Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang i
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập,
cạnh tranh gay gắt với nhau trong một sân chơi bình đẳng. Do đó, để có thể tồn tại và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ có tiềm lực về vốn đủ mạnh để phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải làm thế nào để vốn được sử dụng một cách
có hiệu quả. Có như vậy doanh nghiệp mới khẳng định được vị trí của mình và tìm
được chổ đứng vững vàng trên thị trường.
Việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và sử dụng vốn lưu động nói riêng có
hiệu quả hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của toàn
doanh nghiệp. Do đó, vấn đề về sử dụng vốn, đặc biệt là vấn đề nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp là vấn đề cần thiết phải quan tâm trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động,
đề tài đi sâu vào việc phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp tư
nhân Toàn Ni trong thời gian gần đây để thấy được thực trạng sử dụng vốn lưu động,
thấy được các điểm mạnh và các điểm còn tồn tại của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn lưu động và dựa trên những yêu cầu
của thực tế, em đã chọn đề tài “ !"#$%&
' (%)*” để làm đề tài nghiên cứu cho mình.
Nội dung kết cấu đề tài được chia thành 3 phần:
− +,- Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường.
loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển,
chi phí trả trước
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
luôn luôn vận động thay thế và chuyển hóa cho nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất
và kinh doanh được tiến hành liên tục.
Trong nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, để hình thành nên các TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lưu thong các doanh nghiệp phải bỏ ra số vốn đầu tư nhất định mà người ta gọi
là vốn lưu động. Vì vậy, “Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ. VLĐ của
doanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm, hình thành nên
TSLĐ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh ở một thời điểm nhất định. VLĐ
luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một
vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất”.
1.1.1.2.Đặc điểm vốn lưu động
Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, vì
vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm tiêu thụ, đặc điểm
này quyết định sự vận động của VLĐ.
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
Phù hợp với đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ không ngừng vận động qua giai đoạn
của chu kỳ kinh doanh: dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra
thường xuyên, lien tục, được lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần
hoàn, chu chuyển của VLĐ. Sự chu chuyển VLĐ được thể hiện qua sơ đồ sau:
T-H…Sản xuất…H’-T’.
-Khởi đầu vòng tuần hoàn, VLĐ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động
trong khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, vật liệu, công cụ, dụng cụ, ở giai
đoạn này vốn đã thay đổi hình thái, từ vốn bằng tiền chuyển sang vốn vật tư (T-H).
-Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, VLĐ từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sang
hình thái vốn sản phẩm dở dang và vốn thành phẩm (…sản xuất…).
-Kết thúc vòng tuần hoàn, vốn lưu động từ hình thái vốn thành phẩm chuyển về
+Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái vật chất biểu hiện
bằng hiện vật. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn vật tư hàng hóa là hàng tồn kho
như nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng dụ, sản phẩm sản xuất dở dang, bán thành
phẩm, thành phẩm.
Cách phân loại này giúp người quản lý xem xét, đánh giá được cơ cấu VLĐ theo
hình thái biểu hiện, xem xét đánh giá được cơ cấu VLĐ của doanh nghiệp đã hợp lý
hay chưa, xem tỷ trọng vốn vật tư hàng hóa và vốn bằng tiền lớn hay nhỏ áp dụng vào
doanh nghiệp mình Đối với doanh nghiệp sản xuất thì thường tỷ trọng vốn vật tư
hàng hóa lớn. Mặt khác cách phân loại này còn giúp nhà quản lý biết được tác dụng
của từng bộ phận vốn. Giúp đảm bảo vật tư cho quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp tiến hành liên tục.
1.1.3.2.Phân loại theo vai trò vốn lưu động
Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ
được chia làm 3 loại:
-VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
-VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
-VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản vốn bằng tiền, vốn thành phẩm,
khoản vốn đầu tư tài chính ngắn hạn về chứng khoán.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý thấy được số lượng, chủng loại vật tư hàng
hóa cần dự trữ ở các khâu ở mức độ hợp lý, xác định tỷ trọng và thành phần VLĐ ở
các khâu nhằm đảm bảo cho sự cân đối giữa các khâu để hoạt động sản xuất nhịp
nhàng, ăn khớp.
1.1.3.3.Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động
Xét về nguồn hình thành, VLĐ được chi thành các nguồn như sau:
1.1.3.3.1.Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp
-Vốn điều lệ: là số vốn ban đầu khi thành lập hoặc được bổ sung trong quá trình
hoạt động. Vốn điều lệ của doanh nghiệp không nhỏ hơn vốn pháp định quy định cho
từng loại hình doanh nghiệp.
xuyên, ứng với những khối lượng TSLĐ này là VLĐ thường xuyên. VLĐ thường
xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính ổn định và dài hạn để hình thành nên TSLĐ.
6 RSTUV3LPW(>X*YZ#
Hoặc:
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 5
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
VLĐ thường xuyên cho phép doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh, quá trình
sản xuất kinh doanh bình thường, liên tục, mỗi doanh nghiệp cần có lượng vốn thường
xuyên cần thiết. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải có chính sách tạo lập VLĐ
thường xuyên để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhdatj hiệu quả cao.
*VLĐ tạm thời: là vốn ứng với TSLĐ hình thành không có tính chất thường
xuyên. Vốn này có tính chất ngắn hạn (nhỏ hơn 1 năm) để đáp ứng cho nhu cầu vốn có
tính chất tạm thời bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vốn này gồm có: Các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả
người bán, các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả phải nộp khác…
VLĐ và TSLĐ của doanh nghiệp được xác định như sau:
,G,G[GD\]6)L ^!\_\]6
Kết cấu VLĐ là tỷ trọng từng khoản vốn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ khác nhau. Việc phân tích
kết cấu VLĐ theo các tiêu thức phân loại khác nhau giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ đặc
điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý sử dụng và có những biện pháp thích
hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ
của doanh nghệp có thể chia thành 3 nhóm chính như sau:
-Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: khoảng cách của doanh nghiệp tới nơi cung
cấp, khả năng cung cấp của thi trường, kỳ hạn giao hàng, và khối lượng vật tư được
cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư được cung cấp.
Nếu khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp ngắn thì doanh nghiệp sẽ tiết
kiệm được chi phí vận chuyển, lưu kho.
Khi nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất bị giảm cũng ảnh hưởng không
đồng thời nắm bắt những cơ hội kinh doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp sự tăng
trưởng và phát triển bền vững.
-Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo
các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỹ thuật thanh toán giữa
các doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp mua vật tư hàng hóa nếu được bên cung cấp cho phép sau khi
thu tiền bán hàng mới phải thanh toán thì doanh nghiệp có thể sử dụng một khoản vốn
mà không phải trả lãi. Đây là việc mua chịu mà khi doanh nghiệp luôn muốn thanh
toán theo phương thức này. Nhưng thường chỉ áp dụng một số ít những khách hàng
thường xuyên và mua khối lượng lớn. Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể mua hàng
theo phương thức trả chậm, trả góp. Như vậy đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần
phải quản lý tốt các khoản phải thu, tình trạng bị chiếm dụng vốn. Bởi vì nếu không
quản lý tốt khi phát sinh nhu cầu về vốn doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch, làm
tăng chi phí sử dụng vốn mà lẽ ra không có. Đồng thời VLĐ bị chiếm dụng cũng là
một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát, khó khăn cho doanh nghiệp. Thủ
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 7
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
tục thanh tón nhanh gọn cũng giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Vì nếu thu
được tiền ngay thì doanh nghiệp có thể đẩy nhanh vòng quay vốn, hoặc đầu tư vào lĩnh
vực kinh doanh khác.
Đối với việc chấp hành kỷ luật thanh toán khi đã quy định phương thức thanh
toán trong từng hợp đồng đã được các bên tham gia chấp nhận và ký kết thì việc chấp
hành hay không chấp hành các điều khoản đó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
VLĐ. Nếu bên mua không có khả năng thanh toán hoặc không muốn thanh toán theo
cam kết thì ảnh hưởng đến hiệu quả VLĐ của người cung cấp.
Trên đây là một số nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ, nắm bắt được các nhân
tố này sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối
đa ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới hoạt động của doanh nghiệp. Tùy theo từng loại
hình doanh nghiệp mà những nhân tố này tác động với mức độ khác nhau, vì thế mỗi
-Xác định chính sách tiêu thụ thành phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách
hàng.
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 8
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
-Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.
-Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Phương pháp này có ưu điểm là tính chính xác cao vì xác định nhu cầu cho từng
loại vốn, nhưng cũng có nhược điểm là việc tính toán rất phúc tạp, mất nhiều thời gian
do phải tính nhu cầu từng loại vốn, vì vậy phương pháp này rất ít được sử dụng.
*Nhu cầu vốn dự trữ sản xuất:
6
*6
Vb
S*
Trong đó:
VNVLC: Nhu cầu vốn NVLC kỳ kế hoạch
F
n
: Phí tổn tiêu hao về NVLC bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch
N
n
: Số ngày dự trữ hợp lý NVLC kỳ kế hoạch
n
F
F
n
=
P
n
: Mức chi phí sản xuất bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
CK : Chu kỳ sản xuất sản phẩm
H
s
: Hệ số sản phẩm đang chế tạo
n
P
P
n
=
Trong đó:
P: Tổng mức chi phí sản xuất trong kỳ kế hoạch được tính bằng cách nhân số
lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch với giá thành sản xuất đơn vị của từng loại sản
phẩm.
*Nhu cầu vốn chi phí trả trước:
Công thức được xác định như sau:
6
((
V
$D
d
b>
X
>
Trong đó:
V
CPTT
n
=
Trong đó:
Z: Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa cả kỳ kế hoạch.
N
TP
: Số ngày luân chuyển thành phẩm kỳ kế hoạch
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 10
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
n
L
L
S
S
N
=
Trong đó:
N
L
: Số ngày tích lũy thành lô (số ngày dự trữ ở kho thành phẩm)
S
L
: Số lượng sản phẩm hàng hóa xuất giao mỗi lần
S
n
: Số lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất bình quân mỗi ngày
1.1.5.2.2. Phương pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê về vốn lưu động
bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng
1
: mức luân chuyển năm kế hoạch.
L
1
: số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch.
,G.G06)fa\&%6
,G.G,G06-
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố cạnh tranh được đặt lên hàng đầu, doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất thiết phải khẳng định được vị thế của mình trên
thị trường thông qua các kết quả hoạt động kinh doanh đã đạt được và mục tiêu hướng
tới. Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải có
một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Không có vốn sẽ không có bất kỳ
một hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Song, việc sử dụng vốn như thế nào cho hiệu
quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh
nghiệp. Với ý nghĩa đó, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh nói chung và VLĐ nói riêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản
lý tài chính doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là tìm các biện pháp làm cho doanh lợi vốn cao
nhất. Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp làm cho chi phí
về VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh là ít nhất nhưng kết quả là cao nhất, tăng
khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, tăng vòng quay của VLĐ. Theo cách hiểu
đơn giản nhất là với một lượng VLĐ nhất định bỏ vào sản xuất kinh doanh sẽ đem lại
lợi nhuận cao nhất và không ngừng làm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở.
Quan niệm về tính hiệu quả được thể hiện trên 2 khía cạnh:
Thứ nhất: Với số VLĐ hiện có có thể sản xuất một lượng sản phẩm có giá trị lớn
hơn với chất lượng tốt hơn, giá thành thấp hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thứ hai: Đầu tư thêm VLĐ vào sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhằm mở
rộng quy mô sản xuất tăng doanh thu với yêu cầu tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn
tốc độ tăng của VLĐ.
Đây là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng kinh
thì thu nhập của công nhân viên được đảm bảo và ổn định.
,G.G/GLgU!LL6P%%&'
1.2.3.1.Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân
chuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm. VLĐ luân chuyển càng nhanh thì
hiệu quả sử dụng càng cao và ngược lại.
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng 2 chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số
vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển (số ngày của một vòng quay vốn).
*Số lần luân chuyển VLĐ cho biết trong một thời kỳ VLĐ quay được bao nhiêu
vòng
Trong đó:
L: số lần luân chuyển VLĐ.
M: mức luân chuyển vốn trong năm.
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 13
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
VLĐ: là VLĐ bình quân trong kỳ.
*Kỳ luân chuyển VLĐ (số ngày một vòng quay VLĐ): phản ánh số ngày để
thực hiện một vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển càng cao thì vòng quay VLĐ càng
được rút ngắn.
Cống thức:
Trong đó:
K: kỳ luân chuyển VLĐ.
M: mức luân chuyển trong năm.
VLĐ: VLĐ bình quân trong kỳ.
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển phản ánh tổng giá trị vốn tham
gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp. Nó được xác định bằng tổng
doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong năm trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu
Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số VLĐ
trong từng quý hay từng tháng. Công thức:
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
1.2.3.3.Hàm lượng VLĐ (Mức đảm nhiệm VLĐ)
Công thức tính:
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng
VLĐ
1.2.3.4.Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.
1.2.3.5.Một số chỉ tiêu khác
Ngoài cái chỉ tiêu trên, để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ người ta còn sử dụng
một số chỉ tiêu khác như:
Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ, Số vòng
quay càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá là tốt.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho. Vòng
quay càng lớn, số ngày một vòng quay càng dài.
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 15
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
doanh nghiệp. Số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là
nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải thu, vòng quay
các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ. Kỳ thu tiền cao hay thấp để đánh
giá tình hình doanh nghiệp còn phải dựa vào mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn
hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản
thực của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi tài sản thành tiền.
Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác, dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cả hai chiều hướng đó đều ảnh hưởng không
tốt đến quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh, cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp.
Do cơ cấu đầu tư không hợp lý, đây là nhân tố ảnh hưởng tương đối lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn. Cơ cấu vốn được xác định không hợp lý sẽ xảy ra tình trạng ở một
bộ phận thì thừa vốn, một bộ phận khác lại thiếu vốn, từ đó dẫn đến tính hiệu quả sử
dụng vốn thấp.
Lựa chọn phương án đầu tư không đúng, không phù hợp với đặc điểm tình hình
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp cần đầu tư sản xuất những sản phẩm dịch vụ có
chất lượng cao, giá thành hạ và được thị trường chấp nhận thì tất yếu hiệu quả sẽ rất
cao. Còn ngược lại chất lượng sản phẩm kém, không phù hợp với yêu cầu thị trường
dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn.
Do sử dụng vốn lãng phí, nhất là VLĐ trong mua sắm dự trữ. Việc mua các loại
vật tư không phù hợp trong quá trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn…cũng có tác
động đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinh
doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất, dẫn đến giệu
quả sản xuất kinh doanh giảm.
,G/G.G + h)j'L'KT\kM&%6
Nhằm cung ứng đầy đủ kịp thời VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng vốn
không ngừng sinh sôi nảy nở, các doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau:
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 17
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
-Xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, từ đó lập kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Hạn chế thấp nhất tình trạng thiếu vốn.
-Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp sao cho đáp ứng đủ nhu cầu cho sản
tại Khu công nghiệp Cụm
Công nghiệp Thanh Vinh thuộc Khu công nghiệp Hoà Khánh để sử dụng vào mục
đích xây dựng nhà máy chế biến hàng mộc.
Hiện nay đời sống của người dân đang trên đà phát triển, thu nhập ổn định hơn
nên nhu cầu đối với cuộc sống ngày càng tăng. Các khu dân cư và các cơ sở hạ tầng
mới được hình thành ngày càng nhiều, do thị hiếu xã hội và nhu cầu thẩm mỹ này càng
cao nên các công trình xây dựng trước đây luôn sử dụng sắt, thép, inox để làm cửa, lan
can, cầu thang,… thì nay chuyển sang sử dụng các loại gỗ. Bên cạnh đó, gỗ còn được
sử dụng làm bàn ghế.
Từ năm 2004 trở lại đây, với diện tích đất sử dụng rộng rãi, phù hợp cho việc mở
rộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn nên Doanh nghiêp có nguồn thị trường ổn
định, thu nhập của công nhân viên trong Doanh nghiệp từng bước được cải thiện lên.
Doanh nghiệp thực hiện chế độ hạh toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, đồng
thời luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, với địa phương.
Đặc biệt vào những tháng cuối năm 2006 doanh nghiệp đã đầu tư hàng chục tỷ
đồng vào việc đàu tư chiều sâu, nâng cấp thiết bị công nghệ, mở rộng ngành nghề, tiến
quân vào thị trường nước ngoài với các mặt hàng như ván sàn ngoài trời, ván trần,…
Số cán bộ công nhân viên tăng từ 30 đến gần 100 người có trình độ tay nghề cao.
.G,G.GuviMi!N!OM%#!"_%&K&%&'
.G,G.G,GuvK&%&'
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 19
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
Chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng lâm sản nhằm phục vụ theo yêu cầu kinh
doanh của ngành, địa phương, Trung ương và các thành phần kinh tế trong và ngoài
nước.
Hiện nay sản phẩm chính của doanh nghiệp là gỗ xẻ chi tiết các loại, ván sàn, ván
trần, cưa xẻ và sấy gỗ,… Bên cạnh đó doanh nghiệp đang hướng đến nhập khẩu các
loại gỗ từ các nước như Lào, Singapore,… Xuất khẩu ra thị trường thế giới như
Malaysia, Hà Lan,…
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
Cơ sở vật chất kỹ thuật một số đã cũ kỹ, xuống cấp, chi phí sửa chữa, phụ tùng
thay thế thường xuyên ngày càng cao.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa lành nghề cao, công tác phòng tránh tai nạn
còn kém.
-Thuận lợi:
Trong những năm qua, Ban lãnh đạo Doanh nghiệp đã khắc phục khó khăn, sắp
xếp lại lao động cho phù hợp, có chính sách khen thưởng cụ thể, kịp thời để động viên
tinh thần làm việc của nhân viên.
.G,G/GN!OM{uj"MLTH^%&'
.G,G/G,G+]{uH^%&'
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, đây là kiểu tổ
chức có nhiều ưu điểm, có tính cơ động cao, mở rộng phát huy quyền làm chủ cho cấp
dưới, phát huy hiệu quả của chuyên môn hoá trong sản xuất kinh doanh.
Để đảm bảo việc quản lý điều hành, Doanh nghiệp đã tổ chức một bộ máy quản
lý và quy định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
>2|(}0~•9€•<=*4(n$BA*0*30;
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
.G,G/G.Guv)MK&‚j"'I
* Giám đốc (Chủ Doanh nghiệp): là người trực tiếp lãnh đạo Doanh nghiệp,
chịu trách nhiệm trước nhà nước về tất cả mọi hoạt động, sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp, đảm bảo sử dụng vốn hợp lý, bảo toàn và vốn kinh doanh, đảm bảo
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Doanh nghiệp.
SVTH: Lê Thị Hồng Vân Lớp: TCDN1-11 Trang 21
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.S Trương Phan Kiều Oanh
* Phòng kinh doanh: có trách nhiệm trong việc bảo đảm về mặt hoạt động
kinh doanh tại Doanh nghiệp, tham mưu và góp ý kiến cho Ban giám đốc trong việc đề
ra quyết định và thực hiện các chiến lược có tính chất lâu dài. Tìm kiếm và giao dịch
(tt))ƒ_%&K&%&'
gU
*vM.q,. *vM.q,/ *vM.q,[
3LPW 3LPW 3LPW
(:>=*
AG(>*0 ,[G,„[G.„`G…„. .qG/`/G/`[G…q† .,G[.qG.‡‡G‡…[
I.Tiền 812.967.089 1.102.477.817 7.412.390.347
II.Các khoản đầu tư ngắn
hạn 0 0 0
III.Các khoản phải thu
ngắn hạn 8.543.084.136 12.854.891.348 8.835.123.086
IV.Hàng tồn kho 4.421.087.452 5.843.132.431 4.632.743.967
V.Tài sản ngắn hạn khác 387.127.185 552.853.213 540.020.384
•G(>$0 /G`†`G…‡qGq/† .G[†qG†…„G…„† [G.„.G †G`†.
I.Các khoản phải thu dài
hạn 0 0 0
II.TSCĐ 3.521.745.965 2.425.645.123 4.211.977.341
III.Bất động sản đầu tư 0 0 0
IV.Các khoản đầu tư
TCDH 74.124.074 65.341.746 50.252.251
V.Tài sản dài hạn khác 0 0 0
(}*3(:>=* ,‡G‡„qG,/`G†q, G…[[G/[,G„‡… .`G„….G`q‡G/‡„
*3|*68*
AG*ˆ0=(C= ,,G/…[G‡q.G`q, ,„G[/[G‡‡…G,…„ ,`G‡`„G,/†G[†`
I.Nợ ngắn hạn 11.017.835.847 16.076.902.178 15.133.041.082
II.Nợ dài hạn 366.866.654 357.876.008 623.098.413
•G68*0@>0‰ „G/‡`G[//G[qq „G[q†G`„/G[†. †G†.„G/„‡G…….
I.Vốn chủ sở hữu 5.906.456.115 5.901.943.135 9.064.135.775
II.Nguồn kinh phí và quỹ
khác 468.977.285 507.620.357 862.232.107