đề tài NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2011-2012
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM VINAMILK

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Thắng
Sinh viên thực hiện : Đỗ Đình Nam
Nguyễn Như Ngọc
Nguyễn Thành Tư -HÀ NỘI, 5/2012-
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

“Trách nhiệm xã hội trong công việc kinh doanh không nên là một
sự ép buộc; đó là một quyết định tự nguyện mà các nhà lãnh đạo
của mỗi công ty đều phải làm cho chính doanh nghiệp của mình”
John Mackey, doanh nhân người Mỹ, đồng sáng lập và CEO
Tập đoàn Whole Foods Market
1

LỜI CẢM ƠN

Nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả những người
đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành bài nghiên cứu này. Trong mỗi bước thực
hiện bài nghiên cứu, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, những góp ý và sự
khích lệ của các thầy cô giáo và bạn bè.
Đầu tiên, nhóm nghiên cứu muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tiến sỹ Nguyễn
Ngọc Thắng, chủ nhiệm bộ môn Quản trị chiến lược, khoa Quản trị Kinh doanh vì đã
hết lòng giúp đỡ cũng như đưa ra những nhận xét và góp ý giá trị cho bài nghiên cứu.
Chính sự tận tụy này của thầy đã giúp chúng tôi có thể hoàn thành bài nghiên cứu này
một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó, trong suốt quá trình làm việc, nhóm nghiên cứu cũng nhận được
những chia sẻ, góp ý từ những người bạn thân thiết. Nếu không có họ, chúng tôi đã
không thể hoàn thành bài nghiên cứu này theo đúng tiến độ.
Cuối cùng, chúng tôi muốn tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trường Đại Học Kinh Tế,
ĐH Quốc Gia Hà Nội, và đặc biệt là khoa Quản trị Kinh doanh vì đã hết sức tạo điều
kiện cho nhóm thực hiện bài nghiên cứu này.

Hà Nội, ngày 1 tháng 5 năm 2012
Nhóm thực hiện đề tài

2


2.2.5. Đánh giá việc thực hiện CSR của Vinamilk. 64
Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả CSR đối với Vinamilk 76
3.1. Nguyên tắc hình thành các nhóm giải pháp. 77
3.1.1. Khung khổ lý thuyết. 77
3.1.2. Mục đích hình thành. 77
3.2. Nhóm giải pháp mang tính kỹ thuật. 78
3.2. Nhóm giải pháp về con người. 79
3.3. Nhóm giải pháp về tài chính. 80
3.4. Tăng cường vai trò của lãnh đạo với CSR tại Vinamilk. 82
Kết luận 83
Danh mục tài liệu tham khảo 89

4

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
CBNV
Cán Bộ Nhân Viên
CNH-HĐH
Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa
CDM
Clean Development Mechanism
CoCs
Code of Conducts
CSR
Corporate Social Responsibility
ĐHQGHN
Đại Học Quốc Gia Hà Nội
DN

Biểu đồ 2: Động lượng CSR 22
Biểu đồ 3: Đường giá trị CSR 23
Biểu đồ 4: Cảm nhận về hình ảnh của công ty trong cộng đồng 28
Biểu đồ 5: Đánh giá mức độ quan trọng của CSR 29
Biểu đồ 6: Mối quan hệ giữa các yếu tố CSR cốt lõi của TMC 37
Biểu đồ 7: Sơ đồ “Phương thức Toyota” 37
Biểu đồ 8: Sơ đồ các cơ quan thực thi chính sách CSR của TMC 38
Biểu đồ 9: Sơ đồ so sánh lượng tiêu thụ năng lượng giữa năm 2007 và 2010 40
Biểu đồ 10: Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý công ty Vinamilk 42
Biểu đồ 11: Mô hình quan điểm CSR của Vinamilk với các bên liên quan 46
Biểu đồ 12: Mối quan hệ giữa nguồn tài nguyên sử dụng và nước thải của Vinamilk 61
Biểu đồ 13: Ngân sách giành cho hoạt động CSR của Vinamilk 64
Biểu đồ 14: Sơ đồ tăng trưởng doanh thu của Vinamilk qua các năm 66
Biểu đồ 15: Sơ đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng ROA của Vinamilk qua các năm 66
Biểu đồ 16: Sơ đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng ROE của Vinamilk qua các năm 67
Biểu đồ 17: Mô hình các nhóm giải pháp thúc đẩy CSR cho doanh nghiệp 76
Biểu đồ 18: Mô hình khung giải pháp thúc đẩy CSR tại Việt Nam 84
6

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trách nhiệm xã hội (CSR) là một yêu cầu đối với doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp không thực hiện được CSR thì rất khó để tiếp cận được với thị trường thế
giới. Kinh nghiệm cho thấy, những công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới, những
người khổng lồ rất thành công trong việc kinh doanh cũng đồng thời là những công
ty thực hiện trách nhiệm xã hội cực kỳ tốt. Bên cạnh đó, cũng có không ít bài học
cay đắng xuất phát từ việc thực hiện CSR không tốt như trường hợp của Coca Cola,
Nike hay Mac Donald’s những năm trước đây.
Trên thế giới, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) không

cả các chính trị gia trên toàn thế giới trong nhiều năm qua.
Trong cuốn sách Kinh Doanh có trách nhiêm: Làm thế nào để quản trị thành
công một chiến lược CSR, tác giả Manfred Pohl và Nick Tolhurst đã dẫn ra nghiên
cứu của Weyne Visser về cuộc cách mạng của CSR. Ông chỉ ra rằng khái niệm về
CSR đã được tranh luận và thực hành từ dạng này sang dạng khác khoảng 4,000
năm trước. Trong đạo Hinđu và đạo Phật đã có những lời răn dạy đạo đức xoay
quanh việc cho vay nặng lãi, và đạo Hồi thì ủng hộ cho chính sách “Zakat” (Zakat là
khoản tiền mà mỗi người khỏe mạnh đóng góp để giúp đỡ cho một số đối tượng nhất
định).
Quan điểm hiện đại về “Trách nhiệm xã hội” của doanh nghiệp – CSR có thể
nói được đánh dấu từ giữa những năm 1800s với tên tuổi của John H. Patterson
1
khi 1
Thượng nghĩ sỹ bang Nam Carolina, Hoa Kỳ

8

ông làm dấy lên làn sóng về phúc lợi xã hội trong ngành công nghiệp và John D.
Rockefeller
2
lập nên một quỹ từ thiện, là hình mẫu của quỹ từ thiện Bill Gates hơn
một trăm năm sau (Carroll, 2008). Mặc dù vậy, thuật ngữ “CSR” chỉ được dùng phổ
biến từ những năm 1950, với sự đánh dấu cuốn sách “Trách nhiệm xã hội của người
làm kinh doanh” (Bowen 1953). Học thuyết càng được củng cố mạnh mẽ bởi làn
sóng về vấn đề môi trường những năm 1962 và làn sóng quyền lợi người tiêu dùng
những năm 1965.
Thập niên 70 của thế kỷ XX đã chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của các định

được công bố trên thế giới. Các đề tài liên quan trực tiếp đến các học giả nước ngoài
có thể được chia thành 4 nhóm như sau:
Nhóm 1: Nhóm chủ yếu nghiên cứu, đưa ra những lý luận cơ bản về trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp. Tuy nhiên những lý luận này là khác nhau, tùy thuộc vào
từng góc độ đánh giá của các học giả. Nhưng nhìn chung, các bài lý luận thuộc
nhóm này có sự kế thừa và phát triển từ những bài nghiên cứu trước đó. Nhóm này
là một trong hai nhóm có số lượng bài nghiên cứu nhiều nhất. Một số bài tiêu biểu
của nhóm này gồm có:
- “The social responsibility of business is to increase its profit”, Fredman Milton
(1970), đăng trên tạp chí the New York Times, ngày 13 tháng 9, năm 1970. Bài báo
cho rằng doanh nghiệp chỉ có một trách nhiệm xã hội là làm sao để tối đa hóa lợi
nhuận, tăng giá trị cổ đông trong khuôn khổ luật chơi của thị trường là cạnh tranh
trung thực và công bằng. Ông cho rằng trách nhiệm xã hội là của nhà nước, nên
người chủ doanh nghiệp, đại diện cho các cổ đông, chỉ thực hiện các trách nhiệm xã
hội mà anh ta mong muốn, đã có sự thông qua của cổ đông.
- “Corporate Social Responsibility – Evolution of a definitional construct”, của tác
giả Carroll Archie (1999), đăng trên Business Society. Ông cho rằng CSR có một
phạm vi lớn hơn, “là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực
khác mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định”.
10

- “Corporate Social Responsibility: Three Key Approaches”, Duane Windsor
(2006) đăng trên Journal of Management Studies. Ông đã kế thừa và phát triển
những lý luận của các học giả trước đó để đúc kết ra ba phương pháp chính tiếp cận
với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Ông định nghĩa khái niệm “công dân
doanh nghiệp” là sự giao thoa của 2 lợi ích: sự giàu có của cá nhân và lợi ích cộng
đồng. Từ đó ông cho rằng một “công dân doanh nghiệp” cần có một quyền lực linh
hoạt, danh tiếng của công ty, ảnh hưởng của chính trị và làm từ thiện một cách
chiến lược.
Nói tóm lại tuy các bài nghiên cứu thuộc nhóm này có sự khác nhau qua từng

ty. CSR có thể làm nền tảng cho việc quản trị nhân sự được hiệu quả, và quản trị
nhân sự được gợi ý mang ý nghĩa quan trọng nhất trong việc thúc đẩy các hoạt động
CSR ở mọi cấp độ trong công ty.
Nhìn chung nhóm này là nhóm có số lượng bài nghiên cứu đông đảo nhất và
cũng đa dạng nhất. Mỗi bài nghiên cứu lại bao gồm một chủ đề nhỏ trong bức tranh
toàn cảnh CSR. Vì vậy muốn hiểu được hầu hết các quan điểm, cần phải có một hệ
thống kết nối cũng như phân loại cụ thể, rõ ràng
Nhóm 3: Nhóm chủ yếu đi tìm các phương pháp để đánh giá vai trò, ý nghĩa, mức
độ hiệu quả của các chương trình CSR đối với doanh nghiệp.
Một số đại diện của nhóm này gồm có:
- “The business case for corporate social responsibility: A company-level
measurement approach for CSR”, Manuela Weber (2008). Ông cho rằng, mặc dù có
nhiều lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn đã chỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa CSR
và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, những cách tiếp cận để tính toán sự ảnh
hưởng của CSR vẫn còn thiếu trong các tài liệu hiện thời. Bài nghiên cứu tập trung
vào câu hỏi làm thế nào để tính toán được ảnh hưởng của các hoạt động CSR đến
12

doanh nghiệp. Sử dụng mô hình các bước đánh giá có thể giúp các nhà quản trị
trong công việc này.
- "An empirical Examination of the Relationship between Corporate Social
Responsibility Disclosure and Financial Performance in an Emerging Market",
Mustaruddin Saleh, Norhayah Zulkifli, Rusnah Muhamad. (2008). Nhóm tác giả đã
dùng phương pháp khảo sát và lượng hóa các số liệu thu thập tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Malaysia. Kết quả đã chỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa CSR và các
lợi ích tài chính.
Nhóm 4: Nhóm những gợi ý, chính sách liên quan đến việc phát triển hoạt động
CSR cho từng khu vực, từng quốc gia, hay từng ngành cụ thể.
Các công trình nghiên cứu tiêu biểu thuộc nhóm này đó là:
- “Priorities for Corporate Social Responsibility: a Survey of Businesses and their

giới.
- “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp – CSR: một vấn đề lý luận và yêu cầu đổi
mới trong quản lý nhà nước đối với CSR ở Việt Nam” của nhóm tác giả Nguyễn
Đình Cung và Lưu Minh Đức, đăng trên viện khoa học xã hội Việt Nam. Bài viết
đã tóm tắt một số vấn đề lý luận về CSR, các vấn đề tranh cãi xoay quanh chủ đề
này, cũng như đã nêu ra được thực trạng hoạt động CSR ở Việt Nam. Nhóm tác
giả đồng thời cũng nêu ra khuyến nghị sự cần thiết của việc đổi mới chính sách
quản lý của nhà nước, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong việc thực
hiện CSR.
- Phạm Văn Đức (2010) đã chỉ ra rằng việc các doanh nghiệp thực hiện tốt trách
nhiệm xã hội không chỉ giúp bản thân doanh nghiệp phát triển bền vững, mà còn
14

góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Tác giả cũng đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đây chưa làm rõ được việc thực hiện CSR tại
công ty cụ thể tại Việt Nam. Chính điều này đã cho chúng tôi thấy được khoảng
trống trong nghiên cứu tình huống việc thực hiện CSR trong một doanh nghiệp cụ
thể.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra những vấn đề cơ bản trong thực trạng và giải
pháp cho vấn đề thực hiện CSR tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. Qua
đó, đưa ra một một số khuyến nghị về giải pháp cho vấn đề thúc đẩy việc thực hiện
và nâng cao chất lượng CSR tại doanh nghiệp Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu đó, đề tài phải giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng
tâm sau:
- Thực trạng của việc thực hiện CSR tại Vinamilk có những đặc điểm cụ thể, chi
tiết như thế nào?
- Giải pháp nào cho việc thúc đẩy và nâng cao hiệu quả thực hiện CSR của
Vinamilk?

thành CSR và lợi ích của CSR đối với doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chương 1 cung
cấp thông tin về tính cấp thiết và nguồn lực để thực hiện CSR tại doanh nghiệp Việt
16

Nam. Đồng thời, chương này cũng phân tích kinh nghiệm thực hiện CSR của một số
doanh nghiệp nước ngoài như tập đoàn Toyota và công ty KPMG Trung Quốc.

Chƣơng 2: Thực trạng vấn đề thực hiện CSR của công ty cổ phần sữa Việt
Nam Vinamilk.
Chương 2 đưa ra cái nhìn cụ thể, rõ ràng về thực trạng của vấn đề thực hiện CSR
của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk. Những vấn đề được phân tích trong
chương này là hệ thống quan điểm, chính sách, chương trình và ngân sách dành cho
CSR. Thêm vào đó các đánh giá về việc thực hiện CSR (thành quả, hạn chế, thuận
lợi, khó khăn) sẽ làm rõ hơn bức tranh về CSR tại Vinamilk.

Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả CSR đối với công ty cổ
phần sữa Việt Nam Vinamilk.
Chương 3 dựa trên phân tích ở chương 2 để đưa ra các nhóm giải pháp cho việc mở
rộng quy mô, nâng cao chất lượng thực hiện CSR trong trường hợp Vinamilk. Các
nhóm giải pháp bao gồm: nhóm giải pháp mang tính kỹ thuật (1), nhóm giải pháp về
con người (2), nhóm giải pháp về tài chính (3) và nâng cao vai trò của lãnh đạo (4).
17

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC HIỆN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được biết đến như một trong những yếu
tố làm nên rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như tăng doanh số, lợi nhuận, giảm tỉ lệ
thôi việc hay mở rộng cơ hội phát triển thị trường. Trên thực tế kinh doanh, trách

Như vậy, chúng ta phần nào thấy được bản chất của CSR và trong bài nghiên
cứu, nhóm tác giả quyết định lấy quan điểm chính thức của Hội đồng doanh nghiệp
vì sự phát triển bền vững – World Business Council for Sustainable Development
(WBCSD) làm để làm bật lên bản chất của CSR, đó là: “CSR là cam kết liên tục
của doanh nghiệp đối với đạo đức kinh doanh và đóng góp vào tăng trưởng kinh
tế, trong khi đó cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động và gia đình họ
cũng như của cộng đồng và xã hội”. Lý do nhóm nghiên cứu chọn quan điểm này
để minh họa cho khái niệm CSR vì WBCSD là một tổ chức nghiêm túc trong thúc
đẩy CSR trong các doanh nghiệp thành viên và quan điểm này cũng được giới khoa
học đánh giá cao.
1.1.2. Những thành tố của CSR.
Mặc dù CSR đã trở nên phổ biến, hiện vẫn có nhiều quan điểm khác nhau về
khái niệm, nội dung, và phạm vi của CSR. Trong số những lý thuyết liên quan tới
vấn đề này, mô hình “kim tự tháp” của A. Carroll có tính toàn diện và được sử dụng
rộng rãi nhất.
19 Biểu đồ 1: Mô hình kim tự tháp CSR
(Nguồn: Nguyễn Đình Cung, Lưu Minh Đức (2008, p8))

Dựa theo mô hình này, CSR bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức
và từ thiện. Cụ thể như sau:
- Trách nhiệm kinh tế: tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao tính cạnh tranh, hiệu quả
kinh doanh và tăng trưởng là những điều kiện tiên quyết. Điều này là đương nhiên
bởi doanh nghiệp được thành lập trước hết vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận của doanh
nhân. Bên cạnh đó, doanh nghiệp là một thành tố cấu tạo nên xã hội, do vậy chức
năng kinh doanh cần được ưu tiên và đặt lên hàng đầu. Cũng có thể nói rằng trách
nhiệm kinh tế là yếu tố nền tảng và các trách nhiệm còn lại đều phải dựa trên trách
nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

đại diện trong quản trị doanh nghiệp. Đồng thời, việc làm này còn giúp xóa đi những
hoài nghi về tính trung thực trong những chương trình CSR của doanh nghiệp. Cũng
vì vậy, nó xóa đi ranh giới của việc thực hiện CSR là “vì mình” hay “vì người”,
khiến hai mục đích này là không thể tách rời.
21

- Ranh giới giữa các tầng của kim tự tháp luôn chồng lấn lên nhau, không thể tách
rời và tác động lần nhau.
- Làm rõ mối quan hệ giữa công việc từ thiện và trách nhiệm xã hội. Một cách
hình tượng, có thể nói rằng từ thiện chỉ là bề nổi của tảng bang chìm CSR mà thôi.
- Việc cân bằng lợi ích giữa các bên tham gia trong việc thực hiện các chuẩn mực
CSR được đề cập tới như một nội dụng then chốt của quản trị doanh nghiệp.
1.2. Lợi ích của CSR với doanh nghiệp.
Theo thống kê của Trung tâm nghiên cứu về quản lý Ashridge, cứ 10 nhà quản
lý điều hành cấp cao thì có đến 9 người tin rằng CSR là rất quan trọng với các hoạt
động kinh doanh của công ty. Hơn 3/4 các nhà quản lý cho rằng công ty cần hoạt
động theo những phương thức có trách nhiệm với xã hội và cộng đồng
3
.
Nhóm tác giả chia lợi ích của CSR với doanh nghiệp theo hai tiêu chí chính. Đó
là lợi ích tài chính và lợi ích phi tài chính. Sau đây là những phân tích kỹ hơn về lợi
ích của CSR đối với doanh nghiệp.
1.2.1. Lợi ích về tài chính.
 Giảm chi phí sản xuất
Với việc áp dụng CSR, nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng các công ty có thể tiết
kiệm đáng kể chi phí. Thông thường những công nghệ hiện đại hơn, sạch hơn luôn
đi kèm với đó là giá thành đầu vào cũng rất thấp. Công ty sản xuất gốm sứ Giang
tây, Trung quốc, khi lắp đặt công nghệ mới thân thiện với môi trường đã tiết kiệm
gần 10 triệu USD mỗi năm, với kết quả giảm 6% lượng nước sử dụng, 65% lượng
chất thải nước và 74% chất thải khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status