9/7/2013
1
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH
Thành viên nhóm 1:
STT Họ và Tên Ghi chú
1 Đỗ Thị Hạnh Dung Nhóm trưởng
2 Hoàng Đức Trình
3 Nguyễn Thị Trúc Khuyên
4 Huỳnh Thị Tuyết Mai
5 Nguyễn Thị Mến
6 Lê Thị Cẩm Tú
7 Nguyễn Thị Huyền Trang
8 Phạm Ngọc Ất
9 Trần Mạnh Hà
10 Hồ Minh Huy
9/7/2013
2
Nội dung trình bày
Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng
I
Chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
(Vinamilk)
II
Những ưu, nhược điểm trong chuỗi cung ứng của Vinamilk
và các giải pháp
III
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng:
Khái niệm
Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá
trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm hay
một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất
1.3. Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng:
• Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy trình
kép kín
• Đơn giản hóa quá trình chủ yếu
• Thay đổi số lượng nhà cung cấp, nhà máy, nhà kho,
cửa hàng bán lẻ
• Thiết kế sản phẩm chính
• Chuyển quá trình hầu cần của công ty cho bên thứ ba
Phương thức
thay đổi cấu
trúc chuỗi cung
ứng
• Sử dụng đội chức năng chéo
• Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội
• Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị
• Hoàn thiện hệ thống thông tin
• Xây dựng các trạm giao hàng chéo
Phương thức
thay đổi bộ phận
của chuỗi cung
ứng
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)
Giới thiệu về Công ty Vinamilk:
Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT
NAM
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam dairy Products
Joint – Stock Company
Tên viết tắt: VINAMILK
Trụ sở chính: Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân
Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
bò trong nước.
Trại nuôi bò sữa ở Nghĩa Đàn
Xe bồn lạnh của Vinamilk chở
sữa bò tươi nguyên liệu thu mua
từ nông dân về đến nhà máy.
9/7/2013
7
Khâu sản xuất của
Công ty Vinamilk:
Hình 2.5 Quy trình sản xuất sữa
thanh trùng của Vinamilk
Khâu phân phối
đầu ra của
Vinamilk:
Hình 2.6. Hệ thống phân phối
của Vinamilk
9/7/2013
8
3.1. Những ưu điểm đã làm nên thành công trong chuỗi cung ứng của Vinamilk
Chính sách 3 Đúng:
- Đúng sản phẩm
- Đúng số lượng
- Đúng lúc.
Phân tán rủi ro
Kết chặt thành viên
trong chuỗi
Đảm bảo song hành
giữa dòng thông tin
và dòng sản phẩm
Mạng lưới phân phối
• Mở rộng diện tích trồng cỏ
• Đầu tư các trang trại chăn nuôi bò quy mô lớn,
chuyên nghiệp cho năng suất cao.
• Mở rộng hệ thống thu mua sữa tươi đảm bảo chất
lượng kỹ thuật và uy tín
• Nghiên cứu tạo ra nguồn nguyên liệu sữa bột thay
thế nguồn nhập khẩu từ nước ngoài để giảm thiểu
chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm.
3.3. Các giải pháp:
3.3.2. Giải pháp về quản trị chuỗi
Quản lý hiệu quả hơn toàn
mạng lưới
Sắp xếp hợp lý và tập trung
vào các chiến lược phân phối
Tăng mức độ kiểm soát
9/7/2013
10