trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp việt nam, thực trạng và đề xuất - Pdf 11


p
- tu
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ TÀI:
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT
NAM, THỰC TRẠNG VÀ ĐỂ XUẤT
Họ và tên
sinh
viên
Lớp
Khoa
Giáo viên
hướng
dẫn
Nguyễn

chung
về
CSR 3
1.2.
Nội dung
củaCSR
6
Ì .3.
Các
tiêu
chí
và công cụ để đánh giá
CSR 12
1.3.1
Các tiêu chí đánh giáCSR:
12
Ì
.3.2.
Các công cụ đánh giáCSR:
14
1.4.
Ý
nghĩa của
việc
nâng
cao
CSR
trong
các
doanh

CSR
mang
lại
thông qua các
hoạt
động
chức
năng chính
của
doanh
nghiệp
26
Ì .5.
Một vài thách
thức
trong
quá
trình
phát
triển
và áp
dụng
CSR 29
Chương
2:
THỰC TRẠNG CỦA
VIỆC ÁP
DỤNG CSR
TẠI
VIỆT

tại
Việt
Nam 31
2.1.2.
Tầm
quan
trọng
của
việc
áp
dụng
CSR ở
Việt
Nam 35
2.1.3.
Những cơ
hội
và thách
thức
khi
áp
dụng
CSR
tại
Việt
Nam 39
2.2.
Thực
trạng
áp đụn?

CSR
trong
vấn
đề bảo vệ môi trường

các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 54
2.2.3. Thực
trạng việc
áp
dụng
CSR
trong
vấn
đề phòng
chống tham nhũna

các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 59
2.2.4.
Thực
trạng
về
việc

Chương
3:
MỘT SỔ ĐÈ XUẤT
CẢI
THIỆN
TÌNH HÌNH
THỰC
HIỆN
CSR
TẠI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM 71
3.1.
Một số
kinh
nghiệm
thực
hiện
CSR

các doanh
nghiệp
các nước
71
3.2.
Một
số

Khái
niệm
về trách
nhiệm

hội
cùa
doanh
nghiệp
trên
thế
giói
tuy
không hê
mới
nhưng
vẫn
giữ
nguyên tính nóng
bỏng
đối với
doanh
nghiệp, với
nhà đầu tư.
với
người
tiêu dùng và toàn xã
hội.
Bởi
vì họ

nhiệm

hội
của
doanh
nghiệp
không còn quá
mới.
nhưng không quá mới không có
nghĩa là
đã
cũ.
Từ năm
2005,
nước
ta
đã có
giải
thưởng "CSR
hướng
tới
sự phát
triển
bền
vững"
được
tổ
chức
bởi
Phòng thương

đã có 50
doanh
nghiệp
ngành
dệt
may và da giày
tham
dự.
Tuy
nhiên ở
Việt
Nam
việc
thực
hiện
CSR còn tương
đối
khó
khăn.
Đừng
thời
bên
cạnh
những doanh
nghiệp
đã bước đầu
thực
hiện
tốt
trách

sản
xuất
kinh
doanh

còn đi ngược
lại
những chuẩn
mực đạo đức
ấy,
kinh
doanh
nhưng
lại
gây
tổn
hại
cho

hội,
như vụ Công
ty
Vedan
xả nước
thải
ra
sông Thị
Vải

rất

doanh
ở các nước phát
triển,
trong
khi
đó ở
Việt
Nam, các
doanh
nghiệp
phần lớn
chỉ thực
hiện
do
mang
tính
bắt buộc
hay
từ
thiện
tâm của
người
đứng đầu
doanh
nghiệp.
Đó là
hai
quan niệm
kinh
doanh

cũng
như tính cấp
thiết
của vấn đề
tường
như
bên
lề
của
kinh
doanh
này, cùng
với
sự đồng ý và giúp đỡ của Cô giáo Trần Thị
Kim Anh, em
quyết
định
chọn
đề
tài:
"Trách
nhiệm

hội
của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam,
thực

tại
Việt
Nam.
Nhiệm vụ
nghiên
cứu
Thông qua
việc
làm rõ khái
niệm
cũng
như các vấn đề liên
quan
đến CSR,
phương pháp
thực
hiện
CSR và ý
nghĩa của
việc
thực
hiện
CSR
đặi với hoạt
động
sản xuất
kinh
doanh
của
doanh

Từ
đó đề
xuất
những
kiến
nghị
giải
pháp phù hợp nhằm giúp các
doanh
nghiệp
có cái
nhìn sâu
sắc
và đúng đắn hơn đồng
thời
càng ngày càng hoàn
thiện
trách
nhiệm

hội
của
mình
trong
hoàn
cảnh
kinh
tế
cụ
thể


TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI
CỦA
DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái niệm chung
về CSR

nhiều
nhà
quản

doanh
nghiệp
đồng
ý
với
một tuyên
bố
nối
tiếng
của
Milton
Friedman'
năm
1970
rằng
"có một và
chỉ

nghiệp

thữa
mãn nhu
cầu của
các cổ
đông.
Tuy nhiên ngày càng
nhiều
doanh
nghiệp
cổ xúy
quan
điếm
rằng
một công
ty
còn có
phải

nghĩa
vụ
đối với
các bên có
liên
quan

xa
hơn
nữa,

qua
rồi thời
kỳ
khi
doanh
nghiệp
chỉ cạnh
tranh
bằng
giá cả hay sự khác
biệt
về
sản
phẩm.
Trong
nền
kinh
tể
hội nhập
hiện
nay.
trách
nhiệm

hội
của
doanh
nghiệp
(CSR
-

còn
là "điều
khôn
ngoan
nên làm".
Ke
từ
khi
chuyên
đề
"Trách
nhiệm

hội
của
những
nhà
kinh
doanh"
của
Bovven
(1953)
được công bố
50 năm
trước,
các
nhà
nghiên cứu

những người

luật
định
của
ngày
hôm
sau"
(Gaski,
1999).
' Milton Friedman (1912-2006):nhà kinh tế học người Mỹ, chủ nhân cùa Nobel Kinh tế năm 1076
ông
đã có những đóng góp quan
trọng trong
các
lĩnh
vục
kinh
tế học vĩ mô,
kinh
tế học
vi
mô. lích
sử kinh
tê và thông kê
2
Edward Freeman
(1951):
triết
gia
đồng
thời

kết tự
nguyện của
các
doanh
nghiệp
thực
hiện
tốt
các
hoạt
động xã
hội
và môi trường trên cả
những
qui
định của pháp
luật

tất

những
đổi
tượng
chịu
ảnh hưởng
bời
các
hoạt
động
của doanh

toàn câu
được
tài
trợ
bời
các
tập
đoàn
kinh
tế
thì cho ràng "CSR là
việc
đạt
được
những
thành công về mặt thương mại bàng cách tôn
trọng
các giá
trị
đạo
đồc,
con
người.
cộng
đồng và môi trường
tự
nhiên".
CSR chính là cách một công
ty
kinh

- Làm
việc
trong
mối quan
hệ
với
cộng
đồng
địa
phương.
- Đầu tư có trách
nhiệm

hội
(SRI)
- Phát
triển
mối
quan
hệ
với
người
lao
động và
naười
tiêu dùng.
- Duy
trì
và bào vệ môi trường.
neo Jeremy Moon, giáo sư môn Trách

chồc
chính
phủ,
không tính đến các
hoạt
độna có liên
quan
trực
tiếp
đến sản
xuất

thương mại
của doanh
nghiệp
đó".
Các
hoạt
động này
cũng
không
phải
do
luật
pháp
bắt
buộc
hay chính phủ
chỉ đạo.


phải theo
chỉ
thị
của các
tổ chồc
Trang
4
chính phủ hay liên chính
phủ.
Và công cụ
thực
hiện
CSR tiêu
biểu
nhất

những
qui tắc
đạo đức
của doanh
nghiệp.
Tố
chức
hợp
tác

phát triển kinh
tể
(OECD) định
nghĩa

doanh của
mình
trên
thị
trường".
Liên
minh Châu Au EU
cũng
đưa
ra
một định
nghĩa
tương
tự:
"CSR là một khái
niệm
trong
đó các
doanh
nghiệp
tự nguyện
đưa các vấn đề xã
hội
và môi trường
thành một
trong
những mằi quan
tâm
của
hoạt

- CSR không và không nên tách
rời với chiến
lược và
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp;
vì nó chính là
việc
kết
hợp các vấn đề xã
hội
và môi
trường
với
các
chiến
lược và
hoạt
động
kinh
doanh
đó.
- CSR

một khái
niệm

tổ chức phi
chính
phủ,
các cơ
quan chức
năng
.)•
Tổ
chức
này còn chỉ
ra
rằng
"Việc
đầu tư vào công
nghệ
thán
thiện
với
môi
trường
và ứng
dụng
chúng
trong kinh
doanh
trên cả
việc
chấp
hành đúne
luật

các
quan
hệ
giữa
cấp
quản

với
người
lao
động,

thể
tác động
trực
tiếp
đến năng
suất
lao
động.
Nó mờ
ra
một cách
quản
lý sự
thay đổi

dung
hòa
giữa


hội
hay các
chuẩn
mực về môi
trường,
bao gồm
việc
tiên
tới
phát triên một
bộ
luật
mới",
(ủy
ban Châu
Âu,
2001).
Còn
theo Wikipedia:"CSR
là khái
niệm
trong
đó các
tổ
chức
cân
nhắc
xem xét
đến

khác có
liên
quan,
và cả môi
trường.
Cam
kết
này không chỉ
dừng
lại

việc
chỉp
hành đúng các
qui
định cùa pháp
luật
mà ờ đây, các
doanh
nghiệp
này còn
tự nguyện
thực
hiện
những
biện
pháp nhằm
cải
thiện
chỉt

CSR của Ngân hàng
Thế
giới,

cũng là
khái
niệm
được
coi

toàn
diện
nhỉt,
như
sau:
"CSR

sự cam
kết
cùa
doanh
nghiệp
đóng góp vào
việc
phát
triển
kinh
tế
bền
vững,

Tóm
lại,
một cách
chung
nhỉt
CSR

cách các
doanh
nghiệp
quản

hoạt
động
kinh
doanh của
mình để
tạo ra
những tác
động
tích
cực
và toàn
diện
đến toàn xã
hội.
1.2. Nội
dung
của CSR
Kinh

ô
nhiễm nguồn
nước,
ô
nhiễm
không
khí,
ô
nhiễm
tiếng
động ,
khai
thác tài nguyên quá mức.
tham nhũng,
không đồng đều
trong thu
nhập
và các rào
cản đổi
mới
cải
tiến
trong kinh
doanh.
Việc
kinh
doanh
có trách
nhiệm
đóng

có trách
nhiệm.
Tuy
nhiên,
cho đến nay vẫn chưa có một
qui
định toàn
diện

thống nhất
vẻ
nội
dung của
CSR.
Trong
bài nghiên cứu
này,
một vài cách
tiếp
cận
nội
dung
của CSR
được
đưa
ra
bởi
các
tụ chức quốc
tế

quốc
tại
NevvYork
vào ngày 26 tháng 7 năm
2000.
Hiệp
định
này
đặt
ra
một
khung
hoạt
động
trong
đó các
doanh
nghiệp
cam
kết
kinh
doanh

đặt
ra
các
chiến
lược
kinh
doanh

con
người,
Chương trình môi trường LHQ, Tụ
chức lao
động
quốc
tế,
Chương
trình
phát
triển
LHQ, Tụ
chức
phát
triển
công
nghiệp
LHQ, Cơ
quan
phòng
chống
ma túy và
tội
phạm
của
LHQ.
10
nguyên
tắc
của

đồng phạm
trong việc
lạm
dụng quyền
con
người.
*
về
các
chuẩn mực
lao
động:
3, Các
doanh
nghiệp phải
tôn
trọng
và ủng hộ
quyền tự
do của các
hiệp
hội
cũng
như
việc
thương
thuyết
tập
thể.
4,

Trang
7
*
về môi
trường:
7,
Các
doanh
nghiệp
nên hỗ
trợ
các
biện
pháp phòng
ngừa
các vân đê vê môi
trường.
8,
Đưa
ra

thực
hiện
các sáng
kiến
nhằm nâng cao trách
nhiệm
đối với
môi
trường.

tiền

hối
lộ.
Bên
cạnh
đó,
một báo cáo đặc
biệt
về
trách
nhiệm

hội
của doanh
nghiệp
trên
thời
báo
Kinh tế
Economist
xuất
bủn ngày 19 tháng
Ì
năm
2008
chia
CSR thành 3 mức
lớn.
Ì -

cận
với
CSR này được
thực
hiện
rộng
rãi
thông qua các dự án phát
triển
cộng
đồng.
Đã có
nhiều
nghiên cứu cụ
thể
về
các dự án
này.
Ví dụ như sự
tham
gia
ủng hộ
của doanh
nghiệp
Shell
Foundation
vào
tổ chức
Flower
Valley,

hay
các chương trình giáo dục về
HIV/AIDS.
Một cách
tiếp
cận
phổ
biến
hơn


thể viện trợ
cho các
tổ
chức
địa phương và các
cộng
đồng nghèo ở các nước đang
phát
triển.
Nhưng
điểm
bất
lợi
của
việc
thực
hiện
CSR bàng các
hoạt

sử
dụng
để xây
dựng
mối
quan
hệ công chúng và
danh
tiếng/
hình ủnh xã
hội
tốt
đẹp
Trang
8
nhưng họ không
coi
đó

trách
nhiệm
của công
ty
cam
kết thực
hiện trong
dài hạn.
Tóm
lại,
trên

liên
quan
đến ô
nhiễm
môi trường như tràn
dầu,
chặt
phá
rừng
bừa
bãi; Thiếu
công
bằng

hội
như
điều
kiện
làm
việc
thấp,
lao
động
trẻ
em:
Các vấn đề về đạo đớc như
việc
từ
chối
chế

phòng
ngừa
việc
các tình
huống
đáng
xấu
hổ
trên

thế
xảy
ra,
cách tiếp
cận
thứ
hai
với
CSR
với
mục đích
quản

rủi
ro
của doanh
nghiệp
đã được
đặt
ra.

lập ra
các
"luật
chơi"
chung
và dàn
trải
rủi ro
Cách
quản

rủi
ro này
phần
nào là một
biện
pháp
mang
tính
chất
phòng
ngừa
và chú
trọng
vào
việc
xây
dựng mối quan
hệ công chúng
tốt.

triển
dài hạn hay không? Đó chính là cách
tiếp
cận CSR thứ
ba.
Ớ mớc này, các
doanh
nghiệp coi
CSR là một
trong
những
hoạt
động chủ
chốt.
trở
thành một
phần
làm nên
lợi
thế cạnh
tranh
cho
doanh
nghiệp.
Cách
tiếp
cận
này được cho

toàn

nghiệp
ở đây khó có
thể
cung
cấp được các
hàng hóa và
dịch
vụ cơ bản nhằm
cải
thiện
đời
sống
hay làm giàu cho chính
họ.

đây, khu
vực tư nhân đóng
vai
trò quan
trọng trong
tăng trưởng
kinh
tế

chống
đói
nghèo.
Liệu
có cách
kinh

Chương trình phát
triển
LHQ đang
khởi
xướng
một mô hình phát
triển
kinh
doanh
mới:
kinh
doanh

người
nghèo. Ví dụ
điển
hình cho mô hình này là dự án trông
cacao
của
Cadbury.
Là một công
ty
sản
xuất
bánh kốo hàng đầu
thế
giới,
Cadbury
đã có mặt
tại

trồng
cacao
ở Ghana, Ân Độ.
Inđônêxia và vùng Ca-ri-bê.
Các dự án CSR nhằm phát
triển
bền
vững
này
tạo ra
lợi
ích cho cả 2 bên.
Trong
trường
hợp
của Cadbury vừa
giúp cho công
cuộc
xóa đói
giảm
nghèo ở các
quốc
gia
này thông qua
việc
tạo
công ăn
việc
làm cho
người


thể
sẽ
phải đối
mặt
với nhiều
rủi
ro hơn
như
rủi
ro
thất
bại
gây
thua lỗ
làm ảnh
hưởng
đến
danh
tiếng
của
doanh
nghiệp.
Đồng
thời,
cách
tiếp
cận này
mang
tính

biến
với nhiều
doanh
nghiệp
quốc
tế.

hình
CSR của Norges Vét
Tổ
chức
phát
triển

hội
Hoàng
gia
Na-uy
(Norges
Vel),
một
tổ
chức
phi
lợi
nhuận
phi
chính phủ độc
lập,
tập

CSR thành 3 mức
độ,
được
trình
bày ở
bảng sau:
Trang
lo
Bảng
1.1:
Mô hình CSR
của Norges Vel
Mức 3

thể
làm

chức,
đào tạo
phát
triển
kinh
doanh
cho cộng
đồng địa
phương
Phát
triển
bền vững


phệm,
giáo
dục
Các
hoạt
động từ
thiện
Các
tố chức
từ
thiện
phụ trách
Mức 1
Phải
làm
Chuện
mực CSR,
những
yêu cầu
tối
thiểu
Chông
tham nhũng
Bảo vệ môi trường
Đạo
đức
kinh
doanh
Quyền
con người

Global
Compact vào các
hoạt
động cơ bản
của
mình.
Nếu không các
doanh
nghiệp
này có
thể
sẽ gặp
rủi
ro
lớn bởi
các vụ bê
bối,
ảnh hường đến
danh
tiếng

lợi
nhuận
Mức
thứ hai
- Nên làm: các
tổ
chức
từ
thiện

Mục tiêu chính
của
họ
là tạo
dựng mối quan
hệ công chúng
tốt
đẹp.
Trang
11
Mức
thứ
3 - Có
thể
làm: phát
triển
kinh
doanh
nhỏ ở
địa
phương nhàm giúp
cộng
đồng
địa phương có
cuộc sống
tốt
và ổn định
hơn. Norges Vel
đang
hoạt

doanh
nhỏ,
rồi
đem
lợi
nhuận
trở
lại
cho
doanh
nghiệp
dưỹi
dạng danh
tiếng

niềm
tin
của
người
dân
sống
ở nơi
doanh
nghiệp
hoạt
động.
1.3.
Các
tiêu
chí

các
chủ
thể
- Đánh
giá
kết
hợp
Ì-
Hệ
thống
đánh giá dựa trên
vấn
đề
phản
ánh
quan
điểm
của chính
phủ.
Theo
ủy
ban
kinh
doanh
thế
giỹi
vì phát
triển
bền
vững

thống
đánh giá dựa trên chủ
thể
phản
ánh
quan
điểm
của các
doanh
nghiệp

tả
những
đóng góp
của
họ
vỹi
các
đối
tượng
liên
quan,
bao gồm:
(1)
Trách
nhiệm
đối vỹi
khách hàng
(2)
Trách

đối với
chính
phủ/
chính
quyền
địa
phương
(7)
Trách
nhiệm
đối với
các
tổ
chức
phi
lợi
nhuận
(NPOs) và các
tổ
chức
phi
chính phủ (NGOs).
3- Hệ
thống
đánh giá
kết
họp dựa
trên
các
lĩnh vực:

đó còn có một vài
tiêu
chuẩn
đánh giá
khác.
Theo
Kaliski,
2007,
có 4
lĩnh
vực
nên được xem xét cho dù
kết
quả tác động của nó như
thế
nào
khi
đánh giá
CSR. Nhấng thước đo này là Chức năng
kinh
tế,
Chất
lượng
cuộc
sống,
Đầu tư xã
hội

Giải
quyết vấn

lượng
khí
thải
cacbon
thải
ra từ
nhà máy
của
mình,
doanh
nghiệp
đó sẽ làm gì? Họ
sẽ bắt
đầu
bằng
nhấng
việc
lớn lao
như
lắp đặt
các
thiết
bị
đun nước xuyên
khắp
tòa
nhà hay làm
lại
hệ
thống

cà các máy tính
trong
công
ty
sẽ được
tắt
điện vào
cuối
ngày làm
việc
thay
vì để đó
hoặc
đơn
giản
chỉ đăng
xuất
khỏi
hệ
thống?
(2)
Chất
lượng
cuộc
sống
là thước đo
"tập
trung
vào
việc

của
người
dân hay không? Còn nêu
doanh
nghiệp
cung cấp
một
dịch
vụ nào đó
thì dịch
vụ đó nâng
cao
chất
lượng
cuộc
sổng
của
người
sử
dụng
hay không? Nếu câu
trả lời
là không thì hàng hóa và
dịch
vụ
được
sản
xuất ra
phải
làm

hội
còn
tồn
tại
hay không? Họ đầu tư bao nhiêu vào các
hoạt
động ấy? Họ
giải
quyết
những
vấn đề ấy đến mức độ nào? Họ cố
gắng
góp
phần
giải
quyết
những
vân đê
lứn
như
nghiện
ma túy ở các nưức nghèo hay nhỏ hơn như
cung
cấp các
hoạt
động
vui
chơi
giải
trí

vấn
đề:
xem xét
doanh
nghiệp
sẽ
giải
quyết
vấn đề đến mức độ
nào.
Doanh
nghiệp
chỉ
đơn
giản
đóng góp
tiền
cho một
tổ
chức
nào đó để họ
giải
quyết
các vấn đề ấy hay họ
sẽ
để cho nhân viên
của
mình tình
nguyện
trực

kinh
tế lứn)
thường công bố các bản báo cáo thường niên về trách
nhiệm

hội
của
họ.
Một vài
qui
định và tiêu
chuẩn
đánh giá CSR được các
doanh
nghiệp
và các
quốc
gia
trên
thế
giứi
công
nhận
rộng
rãi
như:
- Tiêu
chuẩn
AA1000 của
Account

giúp các doanh nghiệp tạo dựng
việc
chịu trách nhiệm và nâng cao hình ánh doanh
nghiệp.
Trang
14
- Nguyên
tắc
điều
khiến
của
Verite
- Tiêu
chuẩn
SA8000
của
tổ
chức
Social Accountability
International
5
- Tiêu
chuẩn/
Chứng
chỉ
Trái
đất
xanh Green Globe
- Tiêu
chuẩn quản

gia
liên chính phủ
của
LHQ về tiêu
chuẩn quốc
tế
về báo cáo
và kế toán
(1SAR)
cung
cấp
những
chi
dẫn kỹ
thuợt
tình
nguyện
về
nhợn
biết
hiệu
quả
sinh
thái,
báo cáo trách
nhiệm
của
doanh
nghiệp
và công bố công tác quàn lý

là Account
Ability,
một
tổ
chức
phi
lợi
nhuợn quốc
tế,

trụ
sờ
đặt
tại
Anh
Quốc.
Tổ
chức
này
hoạt
động nhằm mục đích
khuyến
khích
việc
hoạt
động và cư xử có đạo đức ở các
doanh
nghiệp
và các tổ
chức phi


cải
thiện
hơn nữa
việc
thực
hiện
trách
nhiệm

hội
của
mình.
Đây
cũng
là một phương
tiện
cho các
đối
tượng
khác bên ngoài
doanh
nghiệp
đánh giá mức độ
kinh
doanh
có đạo đức của
doanh
nghiệp.
Mục đích của tiêu

Social Accountability International (SAI):
một
tổ
chức vì Nhân quyền phi
lợi
nhuận toàn cầu hoạt
động
với
nỗ
lực
nâng cao cài
thiện
nơi làm
việc

chất
lượng cuộc sống của cộng đồng.
Trang
15
tham
gia
của các nhóm
đối
tượng
có liên
quan
đến
hoạt
động của
doanh

Tiêu
chuẩn
này được
thiết
kế cho
việc
kiểm
toán
từ
bên
trong
lổn
bên ngoài
doanh
nghiệp,
được sử
dụng
bởi
mọi
loại
hình
tố
chức

mọi qui
mô.
các
tổ
chức
phi

quan
tâm.
Trang
16
Bảng
1.2:
Các khía
cạnh
của Báo cáo phát
triển
bền
vững
đưa
ra
bởi
GRI
Các khía
canh
Kinh
tế
-
Những
tác
động
kinh tế
trực
tiếp
của doanh
nghiệp
- Sự

Sản phẩm và
dịch
vỏ
-
Vân
tải
Lao
động
- Nhân công
- Quản lý các
mối quan
hệ
lao
động
- Sức
khỏe
và an toàn
- Đào
tạo
và giáo dỏc
- Sự đa
dạng
và cơ
hội
Quyển
con
người
- Chiên lược và
quản


Hối
lộ

tham nhũng
- Các đóng góp về mặt hành chính
- Cạnh
tranh
và giá cả
Sản
phẩm có trách
nhiệm
- Sức
khỏe
và an toàn
của người
tiêu dùng
- Sản phàm và các
dịch
vỏ
- Quảng cáo
- Tôn
trọng
sự riêng tư
THI.'
»./.(
M
>- -
LV
Oi
(ị

hội
của
các
tổ
chức.
Sứ
mệnh
của
họ

đảm
bảo
cho mọi
người
trên toàn
thế
giới
được làm
việc trong
một môi trường được
pháp
luật
bảo
vệ,
công
bằng
và an
toàn.
Để làm được
điều này,

những người
lao
động trên
toàn
thế
giới
có cơ
hội
tiếp
cận
với
các
nguồn
lực

thế
giúp
cải
thiện

thay
đổi
cuộc sống của
họ.
Những
vấn
đề chính mà
Verite
quan
tâm và đánh giá

lợi
ích
- Bóc
lột/
Lạm
dụng
- Phân
biệt
đối
xử
- Sức
khỏe
và an toàn
lao
động
-
Giờ
làm
việc
- Làm thêm
giờ
- Quyền
lợi
của
lao
động nữ
- Lao động
theo
hợp đồng và
lao

kiện
lao
động.
Dựa trên
các
qui
tắc
trong
Thông cáo
quốc tế
về
quyền
con
người
của Liên Hợp Quôc,
Công ước về
quyền
trẻ
em và một vài công ước khác của Tổ
chức
Lao động
quốc
tế
ILO,
SA
8000
bao trùm các
vấn
đề trách
nhiệm

lao
động:
cung cấp
môi trường
lao
động an toàn và đảm
bảo sức
khỏe,
từng
bước ngăn
ngừa chấn
thương,
thường xuyên đào
tạo
tăng
cường
nhận
thức
cho người
lao
động về bảo vệ
sức khỏe
và an toàn
lao
động.
- Tự do thành
lập
hiệp hội

quyền

xuất
xứ,
tôn
giáo,
khuyết
tật.
giới
tính,
đảng phái chính
trị
và công
đoàn,
tuổi
tác.
không xâm
hại
tình
dỏc.
- Kỷ
luật:
không được áp
dỏng
các biên pháp kỷ
luật
xâm phạm thân
thể
như
phạt
đánh,
cưỡng

làm thêm
giờ phải

tình
nguyện,
không quá 12
giờ
một
tuần

trả
thêm hợp
lý. Việc
làm thêm
giờ

thể

bắt
buộc
nếu có
qui
định
trong
hiệp
ước thương
lượng
tập thể.
- Lương:
Tiền

Green Globe
là một
chứng
chỉ về phát
triển
bền
vững
hàng đầu thê
giới,
dựa trên các tài
liệu
được công
nhận
trên toàn
thế
giới
của
tập
đoàn
Green
Globe
International.
Mục tiêu của công
ty

giới
thiệu
và đẩy
mạnh
việc

chứng
chỉ này không
giới
hạn về qui mô
cũng
như địa diêm.
Chứng
chi
này được xây
dựng
dựa trên tài
liệu
của LHQ và Uy ban Châu Ấu
cũng
như các tiêu
chuẩn
ISO
9001/14001
và có
thể
bao gồm cả các yêu cầu của
địa
phương tùy
từng
khu
vực.
Chứng chỉ này
tập
trung
xây

doanh
nghiệp

thể
đạt được
nhiều
lợi
ích như
giảm chi
phí
hoạt
động
và nâng cao tầm nhìn về
thị
trường.
e. Bộ
tiêu
chí
Dow
Jones
Được
công bố vào năm
1999.
đây là bộ tiêu chí đầu tiên trên
thế
giới
được
thiết
lập
nhàm đánh giá thành tích trên ba

Các
chỉ
tiêu
Trọng
số
của các
chỉ
tiêu (%)
bền
vững
- Qui
tác ứng
xử/
tuân
theo
luật
lệ/
hôi
lộ-đút
lót.
5.5
-
Quản
trị
doanh
nghiệp
6.0
Kinh tế
-
Quản

của
ngành
nghề
Tùy
theo
ngành
nghề
- Hoạt
động
từ
thiện
3.5
- ứng
dằng
các
qui tắc
sử
dằng
lao
động
của quốc
gia

quốc
tể
5.0

hội
-
Việc

hiện
bằng
các câu
hỏi
cằ
thể
để đo lường và
người
đứng
đầu doanh
nghiệp
sẽ
phải
cung cấp
câu
trả
lời.
Trang
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status