Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Giày Bình Định - Pdf 54

Đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập, cạnh
tranh gay gắt với nhau trong một sân chơi bình đẳng. Do đó, để có thể tồn tại và phát triển
đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ có tiềm lực về vốn đủ mạnh để phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh mà còn phải làm thế nào để vốn được sử dụng một cách có hiệu quả. Có
như vậy, doanh nghiệp mới khẳng định được vị trí của mình và tìm được chỗ đứng vững
vàng trên thị trường.
Việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và sử dụng vốn lưu động nói riêng có hiệu
quả hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của toàn doanh
nghiệp. Do đó vấn đề về sử dụng vốn, đặc biệt là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động trong một doanh nghiệp là vấn đề cần thiết phải quan tâm trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đề tài
đi sâu vào việc phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của CTCP Giày Bình Định trong
thời gian gần đây để thấy được thực trạng sử dụng vốn lưu động, thấy được các điểm
mạnh và các điểm còn tồn tại của Công ty. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty, qua đó góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh của Công ty .
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn lưu động và dựa trên những yêu cầu của
thực tế, Nhóm 5 đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP
Giày Bình Định
’’
để làm đề tài nghiên cứu cho mình.
Nội dung của đề tài được kết cấu thành 3 chương:
- Phần 1: Khái quát chung về CTCP Giày Bình Định
- Phần 2: Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại CTCP Giày Bình Định
- Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ tại
CTCP Giày Bình Định .

Nhóm 5
1

- Địa chỉ: 40 Tháp Đôi – Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
- Điện thoại: 84 563941071 / 84 56 3941065
- Fax: 84 56 3841292
- Email: ,
- Website: www.bdfc.com.vn
Văn phòng đại diện:131/17/9 Nguyễn Cửu Đàm, phường Tân Sơn Nhì, quận
Tân Phú, Tp. HCM (tel/fax: 84 8 62673346)
1.1.2. Quy mô hiện tại của công ty
Công ty có hai nhà máy:
Nhà máy 1: với diện tích 6000m
2
đóng tại 40 Tháp Đôi, Quy Nhơn được bố trí hai
phân xưởng May, một phân xưởng gò giày nữ với hai mặt bằng trên dưới 500m
2

/xưởng và
một kho bán thành phẩm, một kho nguyên vật liệu phục vụ may mũ giày dép và khu văn
phòng với đầy đủ máy móc, thiết bị chuyên dùng.
Nhà máy 2: với diện tích 25000m
2
đóng tại Khu Công nghiệp Phú Tài được bố trí
năm phân xưởng sản xuất là: chuẩn bị I, chuẩn bị II, mài, gò dép, gò giày vải với diện tích
hơn 500m
2

/xưởng. Kho trung tâm có diện tích hơn 1000m
2
và hệ thống kho liên xưởng gò
dép, gò giày vải và khu văn phòng quản lý, sản xuất mẫu, bộ phận phục vụ sản xuất cũng
được đầu tư máy móc thiết bị đầy đủ, đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Đóng góp vào NSNN
(thuế) 592.496.309 894.184.650 2.278.515.750
Lợi nhuận sau thuế 2.369.945.235 3.576.738.600 9.114.063.004
SẢN PHẨM CHÍNH NĂNG LỰC SẢN XUẤT THÁNG
EVA sandals & Dép bấc 50 000 đôi
Dép đi trong nhà 100 000 đôi
Giày vải 200 000 đôi
4
Đề tài nghiên cứu
1.1.5. Vốn kinh doanh của công ty
Nguồn vốn của Công ty trong những năm gần đây không ngừng tăng lên.
Bên cạnh việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu, Công ty còn tập trung huy động từ các
nguồn bên ngoài. Việc tăng nguồn vốn chủ yếu là để đầu tư vao tài sản ngắn hạn.
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn quỹ qua các năm cho thấy hoạt động kinh doanh
hàng năm của Công ty đã bảo toàn được vốn và có phần phát triển. Tất cả được thể hiện
thông qua bảng dưới đây:
Bảng 1.3: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị Giá trị Giá trị
TÀI SẢN
A - TSNH 38.123.317.730 59.241.918.444 63.160.850.503
I. Tiền 2.947.765.587 3.080.122.004 18.812.179.913
II. Các khoản ĐTNH
III. Các khoản phải thu NH 22.401.325.899 37.329.889.132 31.094.699.879
IV. Hàng tồn kho 11.070.537.587 17.177.569.351 11.602.992.898
V. TSNH khác 1.703.688.657 1.654.337.957 1.650.977.813
B - TSDH 12.742.680.353 11.747.029.944 13.857.235.827
I. Các khoản phải thu DH

sự chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động. Cũng giống như tài sản lưu động, vốn lưu
động vận động không ngừng qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Trong quá trình vận
động ấy, vốn lưu động thể hiện hai đặc điểm chủ yếu là:

Nhóm 5
6
Đề tài nghiên cứu
- Thứ nhất: Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao
mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị
sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
- Thứ hai: Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay
đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa
dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ sản xuất
vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
2.1.3 / Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:
2.1.3.1. Kết cấu vốn lưu động:
Kết cấu của vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm
trong tổng số vốn lưu động.
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, là điều kiện cần thiết
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục. Do đó việc tổ
chức một cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa rất to lớn đối với doanh nghiệp, là cơ sở
cho việc sử dụng vốn lưu động hiệu quả, là nền tảng cho sự phát triển lớn mạnh của mỗi
doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp phân bổ nguồn vốn lưu động ở các khâu: mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý. Chính việc phân bổ hợp lý này đã đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn từ loại này sang loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, góp phần
rút ngắn vòng quay vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp, do đặc điểm kinh doanh khác nhau nên kết cấu vốn lưu động cũng
khác nhau. Vì vậy, việc phân tích kết cấu vốn lưu động là cần thiết, nhằm giúp chúng ta
thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai

mỗi giai đoạn khác nhau vốn lưu động cũng có sự ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của giai đoạn đó. Như vậy có thể khẳng định vốn lưu động có vai trò rất
quan trọng đối với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh và là nhân tố tác động trực tiếp đến
kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Vì vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu
động có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Nhóm 5
8
Đề tài nghiên cứu
Hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp các nhà quản lý đánh giá
được tình hình sử dụng vốn, nghiên cứu những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trên cơ sở đó, đề ra những biện pháp khắc phục
những nhân tố ảnh hưởng xấu, phát huy những nhân tố thuận lợi nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2. Phân tích tình hình kinh doanh của CTCP Giày Bình Định trong những
năm gần đây:
Trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng ổn định và
phát triển. Ta có thể đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu sau:
Quy mô vốn kinh doanh của Công ty ngày càng tăng. Năm 2007 vốn kinh doanh của Công
ty đạt 50.865.998.083 đồng. Năm 2008 vốn kinh doanh của Công ty là 70.988.948.388
đồng tăng 39.56%. Đến 2009 vốn kinh doanh đã lên đến 77.018.086.330 đồng tăng
8.49% so với 2008. Như vậy ta có thể thấy trong những năm gần đây để đáp ứng yêu cầu
sản xuất Công ty đã tiến hành tăng quy mô vốn kinh doanh.
Lực lượng lao động của Công ty trong những năm gần đây luôn giữ ở mức ổn định
khoảng từ 1000 đến 1200 lao động. Nhờ việc duy trì lực lượng lao động ổn định, kết hợp
với việc nâng cao tay nghề cho công nhân, nên trong những năm gần đây sản phẩm của
Công ty làm ra luôn có chất lượng tốt, ổn định, điều này đã tạo điều kiện thúc đẩy hoạt
động bán hàng ngày càng thuận lợi, mang về doanh thu và lợi nhuận sau thuế ngày càng
tăng.
Tổng doanh thu của Công ty trong những năm gần đây không ngừng tăng lên. Năm

60
80
100
120
140
160
180
Tỷ đồng
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận sau thuế qua các năm

Nhóm 5
10
Đề tài nghiên cứu
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tỷ đồng
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Trong những năm gần đây, hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của Công ty có nhiều sự
biến động. Bảng 2.2: Hiệu suất sử dụng Tổng Tài Sản qua các năm
Năm

Biểu đồ 2.4: Tỷ số doanh lợi doanh thu qua các năm

Nhóm 5
12
Đề tài nghiên cứu
0.03
0.02
0.05
0.00
0.01
0.02
0.03
0.04
0.05
0.06
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Qua những phân tích trên ta có thể thấy được tình hình kinh doanh của Công ty ngày
càng hiệu quả hơn.

2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY
2.3.1. Phân tích kết cấu vốn lưu động của Công ty:
2.3.1.1. Phân tích kết cấu nguồn vốn lưu động của công ty:
Kết cấu vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Một kết cấu vốn lưu động hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
động hiệu quả hơn từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để hiểu rõ hơn về kết cấu vốn lưu
động của Công ty có thể thống kê theo bảng sau:
Bảng 2.3: Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động tại Công ty

Nhóm 5
13

+/- % +/- %
A. TSLĐ & ĐTNH 21,118,600,71
4
55.40% 3,918,932,059 6.62%
I. Tiền
132,356,417 4.49% 15,732,057,909 510.76%
II. ĐT Ngắn hạn
0 0 0 0
II. Các khoản phải thu
14,928,563,233 66.64% -6,235,189,253 -16.70%
IV. Hàng tồn kho
6,107,031,764 55.16% -5,574,576,453 -32.45%
V. TSNH khác
-49,350,700 -2.90% -3,360,144 -0.20%
14
Đề tài nghiên cứu
(Nguồn : Trích từ bảng cân đối kế toán 2007– 2009)

Nhóm 5
15

Trích đoạn Những hạn chế và nguyên nhân: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CTCP GIÀY BÌNH ĐỊNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status