Y HC THC HNH (872) - S 6/2013
25
NGHIÊN CứU THựC TRạNG CÔNG TáC Y Tế TRƯờNG HọC
TạI THàNH PHố VINH, TỉNH NGHệ AN
Nguyễn Cảnh Phú - i hc Y khoa Vinh
TểM TT
Y t trng hc l vn c ng, nh nc
v ton xó hi quan tõm. Tuy nhiờn cụng tỏc y t
trng hc hin nay cũn nhiu bt cp cha ỏp ng
c nhu cu chm súc sc kho hc sinh. Chỳng tụi
tin hnh nghiờn cu vi mc tiờu: ỏnh giỏ thc trng
cụng tỏc y t trng hc thnh ph Vinh v kin ngh
mt s gii phỏp nhm nõng cao cht lng hot ng
ca y t trng hc. Nghiờn cu c tin hnh nm
2009 - 2010 trờn i tng l cỏn b y t trng hc
v hc sinh ca 18 trng tiu hc v trung hc c s
ca thnh ph Vinh, kt qu cho thy: C s vt cht
phc v cụng tỏc chm súc sc kho hc sinh ti cỏc
trng hc cha m bo iu kin chm súc sc
kho cho hc sinh. i ng cỏn b lm cụng tỏc y
t hc ng 100% l cỏn b hp ng trong ú
ch yu l t hp ng vi nh trng, lng thp
v cỏn b khụng yờn tõm lm vic, cú s thay i nhõn
lc thng xuyờn vỡ vy nh hng n cụng tỏc
chm súc sc kho cho hc sinh. ỏng chỳ ý cú
cụng tỏc chm súc sc khe v khỏm cha bnh
tuyn ban u cho hc sinh. Theo mc tiờu chng
trỡnh phũng, chng bnh, tt trong cỏc c s giỏo dc
thuc h thng giỏo dc quc dõn n nm 2015,
nc ta cú 60% cỏc trng mm non (MN), tiu hc
(TH), trung hc c s (THCS), trung hc ph thụng
(THPT), cú phũng y t v b trớ cỏn b chuyờn trỏch
cụng tỏc y t trng hc. Vit Nam hin nay cú 20%
trong tng s cỏc trng cú phũng y t, trong ú thp
nht bc hc mu giỏo 7,2%; cao nht khi i
hc, cao ng 60,4%. Khụng ch thiu v c s vt
cht, m i ng cỏn b lm cụng tỏc y t ti cỏc
trng cng rt khiờm tn. Trong tng s 32.218
trng hc ca tt c cỏc khi hc trong c nc, ch
cú trờn 5.346 trng (t l 16,6%) cú b trớ cỏn b
lm cụng tỏc y t ti trng. ỏng núi l, a s li
khụng cú bng cp chuyờn mụn v y t v cng cha
h c o to v chuyờn mụn ngnh y m ch yu
l cỏn b kiờm nhim. Theo ú, cỏn b lm cụng tỏc
y t hc ng c o to ỳng chuyờn mụn: bc
i hc 2%; trung cp y 51%; chuyờn mụn khỏc m
nhn cụng tỏc y t hc ng chim ti 47%. iu
ú cho thy, nhiu ni cụng tỏc v y t hc ng
vn cha c u t, quan tõm ỳng mc.
Tớnh n nm 2010 ton tnh Ngh An cú 1558
trng hc t MN hc n PTTH, vi 649.351 hc
sinh. S trng cú cỏn b y t chuyờn trỏch, c
o to ỳng chuyờn ngnh chim t l thp [7]. Nh
vy cú c nhng ngi cú trỡnh chuyờn mụn khỏc
ang cụng tỏc trong lnh vc k toỏn, vn th, th
Đo độ chiếu sáng và tiếng ồn tại các trường học.
Khám sức khoẻ cho học sinh.
Xử lý số liệu: phần mềm Excel và Epi Infpo 6.4
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động y tế
trường học
Bảng 1: Thực trạng về cơ sở vật chất phòng y tế
trường học
TT Tiêu chí
Số
lượng
Tỷ lệ
%
1 Trường học có phòng y tế 18 100
2
Phòng y tế có đủ diện tích theo
quy định
10 55,6
3
Phòng y tế có giường khám bệnh
và lưu bệnh nhân để theo dõi
17 94,4
4
Phòng y tế được trang bị đầy đủ
các trang thiết bị chuyên môn thiết
yếu theo quy định của Bộ Y tế
0 0
5
Phòng y tế có đủ tài liệu, phương
tiện TT-GDSK
2. Về quản lý sức khoẻ học sinh
Bảng 2: Thực trạng về quản lý sức khoẻ học sinh
TT
Tiêu chí
Số lượng
(n)
Tỷ lệ
(%)
1
Phòng y tế học đường
có sổ quản lý sức khoẻ HS
16 88,9
2
Có sổ khám chữa bệnh cho
học sinh
16 88,9
3 Có sổ tuyên truyền - GDSK 0 0
4
Có sổ theo dõi vệ sinh nước
uống
0 0
5
Có sổ theo dõi, triển khai các
chương trình y tế học đường
14 77,8
Nhận xét: Hầu hết các phòng y tế học đường đều
có sổ quản lý sức khoẻ học sinh, tuy nhiên còn thiếu
nhiều loại sổ sách phục vụ cho các hoạt động khác
của y tế học đường.
yếu dựa vào nguồn thu này.
4. Về khám sức khoẻ định kỳ, truyền thông -
giáo dục sức khoẻ cho học sinh
Bảng 4: Đơn vị khám sức khoẻ định kỳ cho học
sinh
BV tỉnh TTYT Trạm y tế
Trường
tổ chức
SL
(n)
TL
(%)
SL
(n)
TL
(%)
SL
(n)
TL (%)
SL
(n)
TL
(%)
1 5,6 9 50 6 33,3 2 11,1
Nhận xét: 100% trường học tổ chức khám sức
khoẻ định kỳ cho học sinh đầu năm học, tuy nhiên
phần lớn các trường chỉ tổ chức khám sức khoẻ cho
khối học sinh đầu cấp. Không có chương trình khám
chuyên trách công tác y tế học đường có trình độ
trung học điều dưỡng hoặc y sĩ đa khoa, dược sỹ, y
sỹ đông y, có 11,1% là các cán bộ khác. Nhưng qua
khảo sát thấy 66,7% số cán bộ không yên tâm công
tác vì lý do nhân viên y tế học đường là cán bộ hợp
đồng ngắn hạn, thu nhập rất thấp. 40% số cán bộ y tế
học đường có thu nhập dưới một triệu đồng/ tháng.
6. Kết quả khảo sát điều kiện học tập
Về chiếu sáng và độ ồn trong lớp học
Bảng 6. Thực trạng về chiếu sáng và độ ồn trong
lớp học
TT
Tiêu chí
Số phòng
khảo sát
Tỷ lệ % đạt
tiêu chuẩn
1
Chiếu sáng
tự nhiên
Cường độ
chiếu sáng
216 93,5
Chiếu sáng
đều
216 78,2
2 Chiếu sáng nhân tạo 216 97,7
3 Độ ồn trong lớp học 216 85,0
18,4
p <
0,05
p < 0,001
Trung
học cơ
sở
98 28,3
44 13,0
142
20,7
p < 0,001
Chung
cả 2 cấp
học
219
28,4
80 10,4
299
19,4
học
381
89,7
341
79,8 722
84,7 p < 0,05
Nhận xét: Nghiên cứu mô hình bệnh tật của học
sinh Th và THCS cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh học
đường tương đối cao: Cận thị 19,4%, đặc biệt là sâu
răng sữa là 84,7%. Tỷ lệ học sinh THCS bị cận thị
cao hơn có ý nghĩa so với học sinh TH. Tỷ lệ học
sinh bị cận thị ở khu vực nội thành cao hơn rất nhiều
so với học sinh khu vực ngoại thành. Tỷ lệ gù vẹo cột
sống ở học sinh TH là rất thấp chỉ 0,6% nhưng ở học
sinh THCS tỷ lệ này cao hơn nhiều, đặc biệt là học
sinh khu vực ngoại thành chiếm 6,2%. Trong số 852
học sinh TH được khám, phát hiện 722 em bị sâu
răng sữa, chiếm tỷ lệ 84,70%. Điều này cho thấy việc
phát hiện và điều trị cho hàm răng sữa của trẻ em
còn chưa được quan tâm ở các trường được nghiên
cứu trên địa bàn thành phố Vinh;
KẾT LUẬN
hiện QĐ số 73/2007/QĐ-BGDĐT về hoạt động y tế
trường học.
6. Nguyễn Huy Nga và CS, Thực trạng y tế học
đường tại một số trường phổ thông thành phố Hải
phòng, (2001).
7. Trung tâm Y tế dự phòng Nghệ an, báo cáo
công tác y tế trường học năm 2010.
8. Nguyễn Thu Nhạn, Nghiên cứu thực trạng sức
khoẻ mô hình bệnh tật trẻ em Việt nam, đề xuất các
biện pháp khắc phục, (2001).