Y học thực hành (8
73
)
-
số
6
/201
3
10
pháp dung nạp glucose, Luận văn thạc sỹ y học, Học
viện quân y.
6. Nguyễn Thành Công, Nguyễn Thy Khuê (2005),
Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đờng typ
2, Kỷ yếu toàn văn các công trình nghiên cứu khoa học,
Đại hội nội tiết đái tháo đờng quốc gia Việt Nam lần thứ
3: 331 40.
7. Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Hồ Bảo Hng (2005), Hội chứng
chuyển hóa ở bệnh nhân đía tháo đờng typ 2 tại bệnh
viện C Đà Nẵng, Kỷ yếu toàn văn các công trình nghiên
cứu khoa học, Đại hội nội tiết đái tháo đờng quốc gia
Việt Nam lần thứ 3: 356 60.
8. Ford ES, Giles WH, Diet WH (2002), Prevalence of
the metabolic syndrome among US adults: finding from
04/2013. The result were good: 100% patients were
early surgical wound. 91.49 % patients were good Hip
movement. All of patients were not complications after
operating, early movement and functional recovery.
Keywords: femoral neck fracture, Hip
Replacement Bipolar.
ĐặT VấN Đề
Gãy cổ xơng đùi là một loại gãy xơng nặng
thờng gặp ở ngời già, khó khăn trong điều trị, để lại
nhiều biến chứng và di chứng tại chỗ cũng nh toàn
thân. Có rất nhiều phơng pháp điều trị gãy cổ xơng
đùi: điều trị bảo tồn không phẫu thuật (bó bột hoặc
xuyên đinh kéo liên tục) cho tỷ lệ liền xơng thấp
(khoảng 30%), gây ra nhiều biến chứng toàn thân
(viêm phổi, viêm đờng tiết niệu) và tại chỗ (loét các
điểm tỳ) do phải nằm bất động kéo dài dễ dẫn đến tử
vong. Kết hợp xơng nẹp vít hoặc vít xốp ở ngời cao
tuổi tỷ lệ liền xơng thấp, gây khớp giả hoặc hoại tử
tiêu chỏm xơng đùi, ảnh hởng rất lớn đến sinh hoạt
và hoạt động. Thay chỏm xơng đùi Bipolar trong gãy
cổ xơng đùi ở ngời cao tuổi là một phơng pháp điều
trị có chọn lựa, giúp cho bệnh nhân đi lại sớm, tránh để
xảy ra các biến chứng do nằm lâu. Chúng tôi tiến hành
nghiên cứu này tại Bệnh viện 175 nhằm: Đánh giá kết
quả điều trị thay chỏm Bipolar điều trị gãy cổ xơng đùi
ở ngời cao tuổi và rút ra một số nhận xét về chỉ định,
kỹ thuật.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu
49 bệnh nhân tuổi trên 60, chẩn đoán gãy cổ xơng
chậu hông mấu chuyển, khâu cân, khâu da.
3. Đánh giá kết quả: Đánh giá kết quả gần và kết
quả xa theo chỉ số của Merle DAubigné-Postel.
KếT QUả NGHIÊN CứU
1. Yếu tố dịch tễ.
Y học thực hành (8
73
)
-
số
6/2013
11
* Tuổi và giới:
- Tuổi nhóm bệnh nhân nghiên cứu đều trên 60,
tuổi cao nhất là 96 tuổi, thấp nhất là 60 tuổi. Tuổi trung
bình là 71.88.9.
- Giới nam 11/49 (24.49%), giới nữ 38/49 (75.51%).
* Nguyên nhân gây gãy cổ xơng đùi
- Tai nạn sinh hoạt nhiều hơn cả 45/49 (91.8%), tai
nạn giao thông 3/49 (6.1%), tai nạn lao động 1/49
* Các bệnh nội khoa kết hợp
- Có 20/49 bệnh nhân có bệnh nội khoa mạn tính
kèm theo chiếm 40,8 %. Bệnh lý tim mạch, chủ yếu là
cao huyết áp với 10 bệnh nhân chiếm 20,4%. Tiểu
đờng có 7 bệnh nhân chiếm 14,3% và lao có 2 bệnh
nhân chiếm 4,1%. Có 1 bệnh nhân bị hai bệnh kết hợp
cao huyết áp và lao củ đã ổn định chiếm 2%. Tất cả
các bệnh nhân bị bệnh lý mạn tính đều đợc điều trị ổn
định trớc khi phẫu thuật.
Bảng 2. Đờng kính chỏm nhân tạo đợc sử dụng
(n = 49)
Đờng kính
38
-
40mm
41
-
45mm
46
-
50 mm
Tổng
Số lợng
7
01 bệnh nhân không kiểm tra đợc do tử vong sau mổ
06 tháng với lý do do trụy tim mạch, 1 bệnh nhân 60
tuổi không liên lạc đợc.
- Số bệnh nhân theo dõi dới 1 năm là 16/47 ca, 1
2 năm là 19/47 ca, trên 2 năm là 12/47 ca.
- Đau sau mổ: không đau 44/47 ca (93.6%), đau
nhẹ và vừa 3/47 ca (6.3%).
- Biên độ gấp của khớp háng sau phẫu thuật: có
40/47 trờng hợp có biên độ gấp háng > 90
0
chiếm
85,1%, 3/47 trờng hợp biên độ gấp háng từ 75
0
85
0
,
có 3/47 trờng hợp có biên độ gấp háng nhỏ hơn 50
0
,
là do những bệnh nhân này mới đợc phẫu thuật thay
khớp nên còn hạn chế vận động.
* Kết quả chung
- Rất tốt và tốt là 43/47 trờng hợp chiếm 91.49%
- Khá là 3/47 trờng hợp chiếm 6.38%
- Trung bình là 1/47 trờng hợp chiếm 2.13%
- Không có trờng hợp nào có kết quả kém.
BàN LUậN
1. Yếu tố dịch tễ: gãy cổ xơng đùi hay gặp ở
ngời cao tuổi, nữ gặp nhiều hơn nam. Theo Lauren A.
Beaupre các ngời cao tuổi thờng loãng xơng, cổ
có biến dạng tiêu cổ chỏm, các cơ co rút nhiều, nên
kéo liên tục trớc để dãn cơ.
- Kỹ thuật xi măng: Nút chặn xi măng có vai trò duy
trì áp lực khi nén xi măng, sử dụng nút chặn plastic là
tốt nhất. Khoảng cách giữa nút chặn và đầu dới của
chuôi từ 2-3 cm. Thời điểm tốt nhất để nhồi xi măng
vào ống tủy là xi măng không còn dính găng. Lúc đó xi
măng sẻ đạt đợc độ xâm nhập cao nhất (thời gian từ
10 đến 12 phút).
- Lựa chọn kích thớc chỏm nhân tạo: Chúng tôi
cho rằng chọn chỏm nhân tạo có đờng kính bằng
chỏm thật là tốt nhất để giảm mòn ổ cối. Mặt khác nếu
chỏm nhân tạo quá to hoặc quá nhỏ thì sẽ không duy
trì đợc áp lực hút của ổ cối với chỏm làm nguy cơ trật
khớp cao. Trong nghiên cứu của chúng tôi không có
trờng hợp nào sử dụng chỏm nhỏ hơn chỏm thật 1 số
(1mm).
- Phục hồi vết mổ: Khâu phục hồi tốt các lớp: bao
khớp, các cơ bị cắt, khâu cân, đóng tổ chức dới da tốt.
Tốt nhất là đặt dẫn lu hút áp lực âm, vừa có áp lực hút
hết máu tụ vừa kín, hạn chế vi khuẩn xâm nhập vào
vùng mổ. Rút bỏ dẫn lu sau 48 giờ.
Y học thực hành (8
73
)
-
số
6
bằng một nẹp tam giác đặt giữa 2 chân và đặt 1 gối ở
dới kheo chân bên phẫu thuật để giữ cho khớp háng
gấp khoảng 30
0
. Tập vận động sớm giúp cho bệnh
nhân tránh đợc các biến chứng toàn thân và tại chỗ,
căn cứ vào tình trạng xơng và bệnh lý cụ thể của từng
ngời bệnh mà chúng tôi đa ra các liệu pháp vận
động cho phù hợp. Trung bình sau mổ 2 ngày bệnh
nhân đợc hớng dẫn tập các động tác chủ động với
các động tác lên gân cơ đùi, cơ cẳng chân, gấp duỗi cổ
chân và tập nhấc gót chân lên khỏi mặt giờng, thẳng
gối. Từ ngày thứ 3 trở đi bệnh nhân đợc tập đứng lên
với sự trợ giúp của khung tập đi. Chân bên thay chỏm
đợc tỳ nén tăng dần, tránh các t thế có thể gây sai
khớp háng.
* Đánh giá kết quả xa:
Qua đánh giá chức năng sau phẫu thuật của 47
bệnh nhân với thời gian theo dõi trung bình là 2.78
1.45 năm. Chúng tôi sử dụng thang điểm của Merle
d'Aubigné - Postel và thu đợc kết quả sau.
Rất tốt và tốt: 43 trờng hợp tỷ lệ 91.49%
Khá: 3 trờng hợp tỷ lệ 6.38%
Trung bình: 1 trờng hợp tỷ lệ 2.13%
KếT LUậN
Phẫu thuật thay chỏm Bipolar điều trị gãy cổ xơng
đùi trên các bệnh nhân cao tuổi có nhiều điểm u việt
hơn các phơng pháp điều trị khác. Thay chỏm Bipolar
giúp cho bệnh nhân sớm trở lại sinh hoạt, hoạt động và
phục hồi chức năng, cải thiện chất lợng cuộc sống.
with avascular necrosis, after internal fixation of femoral
neck fractures. Injury 2003 Jul; 34 (7):525-8.