Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần Nam Việt - Pdf 24

Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
1/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
Mục Lục
1. Tổng quan lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng 9
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng 9
1.2. Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng 10
1.2.1. Tiêu chuẩn giao hàng 10
1.2.2. Tiêu chuẩn chất lượng 10
1.2.3. Tiêu chuẩn thời gian 10
1.2.4. Tiêu chuẩn chi phí 10
1.3. Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng 10
2. Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt 15
2.1. Khái quát về doanh nghiệp 15
2.1.1. Sơ đồ tổ chức 16
2.1.2. Nhiệm vụ các phòng ban 18
2.2. Thực trạng về quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt 19
2.2.1. Khái quát về quy trình quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt 19
2.2.2. Các tiêu chuẩn đo lường về hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt 33
2.2.2.1. Tiêu chuẩn giao hàng 33
2.2.2.2. Tiêu chuẩn chất lượng 35
2.2.2.3. Tiêu chuẩn chi phí 38
2.2.2.4. Tiêu chuẩn thời gian 43
2.3. Ưu và nhược điển của quy trình quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt 44
2.3.1. Ưu điểm 44
2.3.2. Nhược điểm 45
2.4. Giải pháp và kiến nghị để hoàn thành quy trình chuỗi cung ứng 46
2/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
LỜI MỞ ĐẦU
A. Tính cấp thiết của đề tài

kỳ một tiêu chuẩn quốc tế nào đã gây bất lợi khi chúng ta không có cơ sở chứng minh
nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, cũng như những chi phí liên quan để bác bỏ lại luận điểm
cho rằng chúng ta bán phá giá. Thua kiện, các doanh nghiệp còn phải trả nhiều cái giá đắt
như bị Mỹ áp đặt thuế chống bán phá giá theo mức thuế khác nhau, kéo theo việc sản lượng
xuất khẩu vào thị trường nước này giảm đáng kể.
Cũng chính vụ kiện này đã đưa thương hiệu của Cá tra, Cá Basa đến với thị trường thế
giới nhiều hơn. Đó là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường
sang các nước khác, nhưng thực tế chất lượng sản phẩm của chúng ta có thể đáp ứng được
những yêu cầu của thị trường đó hay không? Khi mà có một thực trạng đáng buồn là sự
thiếu hiểu biết của người nông dân trong quá trình nuôi, mỗi người nuôi theo mỗi kiểu khác
nhau, vai trò của các cơ quan quản lý còn mờ nhạt, sự lạm dụng thuốc kháng sinh, sử dụng
hóa chất bị cấm sử dụng đối với mặt hàng thủy sản, dẫn đến chất lượng nguyên liệu đầu
vào cho các doanh nghiệp chế biến không đảm bảo chất lượng. Mặt khác, chúng ta cũng
không thể bỏ qua việc một số doanh nghiệp chế biến vì chạy theo lợi nhuận mà có những
hành vi gian lận trong kinh doanh như: lạm dụng mạ băng làm tăng trọng lượng ảo cho sản
phẩm, lạm dụng các hóa chất phụ gia để bảo quản Phương thức làm ăn “chụp giật” này
không thể tồn tại lâu dài khi mà thị trường chúng ta hướng đến đều là những thị trường khó
tính. Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu cần có tầm nhìn và chiến lược lâu dài, phải tuân
thủ các tiêu chuẩn khắt khe từ đối tác. Tức là, sản phẩm của chúng ta phải hoàn toàn sạch và
không có dư lượng hóa chất, kháng sinh bị cấm, có nguồn gốc rõ ràng…
Vậy làm thế nào để phát triển một cách bền vững? làm thế nào để nâng cao vị thế
doanh nghiệp mình trên trường quốc tế khi mà việc cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt?
4/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
làm thế nào để các doanh nghiệp yên tâm về nguồn nguyên liệu luôn ổn định trước những
biến động về giá cả của thị trường? Tác giả cho rằng, đây là nỗi trăn trở của nhiều chủ
doanh nghiệp.
Trên thực tế, chìa khóa cho thành công trong kinh doanh toàn cầu ngày nay đều liên
quan tới cụm từ “Chuỗi cung ứng” – đây chính là câu trả lời cho những câu hỏi trên dành
cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu Cá Tra, Cá Basa của Việt Nam. Chỉ khi nào

hiện nay. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài này trong bối cảnh môi trường kinh doanh và hiện
trạng của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng là góp phần vào sự thành công của các
doanh nghiệp cùng lĩnh vực trong tương lai để phát triển bền vững và nâng cao năng lực
trong cạnh tranh là hoàn toàn khả thi.
B. Mục tiêu nghiên cứu
 Phân tích đặc điểm của các bên có liên quan trong chuỗi cung ứng về các vấn đề: chi
phí, tính hợp tác, VSATTP, việc truy xuất, giấy chứng nhận, cơ quan kiểm tra, rủi ro và hiệu
quả.
 Phân tích những điểm mạnh và điểm yếu; cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng
Cá Tra, Cá Basa tại Công ty Cổ phần Nam Việt, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cải tiến
hệ thống chuỗi cung ứng.
C. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Nhà cung cấp/ Người nuôi, Nhà sản xuất/ Công ty Cổ phần
Nam Việt, Khách hàng
 Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề đặt ra trong mục tiêu nghiên cứu của mặt hàng Cá
Tra, Cá Basa đông lạnh tại Công ty Cổ phần Nam Việt.
D. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp luận phân tích: Lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter, chuỗi cung
6/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
ứng, chuỗi giá trị, tiêu chuẩn Global GAP, BRC.
 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: Để thực hiện đề tài này tác giả sử dụng các
phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh; phương
pháp chuyên gia; phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
+ Dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp với Ban lãnh đạo, một số cán
bộ quản lý và nhân viên có liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực nuôi
và chế biến Cá Tra, Cá Basa tại Công ty Cổ phần Nam Việt. Bên cạnh đó, thông tin cũng
còn được thu thập từ những nhà cung cấp như thức ăn đầu vào cho cá, các hộ nông dân nuôi
cá…bằng hình thức phỏng vấn qua điện thoại, trao đổi trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi.
+ Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ nhiều nguồn bao gồm: Hiệp hội chế biến và xuất

tiêu chuẩn nguyên liệu được minh bạch, thời gian nhận đơn hàng được rút ngắn…
 Khách hàng sẽ tăng sự hài lòng vì được nhận hàng đúng phẩm chất, chất lượng và
thời gian…
 Đối với ngành nuôi và chế biến Cá Tra, Cá Basa ở Việt Nam:
 Cung cấp những phân tích súc tính, có giá trị về việc nghiên cứu xây dựng và quản trị
chuỗi cung ứng sản phẩm trong ngành nuôi và chế biến Cá Tra, Cá Basa ở Việt Nam.
 Đưa ra mô hình chuỗi cung ứng phù hợp với tiêu chuẩn Global GAP, tiêu chuẩn BRC
mà các doanh nghiệp cùng ngành khác ở Việt Nam có thể tham khảo.
8/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
1. Tổng quan lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm
hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối
cùng
Mô hình chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế, và kiểm soát luồng thông tin và
nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong
tương lai.
3 điểm chính về tính năng động của chuỗi cung ứng :
(1) Chuỗi cung ứng là hệ thống có tính tương tác rất cao. Các quyết định ở mỗi bộ
phân của chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến bộ phận khác
(2) Chuỗi cung ứng có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu. Kho và nhà
máy phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ đối với các đơn hàng lớn.
(3) Các tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ sung và cung cấp
thông tin về nhu cầu thực tế đến các kênh phân phối. Thời gian trong chuỗi cung
ứng chỉ dùng để tạo ra sự thay đổi trong các đơn hàng và hàng tồn kho.
9/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
1.2. Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng

bảo đảm nhu cầu của cả chuỗi cung ứng. Và như thế dẫn đến giảm nhu cầu tồn kho.Trong
trường hợp nhu cầu dự phòng bằng 0 và thời gian bổ sung hàng lại thì hoàn toàn đáng tin
cậy, không cần hàng tồn kho ngoại trừ hàng đang trên đường vận chuyển. Nguyên vật liệu
có thể được lên lịch trình chỉ đến ngay lúc khách hàng cần mà thôi.
Giảm thời gian bổ sung hàng là một phương pháp chính để cải tiến chuỗi cung ứng.
Nó cho phép chuỗi cung ứng thích nghi nhanh tồn kho ở mức cần thiết. Thời gian bổ sung
hàng lại có thể được giảm bằng cách thay đổi cơ cấu hoặc thay đổi bộ phận cả chuỗi cung
ứng.
 Phương thức thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng
Có 5 phương thức thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng là:
 Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy trình khép kín.
 Đơn giản hóa các quá trình chủ yếu.
 Thay đổi số lượng của nhà máy, nhà kho hoặc nơi bán lẻ.
 Thiết kế lại những sản phẩm chính.
 Chuyển quá trình hậu cần của công ty cho bên thứ ba.
 Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy trình khép kín.
Cách thức này chỉ ra việc sở hữu trong chuỗi cung ứng. Nếu một nhà sản xuất quyết
định mua một công ty phân phối và phân phối sản phẩm của mình chỉ qua công ty đó thôi,
11/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
thì sự thống nhất này là hướng về thị trường. Mặt khác, nếu nhà sản xuất mua một công ty
cung ứng sản phẩm, thì sự thống nhất này là lùi về phía sau của chuỗi cung ứng. Nếu một
công ty sở hữu cả chuỗi cung ứng thì công ty này được hợp nhất theo chiều dọc.
Công ty May Hữu Nghị là một đơn vị sản xuất và phân phối các sản phẩm thời trang
có qui mô lớn. Công ty thâm nhập mạnh theo chiều dọc bởi vì nó sở hữu nhà máy, nhà kho
và hệ thống bán lẻ được nhượng quyền và các nhà cung cấp riêng. Thâm nhập mạnh theo
chiều dọc cho phép công ty đáp ứng 60% nhu cầu hàng may mặc trên thị trường. Trong
trường hợp của công ty May Hữu Nghị, một trong những lợi ích của việc thâm nhập theo
chiều dọc là quản lý được chuỗi cung ứng. Một lợi ích khác là sẽ thu được lợi nhuận của
nhà cung cấp hay nhà phân phối. Thâm nhập theo chiều dọc cũng có những hạn chế, như là

kho hoặc phân phối.
 Phương thức thay đổi bộ phận của chuỗi cung ứng
Mục tiêu của việc thay đổi bộ phận cũng tương tự như thay đổi trong cấu trúc đó là
hoàn thiện những hạn chế không rõ ràng, không chắc chắn từ chuỗi cung ứng. Có 5 cách có
thể thực hiện điều này:
 Sử dụng những đội chức năng chéo.
 Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội.
 Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị.
 Hoàn thiện hệ thống thông tin.
 Xây dựng các trạm giao hàng chéo.
 Sử dụng đội chức năng chéo.
13/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
Phương thức này áp dụng rộng rãi trong nhiều công ty hiện nay. Mục đích của nó là để
phối hợp các chức năng đan chéo của rất nhiều phòng ban và bộ phận chức năng của một
công ty. Chẳng hạn như đội chức năng chéo thường sử dụng để lập kế hoạch và kiểm soát
lịch sản xuất. Đội sẽ bao gồm đại diện của các bộ phận như tiếp thị, sản xuất, nhân sự, kế
toán tài chính… Đội có nhiệm vụ dự báo nhu cầu trong tương lai, lập kế hoạch về công suất
sản xuất và kế hoạch đặt hàng của khách hàng. Mọi người khi đó phải đồng ý thực hiện theo
kế hoạch này. Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên trong đội phải được phân định rõ
ràng như: tiếp thị thực hiện dự báo nhu cầu, bộ phận sản xuất lên kế hoạch sản xuất, bộ
phận tài chính đảm bảo vốn để sản xuất.
 Thực hiện cộng tác mang tính đồng đội.
Tính hợp tác giữa những nhà cung cấp và khách hàng mang đến sự phối hợp các công
ty chéo giống như đội chức năng chéo thực hiện sự phối hợp trong công ty. Tính hợp tác
giữa các công ty bắt đầu bởi các hợp đồng liên kết bền chặt được thiết lập trong mối quan hệ
kinh doanh lâu dài gắn liền với lợi ích của nhau. Các đối tác phải được xây dựng trên sự tin
tưởng nhau để thực hiện công việc này. Cũng như trên, những đối tác sẽ thiết lập những đội
chức năng của các nhân viên từ nhiều công ty khác nhau, làm việc cùng với nhau trong
những dự án cải tiến quan trọng. Chẳng hạn như một sản phẩm mới được phát triển trong

hiệu quả nhưng đòi hỏi sự phối hợp rộng khắp vừa bên trong công ty và thông qua nhiều
công ty khác nhau. Có như vậy việc cái tiến mới thành công một cách trọn vẹn.
2. Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
2.1. Khái quát về doanh nghiệp
Công ty TNHH Nam Việt được thành lập vào năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là 27
15/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
tỷ đồng, với chức năng kinh doanh chính là xây dựng dân dụng và công nghiệp. Năm 2000,
Công ty quyết định đầu tư mở rộng phạm vi kinh doanh sang lĩnh vực chế biến thủy sản,
khởi đầu là việc xây dựng Nhà máy đông lạnh thuỷ sản Nam Việt (DL 152) với tổng vốn
đầu tư là 30,8 tỷ đồng, chuyên chế biến và xuất khẩu Cá Tra, Cá Basa đông lạnh.
Công ty Cổ phần Nam Việt được chuyển đổi từ Công ty TNHH Nam Việt vào tháng
10/2006.
Ngày 28/11/2007 Công ty đã đựơc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép
niêm yết số 160/QĐ – SGDHCM tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí
Minh (HOSE).
Tên tiếng Việt : Công ty Cổ phần Nam Việt
Tên tiếng Anh : Nam Viet Corporation
Tên viết tắt : NAVICO
Mã giao dịch : ANV
Vốn điều lệ : 660.000.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi tỷ đồng chẳn)
Địa chỉ : 19 D Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Điện thoại : (84-76) 3 834060 Fax : (84-76) 3 834054
Website: www.navicorp.com.vn Email:
Hiện nay, Công ty Cổ phần Nam Việt là một trong những Công ty chuyên chế biến và
xuất khẩu Cá Tra, Cá Basa lớn nhất Việt Nam. Mỗi ngày có thể chế biến khoảng 1.500 tấn
cá nguyên liệu.
2.1.1. Sơ đồ tổ chức
16/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt

 Tìm kiếm, tiếp nhận thông tin từ người cần bán, đàm phán giá cả thu mua nguyên
vật liệu từ các chủ trang trại, các hộ nuôi thủy sản.
 Bộ phận thu mua cá có nhiệm vụ lập danh sách những chủ cơ sở nuôi có mẫu
không bị nhiễm sẽ thỏa thuận ký hợp đồng mua bán.
 Đối với những mẫu phát hiện nhiễm công ty sẽ từ chối và thông báo cho chủ cơ sở
nuôi được biết.
 Chịu sự giám sát của Phòng QLCL trong công tác thu mua nguyên liệu đầu vào.
d. Các nhà máy trực thuộc
 Chịu trách nhiệm sản xuất các sản phẩm được giao hoặc thực hiện các khâu trong
quá trình sản xuất như: đông lạnh, chế biến dầu cá, bột cá, bao bì …
2.2. Thực trạng về quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
2.2.1. Khái quát về quy trình quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
19/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
20/54
Vận chuyển
Nhà máy chế biến
Cá fillet đông lạnh
Phụ phẩm (dầu cá, bột cá)
Bao gói, bảo quản
Thị trường nội địa
Nhà cung cấp thức ăn, con
giống, thuốc thú y, hoá chất
Hợp đồng với người nuôi
Vùng nuôi của công ty
Thu hoạch
Thị trường nước ngoài
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
Hình 2.1 Chuỗi cung ứng mặt hàng Cá Tra, Cá Basa
♦ Con giống và thức ăn cho vùng nuôi của công ty

nó mới thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Nam Việt với diện tích ban đầu là 6 ha và
đối tượng nuôi là Cá Tra, Cá Basa. Năm 2006, vùng nuôi được cải tạo và áp dụng qui trình
nuôi cá theo tiêu chuẩn SQF1000
CM
. Từ tháng 8 năm 2008 đến nay Công ty áp dụng việc
nuôi cá theo tiêu chuẩn Global GAP. Trong thời gian đó, Công ty đã mua thêm đất để mở
rộng diện tích ao nuôi, đến nay diện tích vùng nuôi là 104.134,7 m
2
. Toàn bộ sản phẩm cá
của vùng nuôi được chuyển về các nhà máy chế biến trực thuộc Công ty để sản xuất và xuất
khẩu.
Chất lượng Cá Tra, Cá Basa được kiểm tra bởi Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong
tỉnh và Nafiqad. Quá trình nuôi từ lúc thả con giống cho đến khi thu hoạch của vùng nuôi
đều được theo dõi ghi chép và lưu trữ hồ sơ.
Hình 2.2 Qui trình và tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi theo chuẩn Global GAP
Công đoạn Các yêu cầu và thông số kỹ thuật Trách
nhiệm kiểm
tra, giám
sát
Chuẩn bị
ao nuôi
 Tháo nước, thu gom sạch bùn đáy ao. Khử trùng ao
(vôi bột 1kg/10m
2
hoặc chlorine nồng độ 5ppm).
 Phơi đáy ao trong thời gian 7 – 10 ngày.
 Thau rửa đáy ao để làm sạch chất khử trùng, phèn.
 Lấy nước vào ao nuôi.
Tổ trưởng
và cán bộ kỹ

 Không bị mốc hoặc quá hạn sử dụng.
 Thời gian cho ăn và khối lượng phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của cá (2 lần/ ngày).
Nước ao nuôi:
 Không bị ô nhiễm, nhiễm bẩn. Nồng độ O
2
từ 1-5
mg/lit, PH 6.5 – 7.5, NO
2
≤ 1, NH
3
≤ 1.
 Nhiệt độ nước từ 28-32
0
C.
Cán bộ quản
lý kỹ thuật
23/54
Hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
Thuốc thú y, hóa chất:
 Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng, nhãn
mác bao bì nguyên vẹn, rõ ràng.
 Có trong danh mục được phép sử dụng.
 Việc sử dụng thuốc thú y và hóa chất tuân thủ theo chỉ
định của bác sĩ thú y, cán bộ quản lý kỹ thuật.
Vệ sinh ao nuôi:
 Cá chết phải được thu gom và xử lý kịp thời (2 lần/
ngày).
 Thu dọn vệ sinh xung quanh ao nuôi hàng ngày.
Chuẩn bị

trọng trong chuỗi cung ứng Cá Tra, Cá Basa của công ty. Có nắm được tình hình nuôi của
họ như thế nào thì ta mới có những hướng đi đúng đắn trong quá trình cải thiện chuỗi cung
ứng.
 Bảng 8: Chi phí sản xuất cho việc nuôi Cá Tra
Chi phí
ĐVT
Nhỏ Trung bình Lớn
Thức ăn Đồng 13.367 13.419 13.447
% Thức ăn % 85,88 85,13 84,83
Con giống Đồng 650 678 750
% Con giống % 4,14 4,3 4,74
Hóa chất Đồng 538 488 435
% hóa chất % 3,46 3,04 2,76
Giá thành Đồng 15.565 15.766 15.852
(Nguồn từ việc khảo sát thực tế)
Theo bảng trên, ta tìm thấy chi phí thức ăn, chi phí con giống và hóa chất là 3 chi phí
chính. Còn những chi phí khác như: khấu hao, bảo dưỡng, lãi ngân hàng và thuế sử dụng đất
… người nuôi thường cung cấp thông tin không đáng tin cậy. Chi phí thức ăn là chi phí chủ
yếu chiếm trên 80% trong tổng chi phí. Chi phí thức ăn của các hộ nuôi nhỏ chiếm 85,88%;
các hộ nuôi trung bình chiếm (85,13%) và các hộ nuôi lớn chiếm (84,83%). Nguyên nhân là
do các hộ nuôi nhỏ sử dụng thức ăn tự chế nhiều hơn với 40%, dẫn đến hệ số tiêu tốn thức
ăn cao hơn so với các hộ nuôi trung bình và hộ nuôi lớn. Chi phí con giống chiếm 2,46%
đến 6,49 % chi phí sản xuất và có xu hướng tăng lên theo quy mô của vùng nuôi. Tuy nhiên,
ở vùng nuôi lớn do có sự quản lý tốt về chất lượng nước và phòng bệnh cho cá nên chi phí
cho thuốc thú y thủy sản giảm.
25/54

Trích đoạn Các tiêu chuẩn đo lường về hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nam Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status