ĐẶC điểm lâm SÀNG TAI mũi HỌNG TRÊN BỆNH NHÂN TRÀO NGƯỢC dạ dày THỰC QUẢN - Pdf 30

Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (874)
-

S
Ố 6/2013 163

để tăng sức sống cho vạt chúng tôi thường lấy cuống
cân mỡ rộng hơn dải da trên cuống.
Vì những ưu điểm của việc lấy dải da theo cuống
nên chúng tôi xin chia sẻ với những quan điểm của
các tác giả trước đó là nên lấy dải da kèm theo cuống.
3. Ưu nhược điểm của vạt
* Ưu điểm
- Vạt da cân hiển ngoài hình đảo cuống ngoại vi có
đầy đủ các ưu điểm của vạt có cuống mạch liền.
- An toàn đáng tin cậy, nó được cấp máu bởi động
mạch vách da của động mạch mác.
- Kỹ thuật không quá khó, thời gian bóc vạt nhanh.
- Không ảnh hưởng chức năng của bàn chân sau
khi lấy vạt
- Không phải hy sinh động mạch chinh nào của chi
thể.
- Không đòi hỏi kính và dụng cụ vi phẫu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hasegawa M., Torri S., Katoh H., Esaki S., (1994),
"The distally based superficial sural artery flap", Plast.
Reconstr. Surg., 93, tr. 1012 - 1020.
2. Hyakusoku H., Tonegawa H., Fumiiri M. (1994),
"Heel coverage with a T - Shapped distally based sural
island fasciocutaneours flap", Plast.Reconstr. Surg.,93, tr.
872-876.
3. Masquelet. A.C., Romana M.C. (1990). "The
medialis pedis flap: A new cutaneous flap", Plas.Reconstr.
Surg.,5, tr 769.
4. Nakajima H., Imanishi N., Fukuzumi S., Minable T.,
Fukui Y., Miyasaka T., Kodama T., Aiso Fujino T. (1999),
"Accompanying arteries of the lesser saphenous vein and
sural nerve: Anatomic study and its clinical applications",
Plast. Reconstr. Surg., 103, tr. 104-120.
5. Yilmal M., Karatas O., Barutcu A., (1998), "The
distally based sural artery island flap: Clinical experiences
and modifications", Plast. Reconstr. Surg., 102, tr 2358-
2366.
6. Vũ Nhất Định. 2004. "Nghiên cứu giải phẫu và ứng
dụng lâm sàng vạt da cân hiển ngoài hình đảo cuống
ngoại vi điều trị khuyết hổng phần mềm vùng 1/3 dưới
cẳng chân, mắt cá chân và củ gót". Luận án tiến sĩ y học,
Học viện Quân y".
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TAI - MŨI - HỌNG TRÊN BỆNH NHÂN TRÀO NGƯỢC DẠ
DÀY THỰC QUẢN
NGUYỄN TRỌNG TÀI - Đại học Y Vinh
TÓM TẮT
Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal

increase.
Methods and subjects: Progress on cross-sectional
descriptive study 60 patients to the ENT examination
was diagnosed as GERD.
Results: Typical symptoms of GERD are heartburn
(46.67%), nausea and vomiting (35%), increased
salivation (3,33). Functional symptoms in the pharynx,
the larynx is more common: Hoarseness (65%),
postnasal discharge (45%), choking (40%), sputum
(36.67%). Laryngitis rate is 85%. Symptoms include
red dome exudates: 43.33%. Earache (18.33%) and
tinnitus (13.33%) are two common complaints about
the ears.

Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (874)
-

S
Ố 6/2013
164
Conclusion: Gastroesophageal reflux is common in
men. Clinical common laryngitis with hoarseness after,

ổi

S
ố l
ư
ợng

T
ỷ lệ (%)

16


30

13

21,67

31


45

30

50,00

46


n

T
ỷ lệ %

ợ nóng

28

46,67

Nôn, bu
ồn nôn

21

35,00

Tăng ti
ết n
ươc b
ọt

2

3,33

Không bi
ểu hiện


ảy dịch mũi
sau
27 45,00
Ngh
ẹn

24

40,00

Kh
ạc đờm

22

36,67

Các triệu chứng cơ năng ở họng, thanh quản hay
gặp là: khàn tiếng 65%; chảy dịch mũi sau 45%; nghẹn
40% và khạc đàm 36,67%.
2.3. Kết quả triệu chứng cơ năng ở mũi
Bảng 4. Các triệu chứng cơ năng tại mũi
Tri
ệu chứng

n

T
ỷ lệ %


2.4. Kết quả triệu chứng cơ năng ở tai
Bảng 5. Các triệu chứng cơ năng ở tai
Tri
ệu chứng

n

T
ỷ lệ %

Đau tai

11

18,33

ù tai

8

13,33

Không b


41

68,33

Các triệu chứng cơ năng ở tai là ít gặp, trong đó


Các triệu chứng thực thể ở hộng và thanh quản
gặp nhiều nhất là viêm thanh quản là: 85%, chủ yếu là
các biểu hiện đỏ mép sau và đỏ sụn phễu. Tỷ lệ viêm
amiđan mạn tính là: 65,5%. Tỷ lệ viêm họng mạn dạng
tăng sản là 41,4%. Không có trường hợp nào bị viêm
họng dạng viêm teo.
3.2. Kết quả triệu chứng thực thể ở mũi
Bảng 7. Các triệu chứng thực thể ở mũi
Tri
ệu chứng

n

T
ỷ lệ %

Quá phát cu
ốn
mũi
12 20,00
Polyp m
ũi

2

3,33

D
ịch nhầy trong


3

5,00

Màng nh
ĩ d
ày đ
ục

11

18,33

M
ảng mỏng

2

3,33

Bình th
ư
ờng

44

73,33

Các triệu chứng thực thể ở tai là ít gặp, nhiều nhất

Stefan Tauber.
Nghiờn cu ca Gaynor (1991) cho rng GERD cú
th gõy viờm Amian li. T l Amian li th khi,
th ri rỏc l im mi ca ti ny.
Triu chng vũm kốm xut tit l triu chng
ny c hiu cho GERD. Nm 2003, Reza Shaker

ó
chng minh iu ny bng cỏch t in cc vựng
hng mi v ó ghi nhn c s tro ngc acid lan
n vng ny.
Cỏc triu chng c nng tai ca bnh nhõn
GERD mang tớnh ch quan nhiu hn. Cn cú mt
nghiờn cu nhiu hn trờn c bnh nhõn v ngi
bỡnh thng thỡ mi cú th kt lun c cỏc triu
chng bt thng ca mng nh cú c hiu trong
bnh lý GERD hay khụng.
KT LUN
Cỏc triu chng tai mi hng thng gp nht
bnh nhõn GERD l: khn ting, chy dch mi sau,
nghn v khc m. T l viờm thanh qun sau l
85%. Triu chng vũm kốm xut tit cú th c
hiu cho GERD. Cỏc triu chng c nng tai mang
tớnh ch quan nhiu hn.
TI LIU THAM KHO
1. Bựi Hu Hong (2005), Mt s hng dn v chn
oỏn v iu tr GERD vựng chõu Thỏi Bỡnh Dng,
tr. 1-27.
2. Belafsky PC, Postma GN, et al (2001),
Laryngopharyngeal reflux symptoms improve before

Mục tiêu: 1.Đánh giá sự phá hủy HCC bằng sóng
cao tần với lựa chọn kim theo kích thớc khối u dới sự
hớng dẫn của siêu âm 2. Nêu các u nhợc điểm và
khả năng áp dụng vào thực hành lâm sàng của kĩ thuật
này.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
can thiệp trên 85 bệnh nhân HCC có 3 khối u trở
xuống, kích thớc khối u

7cm. Bệnh nhân đợc chia
vào hai nhóm: nhóm 1 điều trị bằng ĐSCT đơn thuần
và nhóm 2 bằng kết hợp phơng pháp: ĐSCT và nút
hóa chất động mạch gan.
Kết quả: Kỹ thuật ĐSCT có độ an toàn cao với tỷ lệ
tai biến là 1.79 %, tác dụng phụ là sốt và đau bụng
trong vòng từ 1 đến 3 ngày.
Kết luận: Điều trị ĐSCT với kỹ thuật lựa chọn kim
theo kích thớc khối u có độ an toàn cao, giúp cải thiện
chất lợng cuộc sống cho ngời bệnh
Từ khóa: ung th biểu mô tế bào gan (HCC), đốt
sóng cao tần (RFA)
Summary
Applying the RFA technical to using needles
suitable to the tumor size with the guidance of
ultrasound to treatment of hepatocellular carcinoma
Back ground: Up to now, liver cancer
(Hepatocellular carcinoma HCC) is one of the most
common malignant tumors which is too difficult to treat.
Radiofrequency Ablation is the new therapy of HCC
treatment in Vietnam. It is a localized thermal


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status