban Giám
Hiệu,
Phòng Đào
tạo,
Khoa
Kinh
tế
và
Kinh
doanh
quốc
tế,
các phòng ban
tình
hướng
dẫn
em, bạn bè,
người
thân và
gia
đình
đã giúp em hoàn thành bàn khóa
luận
tốt
nghiệp
này.
Sinh
viên
Nguyễn
Thị
Phương Thảo
3
Chương
Ị
LÝ
LUẬN
CHUNG
VỀ
TRÁCH
NHIỆM XÃ
HỘI
CỦA
DOANH
cho
rằng
các
công
ty phải
chịu
trách
nhiệm
về đạo đức
đối
với
nhân viên của
họ cũng
như
đối với
toàn
xã
hội.
Bên
cạnh
tiêu
chí
chỉt
lượng
và
giá cả,
người
tiêu dùng
cũng
dần
còn
phải
cạnh
tranh
bằng những
cam
kết
chăm
lo
đời sống,
môi
trường
làm
việc
cho nhân viên hay bảo
vệ môi
trường
CSR
cho
dù
là
khái
niệm
khá mới
mẻ
đối với
nhiều
doanh
nghiệp
nhưng
gia
giải
quyết
các vỉn
đề xã
hội
mang
tính nhân
đạo, từ
thiện
mà
là
tông
thể
cam
kết
của
doanh
nghiệp
đối với
sản phàm,
dịch
vụ
của mình trên
nhiều
khía
cạnh:
môi
trường,
lao
lương
công
bằng,
đào
tạo
và
phát
triển
nhân
viên,
phát
triển
cộng
đồng.
Khái
niệm
CSR
được
đưa
ra
lần
đầu
tiên
năm
1953
trong
chuyên
đề
"Trách
nhiệm
nhiệm
với
xã
hội.
4
Vậy
phải
hiểu
chính xác CSR
là
gì?
Có
rất
nhiều
định
nghĩa
khác
nhau
về CSR đã được đưa
ra.
Các tổ
chức,
công
ty,
chính phủ đã đưa
ra
các định
nghĩa
riêng
dưới
việc
thốa
mãn
những
yêu
cầu
pháp
lý, kinh
tế,
công
nghệ".
Định
nghĩa
này đã nêu được một số
vấn
đề
cơ bản của CSR. Tuy chưa đầy đủ nhưng đây được
coi
là
tiền
đề cho các
nghiên cứu sau
này. Prakash
Sethi
(1975)
nhấn
mạnh
hơn đến bản chát của
CSR
khi
hơn
các nghiên
cứu
trước
đó.
Theo
Caroll,
CSR bao gồm
"sự
mong
đợi
của
xã
hội
về kinh
tế,
luật
pháp,
đạo đức và lòng
từ
thiện
đối với
các
tổ
chức
tại
một
thời
điểm
nhất
do
Carol
đưa
ra
khá đầy đủ và gần
nhất
với
các định
nghĩa
hiện
nay. Trong
nghiên cứu của mình,
Caroll
cũng
đưa
ra
một số khái
niệm
gần
gũi
hay tương
tự như:
Hiệu
quả xã
hội
doanh
nghiệp
(Corporate
Social
Períònnance -
Matten
và
Moon
(2004):
CSR
là
một khái
niệm
rộng,
bao trùm
rất
nhiều
khái
niệm
khác như đạo đức
kinh
doanh, doanh
nghiệp
làm
từ
thiện,
công dân
doanh
nghiệp,
tính
bền vững
và trách
nhiệm
môi
trường.
vai
trò của
doanh
nghiệp
trong
mối tương
quan với cộng
đồng
và nhà
nước.
1
về phương
diện
quản
lý nhà
nước,
nhiều
nước đã
thế
chế hóa các
nội
dung
CSR vào các văn bản
luật
và
nhiều
quy định
dưới nhiều
hình
thức
thức
ra
mắt
như một bộ quy
tắc
ứng xử của Liên hợp
quốc
về quy
tắc
ứng xử của các
công
ty
đa
quốc
gia (gọi tắt
là
UNGC).
Bộ quy
tắc
này bao gồm 10 quy
tắc
như đảm bảo nhân
quyền,
dân
sinh,
chống
lửm
dụng
trẻ
em,
cũng
đã được
Uy ban châu Âu công
nhận.
úy ban châu Âu đưa ra định
nghĩa
như sau:
"CSR là
việc
các
doanh
nghiệp
đưa mối
quan
tâm đến xã
hội
và môi trường
vào các
hoửt
động
kinh
doanh
và
quan
hệ của họ
với
các cố đông của mình
trên cơ sở
tự
nguyện".
tư nhân của Ngân hàng
thế
giới
đưa
ra
được xem là hoàn
chỉnh
và rõ ràng
nhất.
Theo
đó,
CSR là
"sự
cam
kết
của
doanh
nghiệp
đóng góp vào
việc
phát
triển
kinh
tế
bền
vững,
thông qua
những
hoửt
động nhằm nâng cao
nhiệm
xã
hội tốt
phải
luôn tuân
thủ
các
chuẩn
mực về bảo vệ môi
trường,
thiên nhiên
1
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trụng ương , Nguyễn Đinh Cung, Lưu Minh Đức (2008), Trách nhiệm xã
hội cùa doanh
nghiệp-
Một sô vân đẽ
lý
luận và yêu câu đòi mới
trong
quản
lý
nhà nước ờ
Việt
Nam.
6
môi trường
lao
động, bình đẳng
giới,
an toàn
đối với doanh
nghiệp.
Đã
qua
thời
kỳ
doanh
nghiệp
chỉ cạnh
tranh
bằng
giá cả hay sự khác
biệt
về sản
phợm.
Trong
nền
kinh tế hội
nhập
hiện nay,
trách
nhiệm
xã
hội
đang là vân đê
có tầm
quan
trọng chiến
lược
đối với doanh
trường phái
quản
trị "đại diện"
và "đa biên"
trong
quản
trị
doanh
nghiệp.
Trên bình
diện
lớn
hơn đây là sự
tranh
chấp
giữa
chủ
nghĩa
tư bản
tự
do và chủ
nghĩa
tư bản xã
hội.
Nội
dung
chính của
cuộc
tranh luận
xoay quanh
phái này, trách
nhiệm
duy
nhất
của
doanh
nghiệp
là làm
ra
lợi
nhuận.
Doanh
nghiệp
không cần
phải
có trách
nhiệm
với
NLĐ, môi trường hay
cộng
đồng.
Mà trách
nhiệm
đó
thuộc
về chính phủ.
Đại diện nổi
bật
nhất
cho trường phái này là nhà
tăng giá
trị
cho cố đông,
trong
khuôn khổ
luật
chơi của
thị
trường
là
cạnh
tranh trung
thực
và công
bang".
Theo ông,
người quản
lý
doanh
nghiệp
(thành viên
hội
đồng
quản
trị
và ban giám
đốc)
là
những người
đại diện
luật
và các nguyên
tắc
đạo
đức phổ
biến.
Trường
phái này
cũng
cho
rỉng
về bản
chất
công
ty
vốn là một pháp
nhân hay là một chủ
thể
"vô
tri
vô giác" do con
người tạo
ra.
Do đó công
ty
không
thể
tự nhận
thức
và gánh vác
trong
việc
phân bố các nguôn
lực
một
cách
hiệu
quả.
Trách
nhiệm
chính của
doanh
nghiệp
đối với
nhà nước là đóng góp
thuế.
Và trách
nhiệm
của nhà nước là làm sao sử
dụng
tiên thuê đó
hiệu
quà
nhất
vì
lợi
ích công
cộng.
Như
vậy,
đó
ra
sao.
Người
quàn
lý
doanh
nghiệp
khi
ấy sẽ
trở
thành một
quan chức
nhà nước hơn là một
người
đại diện
cho
lợi
ích của cổ đông.
Mặt
khác, kê cả
khi
một
người
quàn lý
doanh
nghiệp
được sử
dụng
nguồn lực
hội.
Từ các
lập luận
trên,
trường phái
phản
đối
CSR
khẳng
định
rỉng
doanh
nghiệp chi
có trách
nhiệm
duy
nhất
là
tạo ra
lợi
nhuận
cho cổ đông. Do đó,
các chương trình của
doanh
nghiệp lấy
tên "Trách
nhiệm
xã
hội"
chì là
hội
nên
cũng
cần
phải
có trách
nhiệm
đối với
xã
hội.
Những
người
ủng hộ
CSR không bác bỏ hoàn toàn
những
lửp luửn
của
trường phái
đại
diện.
Nhưng
họ
đưa ra một lửp
luửn
khác
cũng
hết sức
thuyết
phục
là bản thân
kinh
doanh
của
mình và
chịu
trách
nhiệm
về hành
vi
của mình trước xã
hội.
Theo
quan
điểm
này,
doanh
nghiệp
không
chỉ
hoạt
động vì
lợi
nhuửn
mà
ngay từ
đầu đã
đóng
vai
trò của một công dân
trong
cà các
hoạt
động của
doanh
nghiệp
như
khai
trương
dòng sản phẩm
mới, đặt
một nhà máy, đóng cửa một
chi
nhánh, đều kéo
theo
những
hệ quả xã
hội
nhất
định.
Trong rất nhiều
trường hợp, tình
trạng
ô
nhiễm
môi trường và các
chi
phí xã
hội
mà
doanh
nhìn
nhửn
bản
chất
và
hoạt
động của
doanh
nghiệp.
Do
vửy,
trường phái ủng hộ CSR cho
rằng
doanh
nghiệp
cần có trách
nhiệm
đối với
xã
hội.
Trách
nhiệm
của họ không
phải
là
việc
quyết
định
điều
gì
dụng
rộng
rãi
nhất.
Theo
đó, CSR bao gồm trách
nhiệm
kinh
tê,
pháp
lý,
đạo đức và
từ
thiện.
Sơ đồ 1.1: Mô hình kim tự tháp
CSR-Carroll
Từ THIỆN
ĐẠO ĐỨC
PHÁP LÝ
KINH
TẾ
Mô hình "kim tự íhííp"CSR
Nguồn: Nguyễn Mạnh Quân
-
NXB Đại học kinh
tế
quốc dân
-
Giáo
trình
thế,
doanh
nghiệp
là các
tế
bào
kinh
tế
căn bản
của
xã
hội.
Vì
vậy, chức
năng
kinh
doanh
luôn
phải
được đữt lên hàng đầu.
Các trách
nhiệm
còn
lại
đều
phải
dựa trên ý
thức
trách
nhiệm
mục tiêu
kinh
tế
một cách công
bằng
và đáp ứng được các
chuẩn
mực và giá
trị
đạo đức cơ
bản
của xã
hội.
Trách
nhiệm
kinh
tế
và pháp lý là
hai
bộ
phận
cơ
bản,
không
thể thiếu
của CSR.
(Ui)
Trách nhiệm đạo đức là
những
quy tác, giá
tranh
luận giữa
các
quan
điểm
về CSR vẫn chưa két
thúc.
Tuy nhiên,
thực
tiễn
cho
thấy
vấn đề CSR đang
nhận
được
nhiều
quan
tâm hơn của
cộng
đồng
cũng
như các
doanh
nghiệp. Việc
ủng hộ và kêu
gọi
các
doanh
nghiệp thực hiện
CSR đã
1.1.3.
Phân
biệt
CSR, đạo đức
kinh
doanh và
văn
hóa
kinh
doanh
Trong
thực
tế
khái
niệm
trách
nhiệm
xã
hội
thường đi cùng
với
khái
niệm
đạo đầc
kinh
doanh
và văn hóa
doanh
nghiệp.
Tuy
hệ
kinh
doanh,
được
những người
hữu
quan
(như
người
đầu
tư,
khách hàng,
người quản lý,
NLĐ, cơ
quan
pháp lý,
cộng
đông dân cư,
đối
tác, đối
thủ )
sử
dụng
đế phán xét một hành động cụ
thê
là
đúng hay
sai,
hợp đạo đầc hay
phi
thống
các ý
nghĩa,
giá
trị,
niềm
tin
chủ
đạo
nhận
thầc
và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một
tổ
chầc
cùng đồng
thuận
và có ảnh
hưởng
ở phạm
vi rộng
đến cách
thầc
hành động
của
các thành
viên.
Trước
những
vấn đề nan
giải
tiếp
cận và
trong
hành
vi
của
các thành viên một
tổ chầc,
công
ty.
Nó có tác
dụng
giúp phân
biệt
giữa
tổ
chầc
này
với
các
tổ chầc
khác. Chính vì
vậy,
nó còn được
gọi
là "bản sắc
li
riêng" hay "bản sắc
văn
hóa" của một
biểu hiện
của đạo đức
kinh
doanh
của
tổ chức. Trách nhiệm xã hội có thể được coi là cam kết của doanh nghiệp hay
cá
nhân
đối với xã hội;
trong
khi đó đạo đức
kinh
doanh
đề cập đen
nhỡng
quy tắc ứng xử được cân nhắc kỹ lưỡng về mặt tổ chức của doanh nghiệp làm
cơ sở cho việc ra định trong quan hệ kinh doanh.
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giỡa đạo đức kinh doanh - văn hóa doanh
nghiệp - trách nhiệm xã hội
Đẩu vàn
Quá
trình
xử
lý
HÀNH
VI
f)Átj
ra
Cơ
SỞ đế
đề
- Nguyên
tắc,
chuẩn
mực
đúng
sai
-Đối
tượng
hỡu
quan
- Các
biểu
trưng
- Các chương
trình đạo đức
-
Thống
nhất
và
thực
hiện
-
Phạm
vi
tổ
chức
-
Nghĩa
vụ
1.2.
CÁC NGHĨA VỤ
TRONG
TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH
NGHIỆP
Trách
nhiệm
xã
hội
của
doanh
nghiệp
có
thể
hiểu
là sự cam
kết
của
doanh
nghiệp
của
doanh
nghiệp với
xã
hội,
do đó
cũng
chính là
doanh
nghiệp
bao gồm
bốn
nhóm:
kinh
tế,
pháp
lý,
đạo
đức,
và
nhân đạo.
1.2.1.
Nghĩa vụ
về
kinh
tế
Nghĩa
vụ về
kinh
tế
liên
quan
đến cách
thức
phân
bỏ
các
nguồn
nghiệp
và phúc
lợi
của
nó
được sử
dụng
đế
trả
thù
lao
cho
NLĐ.
Doanh
nghiệp
có
nghĩa
vụ
kinh
tế đối với
nhiều
đối
tượng
khác
nhau.
Đối
với
những
chủ đầu
tư, nghĩa
đẩy
tiến
bộ
công
nghệ,
phát
triển
sản phẩm.
Trong
quá trình
này,
các
doanh
nghiệp
đã
góp
phần
tăng thêm phúc
lợi
cho
xã
hội,
đồng
thời
đảm bảo sự
phát
triển
của
bản
thân
các
vấn
đề về
chất
lượng,
an
toàn sản phẩm, định giá, thông
tin
về
sản
phẩm
(quảng
cáo),
phân
phối
và bán
hàng
Lợi
ích
của
người
tiêu dùng
khi
đó
là
quyền
chính đáng
và hợp lý
khi
sử
lao
tương
xứng,
xây
dựng
môi trường
lao
động an toàn
và
vệ
sinh,
và đảm
bảo
quyền
riêng
tư,
cá
nhân
ờ
nơi
làm
việc.
Với
mọi
đối
tượng
liên
quan, nghĩa
vụ
kinh
vụ
kinh
tế còn
thể
hiện
gián
tiếp
thông qua
cạnh
tranh.
Cạnh
tranh trong kinh
doanh
tác động đến
lợi
ích của
người
tiêu dùng và
lợi
nhuận
mà
doanh
nghiệp
sị
dụng
để phân
phối
cho NLĐ và chủ sở
hữu.
Các
người
tiêu dùng. Lạm
dụng
các
tài sản trí
tuệ
hoặc
bí mật thương
mại
một cách
bất
hợp pháp
cũng
là
biện
pháp thường
thấy trong
cạnh
tranh.
Điều
này không
chỉ
liên
quan
đến vấn đề sờ hữu và
lợi
ích mà còn liên
quan
đến quyền
con
nghĩa
vụ
pháp lý.
1.2.2.
Nghĩa vụ
về
pháp
lý
Nghĩa
vụ pháp lý đòi hòi
doanh
nghiệp
phải
tuân
thủ
đầy đủ quy định
của
pháp
luật
như một yêu cầu
tối thiểu
trong
hành
vi
xã
hội.
Đây là yêu cầu
tối
thiểu
mà mỗi
khích phát
hiện
và ngăn
chặn
hành
vi
sai
trái.
1.2.2.1. Điểu tiết cạnh tranh
Độc quyền
có
thể
gây ra
nhiều
thiệt
hại
cho xã
hội
như
kinh
tế kém
hiệu
quả do "mất không" về phúc
lợi
xã
hội,
phân
phối
phúc
lợi
quan
trọng
để
điều
tiết
độc
quyền.
Vì
vậy,
nhiêu
nước
đã thông qua
nhiều
sắc
luật
nhằm
kiểm
soát tình
trạng
độc
quyền,
ngăn
chặn
các
biện
pháp định giá không công
bằng
(giá độc
quyền).
Nghĩa vụ của
kinh
doanh
phải
cung
cấp các thông
tin
chính xác về sản phàm và
dịch
vụ
cũng
như
phải
tuân
thủ
các tiêu
chuẩn
về sự an toàn của sản phàm. Điên hình vê
các
luật
bảo vệ
ngưẩi
tiêu dùng là
những
quy định giám sát
chặt
chẽ về quàng
cáo và an toàn
sản
phẩm.
Các
nên có thê gây tác động khác
nhau
đồng
thẩi
đến
nhiều đối
tượng. Ngay cả
những
tác động
bất
lợi
đối với
các nhóm
ngưẩi
không
phải là
khách hàng mục
tiêu vẫn bị
coi
là
phi
đạo đức và không
thể
chấp
nhận
được,
vì có
the
dẫn
tới
sống.
Tác động này
phần
lớn
là do các hành
vi
sử
dụng
tài nguyên,
năng lượng lãng
phí,
thải
ra
thiên nhiên
nhiều
loại
chất
thải
gây ô
nhiễm
môi
trưẩng.
Nghĩa vụ này của
doanh
nghiệp
đã được đưa vào các văn bản
luật
từ
rất
sớm.
gia.
Tác động của
quảng
cáo có
thể
dổn đến
những
trào lưu tiêu dùng làm xói mòn
giá
trị
văn hóa và đạo đức
truyền
thống,
làm
thay
đổi
giá
trị
tinh
thần
và
triết
lý đạo đức xã
hội,
làm mất đi sự
trong
sáng và
tinh
tế
của ngôn
vụ đảm bảo
quyền
bình đẳng
của
NLĐ
theo
quy
định
của pháp
luật.
Luật
pháp bảo vệ NLĐ trước tình
trạng
phân
biệt
đối
xử
theo
tuổi
tác,
giới
tính,
dân
tộc,
thể
chất. Luật
pháp
thừa
nhận quyền
của các
tiện
và
bất
hợp
lý.
Những
quyền
cơ bàn của NLĐ cần được bảo vệ là
quyền
được
sống
và làm
việc,
quyền
có
cơ
hội lao
động như
nhau.
Luật
pháp
cũng
bảo vệ
quyền
của NLĐ được
hường
một môi trường
làm
việc
an
trường
hợp các công
việc
nguy hiểm
được
nhận
thức
đầy đủ và NLĐ tự
nguyện chấp nhận,
luật
pháp
cũng buộc
các
tổ chức,
công
ty phải
đảm bảo
trả
mức lương tương
xứng
với
mức độ
nguy hiểm
và
rủi
ro
của công
việc
đối
với
là do các công
ty
vượt
khỏi
giới
hạn của các
chuẩn
mực đạo đức xã
hội.
16
Những
chuẩn
mực này cần được
thể
chế hóa thành
luật
đê áp
dụng
rộng
rãi
đối
với
mọi
đối
tượng.
Khi
đó các trường hợp
vi
phạm đạo đức sẽ
trở
nhiên,
nếu
chi
đơn
thuần
tuân
thủ
nghiêm
ngặt
các yêu cầu về pháp
lý thì
doanh
nghiệp
không
thể
có một sắc thái riêng mà chỉ là một hình ảnh
mờ
nhạt.
Đó là vì
những
cam
kết
về pháp lý chỉ có tác
dụng
ngăn
chặn vi
phạm pháp
luật.
Chính
những
hội
mong
đợi
hay
không
mong
đợi
nhưng không được
thể
chế hóa thành
luật.
Doanh
nghiệp
có
nghĩa
vụ đáp ứng các tiêu
chuẩn, chuẩn
mực, hay kì
vọng
của các đối
tượng
hữu
quan
như
người
tiêu dùng, NLĐ,
đối tác,
chủ sờ
hữu, cộng
đồng.
nên hình ảnh riêng
cho
công
ty,
đồng
thời
đó
cũng là
một
phần
trong
văn hóa
doanh
nghiệp.
1.2.4.
Nghĩa vụ về nhân văn
Nghĩa
vụ nhân văn
trong
trách
nhiệm
xã
hội
của
doanh
nghiệp
liên
quan
tới
những
nay
nhiều
doanh
nghiệp
đã đưa
các
nghĩa
vụ nhân văn thành một
chiến
lược
trong
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh,
việc
thực
hiện
các
hoạt
động nhân đạo không
những
giúp
quảng
bá
17
looỉi